KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TÓM LƯỢC
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nâng cao lợi
nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của DN trong nền kinh tế thị trường. Phân tích lợi
nhuận giúp cho các nhà quản trị DN nắm được toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh,
các mặt còn tồn tại cũng như nguyên nhân của nó từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc
phục cho DN đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực trạng tại công ty cổ phần thương mại và
xây dựng giao thông Viên Phát em thấy tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của
công ty chưa được tốt, không tương xứng với tiềm năng của công ty. Công tác phân
tích lợi nhuận chưa đáp ứng được yêu cầu của ban quản trị. Trong hoạt động bên cạnh
những thành quả đạt được vẫn còn một số mặt hạn chế. Dựa trên nhu cầu thực tế và ý
nghĩa của việc phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp ê đã lựa chọn đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp là: “Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và xây
dựng giao thông Viên Phát”.
Khóa luận đã hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận và phân
tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện
lợi nhuận tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng giao thông Viên Phát từ đó
thấy được những nguyên nhân, tồn tại cần giải quyết và đề xuất những giải pháp chủ
yếu nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty.
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Thương mại và xây dựng giao
thông Viên Phát, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Th.S Đặng Thị Thư và được
sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị làm việc tại công ty em đã hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp này. Bài viết đã hệ thống hóa được phần lý thuyết cơ bản về lợi
nhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt
động này tại công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty.
9 Bảng 2.9: Phân tích một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT TÊN SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Trang
1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty của
Công ty CP TM & XD giao thông Viên Phát
19
2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 19
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CSH : Chủ sở hữu
DT : Doanh thu
DTT : Doanh thu thuần
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
LN : Lợi nhuận
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
TSLN/DTT : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VN : Việt Nam
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
mặc dù số vốn công ty đầu tư vào kinh doanh là rất lớn nhưng tình hình lợi nhuận lại
không khả quan. Công tác phân tích kinh tế đặc biệt là phân tích lợi nhuận chưa đáp
ứng được yêu cầu. Chính vì vậy, tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp nhằm
nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tình hình lãi lỗ. Từ đó thấy được
những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại, đồng thời tìm ra những
nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy em chọn đề tài: “Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ
phần thương mại và xây dựng giao thông Viên Phát” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình. Em hy vọng những nghiên cứu, phân tích và các giải pháp em đưa ra
sẽ giúp ích cho các nhà quản trị, đóng góp một phần vào việc tăng lợi nhuận cho công
ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung khi bắt tay vào làm bài khóa luận tốt nghiệp này chính là phải dựa
trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
doanh nghiệp để có thể hiểu và nắm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản từ đó làm nền
tảng để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức, quản lý và
đặc biệt là phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng giao thông
Viên Phát, qua đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt
động này hơn nữa. Dưới đây là một số mục tiêu cụ thể:
• Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận của
công ty.
• Sử dụng các phương pháp phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty.
• Đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi
nhuận tại công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
• Nội dung: Nghiên cứu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận tại công ty Cổ Phần
Thương mại và xây dựng giao thông Viên Phát.
• Không gian: Khảo sát số liệu báo cáo tài chính tại công ty Cổ Phần Thương mại và
để tiến hành phân tích.
Tài liệu bên trong doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, các tài liệu kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, các tài
liệu về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, quá trình thành lập và
phát triển của công ty
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Tài liệu bên ngoài doanh nghiệp: các chuẩn mực, thông tư, sách, báo, tạp chí,
luận văn các khóa trước
• Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này (2011)
với số liệu thực hiện cùng kỳ năm trước (2010). Mục đích là để thấy được sự biến
động tăng giảm của các chỉ tiêu lợi nhuận qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát
triển của chúng trong tương lai.
Phương pháp cân đối
Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp cân đối được sử dụng để xác định các
chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận cũng như để xác định lợi nhuận trên cơ sở sự cân đối.
Qua đó thấy được sự thay đổi của bất kỳ yếu tố nào trong công thức cũng ảnh hưởng
đến chỉ tiêu lợi nhuận. Phương pháp này được sử dụng trong phần phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Phương pháp tỷ suất
Tỷ suất: Trong phần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tính các tỷ suất: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận chi phí. Từ đó thấy được
lợi nhuận tạo ra đã thực sự đạt hiệu quả hay chưa.
Phương pháp dùng biểu mẫu
Tất cả các nội dung phân tích đều sử dụng phương pháp này. Biểu phân tích
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
• Vai trò:
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một trong những mục
tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục,
kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng
trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của
Ngân sách Nhà nước.
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm sẽ
làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác không đổi. Do
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Việc xác định chính xác lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá năng lực
hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối
đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.
• Ý nghĩa:
Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình
kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối
Lợi nhuận doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được hình thành từ các nguồn:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những
mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ: Lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi
trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động tài chính là hoạt
động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh liên kết kinh tế;
mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn
vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng
tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng
biệt khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên. Những khoản lãi này
phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến
nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác thường bao gồm: lợi nhuận thu được
từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã
được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất
mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; tiền được phạt; được bồi thường;
…
Tổng Lợi nhuận = LNKD + LN khác
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
1.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận
• Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
bán
• Đối với hoạt động khác:
Lợi nhuận từ
hoạt động khác
=
Thu nhập từ hoạt
động khác
-
Chi phí từ
hoạt động khác
1.1.4. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ
tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau.
Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần thể hiện một đồng doanh
thu thuần trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên
tài sản
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tài sản bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản
Phân tích lợi nhuận là một nội dung quan trọng trong phân tích kinh tế DN. Mục đích
của phân tích là nhằm nhận thức đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình
thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được những kết quả, thành tích đã đạt được và
những tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó thấy được nguyên
nhân khách quan cũng như chủ quan, đưa ra những chính sách, biện pháp quản lý thích
hợp nhằm nâng cao lợi nhuận. Đồng thời phân tích tình hình lợi nhuận giúp DN nhận
thức và đánh giá tính hình phân phối và sử dụng lợi nhuận qua đó thấy được tình hình
chấp hành các chế độ, chính sách về kinh tế, tài chính của nhà nước, của ngành và
chính chính sách phân phối lợi nhuận của DN.
1.2.2. Các nội dung phân tích lợi nhuận.
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
2222! '<<
Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của từng nguồn hình thành lợi nhuận từ đó thấy được
việc thực hiện lợi nhuận của từng nguồn
- Đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan hệ
lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn
hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh và lập biểu
so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước trên Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận hoạt động khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế TNDN
Thuế TNDN =
Lợi nhuận
trước thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận
trước thuế
-
Thuế
TNDN
• ! 1J7543, 2
Mục đích của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến LN HĐKD là để thấy
được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuận thì DN tiếp tục khai thác, sử
dụng, còn những nhân tố nào ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì DN cần tìm biện pháp
khác phục trong kỳ kinh doanh tới nhằm nâng cao lợi nhuận cho DN.
- Nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tỷ lệ thuận với lợi nhuận,
do đó muốn tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất là tăng DTBH & CCDV.
- Nhân tố thuộc các khoản giảm trừ doanh thu (GGHB, HBBTL, CKTM): Giảm
giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là các nhân tố làm giảm doanh thu và lợi nhuận, nó
phản ánh sự yếu kém của DN trong quản lý chất lượng và tổ chức công tác tiêu thụ.
Còn chiết khấu thương mại là biện pháp để khuyến khích tiêu thụ nhằm tăng doanh
thu, tuy nhiên phải đảm bảo CKTM tăng thì doanh thu cũng tăng.
- Giá vốn hàng bán: Là phần chi phí lớn nhất mà DN phải trả, nó tỷ lệ nghịch
với lợi nhuận. Nếu GVHB giảm thì lợi nhuận tăng và ngược lại. Tuy nhiên nó được
đánh giá là tốt khi tỷ lệ tăng của GVHB nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.
Doanh thu tài chính: Là nhân tố tỷ lệ thuận với lợi nhuận, DTTC tăng ảnh
Phân tích lợi nhuận HĐ ĐTTC ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính chỉ
tiêu tỷ suất và biểu mẫu dựa trên các công thức:
LN HĐĐTTC = DTTC - CPTC
Để phân tích ta cần tính toán các chỉ tiêu sau:
O?J9:7*HPQR@@))
Số tiền tăng (giảm) LNHĐĐTTC LNHĐĐTTC
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LNHĐĐTTC = kỳ này - kỳ trước
O)S=9:7*HPQR@@))
Tỷ lệ tăng
(giảm)
LNHĐĐTTC
=
Số tiền tăng (giảm)
LNHĐĐTTC
LNHĐĐTTC
kỳ trước
x 100
)S69:7*HPQR@@))
Tỷ suất
LNHĐĐTTC
=
LNHĐĐTTC
Vốn đầu tư tài chính
x 100
2222! 312
Lợi nhuận khác là lợi nhuận được hình thành từ những nguồn bất thường khác
nghiệp có thể bao gồm:
- Nộp thuế thu nhập theo quy định.
- Chia cho các bên liên doanh (nếu là công ty liên doanh) hoặc chia cổ tức (nếu
là công ty cổ phần)
- Phân phối cho cán bộ nhân viên (nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ phân phối
cho người lao động ngoài lương theo kết quả hoạt động kinh doanh)
- Trích lập các quỹ doanh nghiệp bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng
tài chính, quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ quản lý cấp trên
(nếu có).
Phương pháp phân tích: so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số liệu
cùng kỳ năm trước căn cứ vào các chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế
hoạch phân phối của doanh nghiệp.
222G2! 1T0S62
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các
chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác
nhau. Dưới đây là một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng:
- )S6#0, (
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sản
phẩm. Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận
trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần túy sau khi đã nộp các khoản cho
ngân sách nhà nước). Do vậy tương ứng sẽ có hai chỉ tiêu TSLN trên doanh thu, công
thức xác định như sau:
Tỷ suất LN trên DTT
BH&CCDV
=
LNTT hoặc sau thuế
DTT BH&CCDV
x 100
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
*100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn
mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuận sau
thuế. Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp sử dụng vốn
vay rất có hiệu quả.
CHƯƠNG II
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP
TM&XD GIAO THÔNG VIÊN PHÁT
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng lợi
nhuận của công ty CP TM&XD giao thông Viên Phát.
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2222Y1#<<1#Z2
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần thương mại và xây dựng giao thông Viên Phát.
- Trụ sở đăng ký kinh doanh và giao dịch: Xóm Tràng, xã Thanh Liệt, huyện
Thanh Trì, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: : 0438613478 Fax : 0438613478
- E-Mail: [email protected]
- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì
- Người đại diện pháp lý của công ty: Bà Phạm Thị Mai - Chức vụ: Giám đốc
công ty
quyết định các phương án kinh doanh để đạt hiệu quả nhất. Quan hệ với đối tác, khai
thác công trình, lập báo cáo thống kê kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phòng vật tư thiết bị: Xây dựng giá thành tiêu thụ sản phẩm, quản lý vật tư,
thiết bị, kho hang. Xuất nhập vật tư thiết bị đúng quy định, hợp lý và bảo quản thiết
lập việc bảo dưỡng, thanh lý.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc việc tuyển dụng lao
động, phân công sắp xếp nhân sự, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật và
chế độ bồi dưỡng trình độ chuyên môn của nhân viên trông Công ty.
2222]4\73, \-9*(5&2
Là công ty được thành lập trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới nói
chung và Việt nam nói riêng tuy nhiên trong 2 năm 2010 và 2011 công ty đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Qua 2 năm phát triển công ty đã tích lũy nhiều kinh
nghiệm trong công tác xây dựng nhà ở và các công trình công cộng, uy tín Công ty
ngày càng được nâng cao. Công ty được các ngành chức năng đánh giá tốt về việc thi
công công trình đạt chất lượng, nhiều dự án đầu tư do công ty thực hiênh đã được đưa
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
17
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
Chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình lợi nhuận của DN. Năm 2009 Nhà nước đã thực hiện giảm thuế TNDN cho các
DN từ 28% xuống còn 25% đã góp phần thúc đẩy các DN mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, chi phí thuế TNDN giảm so với những năm trước góp phần làm tăng lợi
nhuận sau thuế cho DN.
• ]c39
- Chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước.
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
18
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chính sách tiền lương qua 2 năm 2010 và 2011 liên tục có sự thay đổi, tháng 5 năm
2010 mức lương tối thiểu cho người lao động tăng từ 650.000đ/tháng lên
730.000đ/tháng, tháng 5 năm 2011 tăng lên 830.000đ/tháng. Theo đó DN cũng có sự
điều chỉnh tăng lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. Điều đó đồng
nghĩa với việc tăng chi phí tiền lương làm tổng chi phí tăng lên và ảnh hưởng làm
giảm một phần lợi nhuận của DN.
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế thế giới nói chung và trong khu vực Đông
Nam Á nói riêng thường xuyên lạm phát ở mức cao, khủng hoảng kinh tế diễn ra gây
ảnh hưởng không tốt đến tình hình kinh tế trong nước và công ty Cổ phần thương mại
& xây dựng giao thông Viên phát cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng. Giá cả leo
thang, giá nguyên vật liệu đầu vào liên tục tăng trong khi đó giá thành sản phẩm lại
tăng không đáng kể đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Các hợp đồng chủ yếu được ký từ năm trước nên khi xẩy ra lạm phát ảnh
hưởng rất nhiều đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Ảnh hưởng của giá cả thị trường:
Công ty cổ phần thương mại & xây dựng giao thông Viên Phát chủ yếu là xây dựng
các công trình giao thông và cung cấp vật liệu xây dựng nên chịu ảnh hưởng lớn với sự
biến động của giá cả. Khi giá cả các yếu tố đầu vào chủ yếu: Sắt thép, xi măng, xăng
- Mục tiêu chiến lược của DN:
Mục tiêu chiến lược của công ty có những chỉ tiêu kinh tế đặc biệt là mục tiêu lợi
nhuận với những biện pháp cụ thể, rõ ràng và phù hợp sẽ có tác động to lơn trong việc
thúc đẩy người lao động nỗ lực phấn đấu.
• ]c39
- Nhân tố con người
Do đặc thù của công ty là xây dựng nên đối với các hợp đồng ở xa phải thuê lao
động ngoài, lao động thời vụ làm cho việc quản lý lao động và chi phí tiền lương còn
hạn chế gây lãng phí ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD của DN.
- Vốn và cơ sở vật chất:
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động SXKD của DN do vậy nó là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của DN.
Tổng số vồn điều lệ hiện nay của công ty là 10 tỷ đồng, nguồn vốn kinh doanh huy
động từ các khoản vay tín dụng khá lớn điều này cũng làm cho khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu các dự án giảm đáng kể.
2.2. Kết quả phân tích lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Thương mại và xây dựng
giao thông Viên Phát.
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
20
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
2.2.1. Kết quả phân tích thu thập dữ liệu sơ cấp.
2222]4\75#-#d=*2
Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài nghiên cứu em đã tiến hành điều
tra, phỏng vấn ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng kế toán, phòng hành chính của
công ty. Tổng số phiếu phát ra là 5, tổng số phiếu thu về là 5 phiếu đã điền đầy đủ
thông tin với tỷ lệ phản hồi là 100%.
Bảng 2.2. Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm.
STT Câu hỏi
Phương án lựa
- Mục tiêu chiến
lược của DN
2 40
Nhân tố khách quan - Chính sách kinh
tế xã hội của Nhà
nước
3 60
- Ảnh hưởng của 3 60
Nguyễn Văn Hoán Lớp K7-
HK1E1
21