Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có thích nghi, có
đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh nghiệp đó đã đạt được
gì, đóng góp được những gì? Hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả hay
không? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của doanh
nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối
với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính
xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để
phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường
xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra
các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp,
nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh
doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh
còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về
chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Do đó vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối
với các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là
trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính
sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua. Chính vì
tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc” làm đề tài tốt nghiệp.
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận
BQ: Bình quân
KD: kinh doanh
DTBH: Doanh thu bán hàng
CCDV: Cung cấp dịch vụ
GVHB: Giá vốn hàng bán
HBBTL: Hàng bán bị trả lại
DTTC: Doanh thu tài chính
CPTC: Chi phí tài chính
LN HĐKD: Lợi nhuận hoạt động kinh
doanh
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dân
BĐS: Bất động sản
NSLĐ: Năng suất lao động
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
1.1 Về lý luận:
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, cạnh tranh để tồn tại và phát triển là vấn
đề không thể tránh khỏi của mỗi quốc gia, doanh nghiệp. Đặc biệt là trong xu thế hiện
nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên của tổ chức WTO. Sự kiện này đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam
càng trở nên náo nhiệt và sôi động hơn, mở ra cho Việt Nam cả những cơ hội cũng như
trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc.
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu,
tìm hiểu bản chất từng khoản mục lao động, chi phí vốn, lợi nhuận…Trên cơ sở đó, tìm
kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý.
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
• Thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong 2 năm ( năm 2011 và năm 2012).
• Không gian: Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc
4.Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt công tác phân tích kinh tế, đặc biệt là phân hiệu quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần tư xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc, em đã sử dụng một số
phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Nội dung phương pháp: dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn để trên giấy
theo những nội dung xác định. Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết các đáp án trong
một khoảng thời gian xác định.
Ưu điểm: Điều tra thăm dò ý kiến của nhiều người và thông tin thu thập được dễ hệ
thống và tổng hợp hơn.
Nhược điểm: Khó có thể kiểm tra, đánh giá được độ chuẩn xác của các câu trả lời,
tỷ lệ thu hồi phiếu trong nhiều trường hợp là không cao, nôi dung điều tra bị hạn chế.
Yêu cầu: Người hỏi phải có trình độ văn hóa cao, có ý thức trách nhiệm và tự giác.
Phiếu điều tra phải gắn gọn, được thiết kế một cách khoa học, hợp lý. Hệ thống câu hỏi rõ
về đặc điểm của mỗi tổ, đặc trưng chung của hiện tượng nghiên cứu. Đó là một trong
những phương pháp quan trọng của phân tích, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương
pháp phân tích khác.
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh:
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
3
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vật
thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng
khác.
Dùng phương pháp này để so sánh số liệu thực hiện hiệu quả năm 2010 và năm
2011 từ đó để thấy được sự biến động của hiệu quả và đưa ra các giải pháp.
4.2.2 Phương pháp chỉ số:
Chỉ số là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của cùng một
hiện tượng nhưng ở hai thơi gian hay không gian khác nhau.
Khi vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có
nhiều nhân tố tham gia vào phân tích phải giả định chỉ có một nhân tố thay đổi, các nhân
tố còn lại là không đổi. Khi đó mới tạo ra khả năng loại trừ sự biến động của các nhân tố
lê kết quả so sánh.
4.2.3 Phương pháp dùng biểu mẫu, sơ đồ:
Là phương pháp phân tích dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ để phản ánh một cách trực
quan, có hệ thống thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh, kiểm tra.
Biểu mẫu phân tích được thiết kế theo các dòng, các cột tùy thuộc vào nội dung
phân tích. Tuy nhiên biểu mẫu phải phản ánh được các yếu tố cơ bản sau:
- Tên biểu
- Số thứ tự, đơn vị tính
- Cột phản ánh chỉ tiêu, các cột phản ánh số liệu đã cho và các cột phán ánh số
liệu tính toán từ dữ liệu đã cho
Sơ đồ, biểu mẫu, đồ thị được thiết kế thể hiện rõ được sự biến động tăng giảm của
phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: nguồn lực và kết quả của đơn vị. Nguồn lực là tiền đề
để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra. Kết quả có thể là giá trị sản xuất, doanh thu, lợi
nhuận.
Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
5
Trong đó:
+ “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá thành sản phẩm, doanh thu, lợi
nhuận,…
+ “Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như: chi phí sản suất kinh doanh, chi phí
về các yếu tố lao động, tư liệu lao động…
Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt động là đại lương so sánh giữa nguồn
lực bỏ ra và kết quả đạt được. Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp kết
quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả
nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó.
*Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động:
Phân tích hiệu quả hoạt động là quá trình nghiên cứu để đánh giá toán bộ diễn
biến và kết quả kunh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai
thác để từ đó đề ra những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
1.1.1.2 Khái niệm về vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài
sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhắm
mục đích kiếm lời.
*Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình đọ sử dụng
và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi
phí bỏ ra là thấp nhất.
1.1.1.3 Khái niệm chi phí kinh doanh:
chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu
cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
7
kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng
cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả
hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh
doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh
nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ
tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc
ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa
rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm
cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là
giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này.
Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để
thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa
chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.
1.1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh:
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
*Năng suất lao động (W): là chỉ tiêu hiệu quả được xác định bằng số lượng hay giá
trị sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động.
+ Mức doanh thu bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết một lao động bình
quân tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
+ Mức lợi nhuận bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi lao
động tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí
-Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa
tổng lợi nhuận vởi tổng chi phí trong năm
* Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ
giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hang trong năm
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
10
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng
mức lợi nhuận với tổng vốn
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:
+ Mục đích phân tích:
Có thể nói trog các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yêu tố con người là khó
sử dụng nhất. Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong doanh nghiệp, mục
tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao. Và để hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp không bị giảm sút cẩn phải sử dụng lao động một cách hợp lý, khoa
học. Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chức
năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình với công việc được giao
dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác của
doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao
động sống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tìa sản của doanh
nghiệp, tăng cường kỷ luật lao động…dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng
doanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trường.
Như vậy, làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của
những nhà quản lý và sử dụng lao động…Vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng lao
động là rất quan trọng.
Hệ số này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, tức là một
đồng VKD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
− Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
12
Hệ số này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn, một đồng VKD tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Bảng 1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ĐVT:….
Các chỉ tiêu Năm N Năm N+1
So sánh
Số tiền Tỷ lệ %
(1) (2) (3) (4) (5)
1. Tổng vốn kinh doanh bình quân
2. Doanh thu
3. Lợi nhuận kinh doanh
4. Hệ số doanh thu trên vốn kinh
doanh
5. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh
doanh
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Được xác định bằng các chỉ tiêu:
− Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo doanh thu của đồng VLĐ, cho biết một đồng
VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số trên tăng thì hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tốt và ngược lại.
− Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
ĐVT:….
Các chỉ tiêu Năm N Năm N+1
So sánh
Số tiền Tỷ lệ %
(1) (2) (3) (4) (5)
1. Tổng vốn lưu động bình quân
2. Doanh thu
3. Lợi nhuận kinh doanh
4. Hệ số doanh thu trên vốn lưu
động
5. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định trong doanh nghiệp phản ánh chính sách đầu tư vốn cho những điều kiện
cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cải
thiện điều kiện làm việc cho người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả kinh doanh.
Tính toán các chỉ tiêu:
− Hệ số doanh thu trên vốn cố định
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
15
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo doanh thu của VCĐ, cho biết một đồng VCĐ có
thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
− Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của VCĐ, cho biết một đồng VCĐ có thể đem về
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Bảng 1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
ĐVT:….
Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay
So sánh
phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế - tài chính và
mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời, qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn
tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó, phân tích các nguyên nhân ảnh
hưởng và đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi
phí có hiệu quả.
+ Nguồn số liệu phân tích:
Số liệu được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động KD; các chỉ tiêu kế hoạch
kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012.
+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu
thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm
(%), số chênh lệch. Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
+ Mục đích phân tích:
-Nhằm nhận thức đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện
các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được những kết quả, thành tích đã đạt được và những mâu
thuẫn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh.
-Phân tích được những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đề ra được
những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng lợi nhuận.
-Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình phân phối, sử dụng chi phí.
+ Nguồn số liệu phân tích:
-Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012.
-Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và phân phối lợi nhuận DN của công ty năm 2011
và năm 2012
-Các hợp đồng liên doanh, đầu tư chứng khoán…
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
17
+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu
thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm
(%), số chênh lệch. Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
tục khai thác, sử dụng, còn những nhân tố có ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh
nghiệp tìm các biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới.
• Nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: DT BH&CCDV tỷ lệ thuận
với lợi nhuận, dó đó muốn tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất là tăng DT
BH&CCDV.
• Nhân tố thuộc các khoản giảm trừ doanh thu (GVHB, HBBTL, CKTM): giảm
giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là chỉ tiêu làm giảm doanh thu và lợi nhuận, nó phản
ánh sự yếu kém của doanh nghiệp trong quản lý chất lượng và tổ chức công tác tiêu thụ.
Còn CKTM là biện pháp để khuyến khích tiêu thụ nhằm tăng doanh thu, tuy nhiên phải
đảm bảo CKTM tăng thì doanh thu cũng tăng.
• Nhân tố GVHB: GVHB là phần chi phí lớn nhất mà doanh nghiệp phải trả, nó
tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Nếu GVHB giảm thì lợi nhuân tăng và ngược lại nếu GVHB
tăng thì lợi nhuận giảm. Tuy nhiên nó được đánh gián là tốt khi tỷ lệ tăng của GVHB nhỏ
hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.
• Nhân tố DTTC: DTTC tỷ lệ thuận với lợi nhuận, DTTC tăng ảnh hưởng làm lợi
nhuận tăng và ngược lại.
• Nhân tố CPTC: CPTC của DN chủ yếu là lãi vay có ảnh hưởng rất lớn tới LN
HĐKD với hình thức tỷ lệ nghịch, do đó CPTC giảm góp phần làm tăng lợi nhuận.
• Nhân tố CPBH: CPBH là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Khi quy mô hoạt động mở rộng,
doanh thu tăng thì CPBH cũng tăng ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận và ngược lại.
Nhân tố CPQL DN: CPQL DN là toàn bộ những chi phí cần thiết liên quan tới việc
duy trì hoạt động kinh doanh của DN. Đây là khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định,
không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào bán ra và cũng tỷ lệ nghịch với lợi
nhuận.
GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài SVTH:Trần Thị Thùy
Linh Lớp: K45D4
19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
20