i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THANH AN
QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI DOANH NGHIỆP CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành:QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Chính Thức HÀ NỘI – 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
: Cán bộ quản lý
CĐN
: Cao đẳng nghề
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSDN
: Cơ sở dạy nghề
ĐTN
: Đào tạo nghề
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
KH & CN
: Khoa học và công nghệ
KHGD
: Khoa học giáo dục
KTXH
: Kinh tế xã hội
LĐTB&XH
: Lao động Thƣơng binh và Xã hội
NN & PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB
: Nhà xuất bản
45
Bảng 2.2.
Cơ sở vật chất của trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà
Nội
48
Bảng 2.3.
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên trƣờng
CĐNCĐHN giai đoạn 2008-2012
50
Bảng 2.4.
Danh sách các doanh nghiệp đã ký hợp đồng liên kết với
trƣờng CĐNCĐHN năm 2014
54
Bảng 2.5:
Danh sách các doanh nghiệp đã tuyển dụng HS-SV tốt
nghiệp của trƣờng CĐNCĐHN vào làm việc (từ tháng 3
đến tháng 5.2013) 57
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
85
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
86
Sơ đồ 2.1.
Cơ cấu tổ chức của trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà
Nội
42
Sơ đồ 3.1.
Khung biện pháp
74
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1. Liên kết 6
1.2.2. Đào tạo 8
1.2.3. Liên kết đào tạo 9
1.2.4. Nhà trƣờng 9
1.2.5. Doanh nghiệp 9
1.2.6. Quản lý 10
1.3. Tác động của liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp đến chất
2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 42
2.1.3. Nghề, trình độ đào tạo và quy mô đào tạo 45
2.1.4. Cơ sở vật chất của trƣờng 48
2.1.5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 49
2.1.6. Đánh giá chung 51
2.2. Khảo sát liên kết đào tạo giữa trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội với
các doanh nghiệp 52
2.2.1. Các hình thức phối hợp giữa trƣờng CĐNCĐHN với doanh nghiệp 52
2.2.2. Thực trạng các doanh nghiệp đã ký các hợp đồng liên kết trong đào tạo với
trƣờng 54
2.3. Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa trƣờng CĐNCĐHN và doanh
nghiệp 58
v
2.3.1. Thực trạng hoạt động liên kết theo đầu vào 58
2.3.2. Hoạt động liên kết trong quá trình đào tạo 59
2.3.3. Hoạt động liên kết đầu ra 59
2.3.4. Đánh giá chung 60
Tiểu kết chƣơng 2 68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI VỚI DOANH NGHIỆP
69
3.1. Định hƣớng phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 69
3.1.1. Định hƣớng phát triển đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp 69
3.1.2. Định hƣớng liên kết đào tạo giữa trƣờng cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
với doanh nghiệp 70 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ những năm 1980 đến nay, nhiều nƣớc trên thế giới đã tiến hành cải
cách giáo dục, một trong những nội dung cải cách đó là chuyển đào tạo từ
“hƣớng cung” sang “hƣớng cầu” với sự liên kết giữa nhà trƣờng và doanh
nghiệp trong đào tạo.
Ở nƣớc ta, Nhà nƣớc đã có chủ trƣơng đào tạo gắn với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nƣớc. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI đã định hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian
tới là: “Định hình quy mô giáo dục và đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất
là cơ cấu các cấp học, ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu
cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”. Chiến lƣợc
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2020 định hƣớng phát triển giáo
dục là: “ Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao
động, cơ sở đào tạo và Nhà nƣớc để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu
xã hội”
Trong thời gian qua, đào tạo nghề (ĐTN) đã đạt đƣợc những kết quả
đáng khích lệ. Đào tạo nghề từ thụ động, quan liêu bao cấp sang hƣớng tích
cực năng động, hội nhập. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật đƣợc xây dựng,
tạo hành lang pháp lý để phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp. Mạng lƣới cơ sở dạy nghề (CSDN) phát triển khắp toàn quốc; quy mô
tuyển sinh tăng, chất lƣợng đƣợc cải thiện góp phần giải quyết việc làm, tăng
thu nhập cho ngƣời lao động. Nhìn chung, đào tạo nghề đã đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại sau:
- Cơ cấu nghề đào tạo chƣa phù hợp với nhu cầu nhân lực của thị
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề
và doanh nghiệp
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp của trƣờng
cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp của
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội .
3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp của Trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng liên kết trong đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp hiện
nay nhƣ thế nào?
- Nội dung quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp nên
lựa chọn cách tiếp cận theo hƣớng nào?
- Những biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hiệu quả quan hệ liên kết
đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội và DN ?
6. Giả thuyết khoa học
Liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp là chủ trƣơng gắn
đào tạo với sử dụng và là định hƣớng phát triển dạy nghề. Hiện nay, quan hệ
liên kết giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, tự phát, chƣa đƣợc
quản lý có hiệu quả. Nếu đề xuất các giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa
nhà trƣờng và doanh nghiệp tác động đến quy trình đào tạo các khâu từ đầu
Đề xuất những biện pháp quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và
doanh nghiệp phù hợp với thực tế và có tính khả thi sẽ giúp nâng cao chất
lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội và mở ra khả năng
áp dụng vào các trƣờng cao đẳng nghề khác có điều kiện tƣơng tự
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với
doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo giữa nhà
trƣờng với doanh nghiệp của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với doanh
nghiệp của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Học để hành, học với hành
phải đi đôi. Học mà không hành thì học vô ích, hành mà không học thì hành
không trôi chảy”. Đảng Nhà nƣớc đang rất quan tâm đến phát triển dạy nghề,
nhất là phát triển dạy nghề tại doanh nghiệp, giải quyết mối quan hệ giữa đào
tạo với sử dụng. Luật giáo dục Điều 3 quy định: “Học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất…”
Chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 định hƣớng : “Thực
hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở
đào tạo và Nhà nƣớc để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”. Nghị
doanh nghiệp của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội. Đồng thời bƣớc
đầu đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý nhằm kết hợp chặt chẽ
giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả đào tạo.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Liên kết
Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển
Từ và Ngữ Hán Việt). Theo Đại từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa - Thông
tin 2005 Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” cũng đƣợc định nghĩa
là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục
đích nào đó” [31]. Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ,
rằng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ
chức với nhau nhằm hƣớng đến một mục đích chung nào đó. Tính hƣớng đích
là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết . Sự liên kết giữa các tổ
chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề
chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từng thành phần hoặc
tổ chức riêng rẽ không thể có [12].
Tùy theo từng loại hình liên kết mà có các mối liên hệ trong hoặc liên
hệ bên ngoài của một tổ chức (nhà trƣờng, doanh nghiệp….) trong bối cảnh
7
và môi trƣờng KT-XH nhất định. Nói đến liên kết là nói đến các thành tố sau
(Xem sơ đồ 1.1.):
Cơ
chế
Sản
phẩm
Môi
trƣờng
8
nhiều cơ chế khác nhau nhƣ cơ chế thị trƣờng (theo quy luật cung cầu, giá trị,
giá cả…), cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…
- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm đƣợc tạo ra của quá trình liên kết
nhƣ các sản phẩm hàng hóa - dịch vụ; Sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN);
sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình,
công nghệ mới…).
- Môi trƣờng và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên
ngoài (môi trƣờng chính trị - xã hội, kinh tế văn hóa, các tổ chức khác,…) và
môi trƣờng bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ,
các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)
1.2.2. Đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với
cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình
vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền
văn minh của loài ngƣời” [28]
Theo Nguyễn Minh Đƣờng: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục
đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ
nghề cơ sở dạy nghề đƣợc quy định cụ thể bao gồm: trung tâm dạy nghề;
trƣờng trung cấp nghề; trƣờng cao đẳng nghề.
Khái niệm “nhà trƣờng” nghiên cứu trong luận văn đƣợc hiểu là: các
trƣờng trung cấp nghề; trƣờng cao đẳng nghề.
1.2.5. Doanh nghiệp
Theo Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.” [ Luật doanh nghiệp, tr.8]
Tại Điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP định nghĩa: “Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
10
(tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn
là tiêu chí ƣu tiên).
1.2.6. Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngƣời muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến phạm vi hoạt động lớn hơn, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý
nào đó.
Một cách hình ảnh C.Mác đã mô tả bản chất của quản lý và các hoạt
động lao động để điều khiển lao động. Ông đã nói: “Một ngƣời độc tấu vĩ cầm
thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trƣởng” để nêu bật lên sự tất
yếu và vô cùng quan trọng của hoạt động quản lý trong quá trình phát triển
của xã hội loài ngƣời. Có thể nói hoạt động quản lý vừa là một khoa học , vừa
là một nghệ thuật. Nó điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô cũng nhƣ
nguyên tắc, phƣơng pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi truƣờng và
điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng…
Xét về bản chất, các định nghĩa trên về quản lý bao gồm những điều
chủ yếu sau: Quản lý là một loại hình hoạt động có đối tƣợng, là một dạng
hoạt động có chủ hệ thống, nhằm đạt đƣợc những mục đích nhất định. Quản
lý là thuộc tính tồn tại khách quan trong hoạt động con ngƣời. Quản lý luôn
đặt trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý, trong sự tác động
của môi trƣờng. Cho nên “ Quản lý phải đặt trong điều kiện có sự thay đổi,
bắt nguồn từ những biến động, mà cuộc sống thì không bao giờ đứng yên”
Ngày nay hoạt động quản lý thƣờng đƣợc định nghĩa cụ thể hơn: “Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Qua những định nghĩa trên học viên cho rằng quản lý có những đặc
trƣng cơ bản sau:
Quản lý bao gồm 2 phần: chủ thể và khách thể quản lý. Chủ thể và
khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tƣơng hỗ nhau, chủ thể làm
nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy sinh các giá trị vật chất
12
và tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngƣời, thoả
mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua
sự nỗ lực của nguời khác. Cũng có ý kiến cho rằng quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ
thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục
đích đã định. Tuy vậy, theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của
con ngƣời. Quản lý với tƣ cách là một hành động, có thể định nghĩa: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý (chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt
mục tiêu chung.
Chức năng của quản lý
Khi bàn về hoạt động quản lý và ngƣời quản lý, chúng ta cần tìm hiểu
ngƣời quản lý cần phải làm gì, hay nói cách khác là tìm hiểu các chức năng
quản lý. Để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức, ngƣời quản lý phải biết vận dụng
các chức năng quản lý. Trong thực tế tuỳ từng hoàn cảnh, từng đối tƣợng mà
vận dụng các biện pháp quản lý thích hợp. Tiềm năng của ngƣời quản lý là
biết lựa chọn biện pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tƣợng, ngƣời quản lý
phải có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độ chuyên môn cao
và kinh nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn biện pháp phù hợp
với thực trạng đơn vị, tình huống quản lý và có những bƣớc đi thích hợp.
Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân chia các chức năng quản
lý: Theo Henri Fayol (1841-1925) là một kỹ nghệ gia ngƣời Pháp, cống hiến
lớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý” ông là
ngƣời đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản gồm: Kế hoạch hóa,
Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp và kiểm tra (9, tr31).
Viện sĩ V.G Afanaxiep của Liên Xô, một nhà lý luận quản lý xã hội đã
nêu 5 chức năng cơ bản của quản lý là: Xử lý và thông qua quyết định, tổ
chức, điều chỉnh, sửa chữa, kiểm kê và kiểm tra.
14
Các chức năng cơ bản của quản lý là sự nhóm gộp các hoạt động quản
lý trong mỗi đoạn của quá trình đạt đến mục tiêu. Với những quan điểm và
thể hiện dƣới dạng khác nhau về phân chia các chức năng quản lý.
Theo Nguyễn Quốc Trí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc có thể phân chia theo 4
chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch hoá (Planning); Tổ chức (Organizing); Lãnh đạo-chỉ đạo
trong việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Nhờ công tác tổ chức có hiệu quả
mà ngƣời quản lý có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồn lực. Một tổ
chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của ngƣời quản lý, sử dụng
nguồn lực một cách hiệu quả nhất.
Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lý trong đó gồm
nhiều bộ phận đƣợc chuyên môn hoá, có quan hệ với nhau nhằm thực hiện
các chức năng quản lý vì một mục tiêu chung. Vì thế tổ chức chính là việc
xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống đƣợc hình thành trên cơ sở kế
hoạch hoá. Một cơ cấu tổ chức đƣợc cho là phù hợp khi nó đạt đƣợc nguyên
tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi thành viên đầu góp công sức vào các mục
tiêu của hệ thống.
Emest Dale mô tả chức năng tổ chức nhƣ một quá trình gồm 5 bƣớc:
+ Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt đƣợc mục
tiêu của tổ chức.
+ Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các thành viên
hay các bộ phận nhóm (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và
hợp logic. Đây gọi là bƣớc phân công lao động.
Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả, đây là bƣớc phân
chia bộ phận.
Thiết lập một cơ chế điều phối. Sự liên kết hoạt động của các cá nhân
các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức
đạt đƣợc mục tiêu một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
1.2.6.3. Chức năng lãnh đạo – chỉ đạo (Leading)
Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập, cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành
nhân sự đã đƣợc tuyển dụng thì phải có ngƣời nào đó đứng ra lãnh đạo, dẫn
dắt tổ chức làm sao cho các thành viên, các bộ phận hoạt động đồng bộ, đồng