ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN HOẠT
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LICOGI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP Mã số: 60.14.01.14
LU KHOA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN QUANG UẨN
cơng nhân viên của trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Ngun đã trực tiếp
giảng dạy, quản lý trong q trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật
của một số doanh nghiệp thuộc Tổng cơng ty Licogi, một số doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hải Dương, xin cảm ơn các chí lãnh đạo, cán bộ quản lý, giáo viên
và các em HSSV Trường Cao đẳng nghề Licogi đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tác giả hồn thành luận văn này.
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, chắc chắn Luận văn khơng
tránh khỏi khiếm khuyết, tác giả kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các
thầy, cơ giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hồn chỉnh và ứng dụng
được trong thực tiễn.
Thái Ngun, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả Nguyễn Văn Hoạt
Số hóa bởi Trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
doanh nghiệp 20
1.4.1. Liên kết đào tạo nghề giữa trường nghề với các DN nhằm
thực hiện tốt ngun lý giáo dục 20
1.4.2. Nội dung liên kết giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp 21
1.4.2.1. Trao đổi thơng tin về nhu cầu đào tạo các và khả năng đáp
ứng nhu cầu của nhà trường 21
1.4.2.2. Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo 22
1.4.2.3. Tham gia gia giảng dạy và hướng dẫn thực tập 23
1.4.2.4. Nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, gắn dạy nghề với
thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ 25
1.4.2.5. Ký kết các hợp đồng đào tạo nghề 25
1.4.2.6. Đánh giá học sinh trong các kỳ thi tốt nghiệp 26
1.4.2.7. Giải quyết việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp 26
1.5. Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và các doanh nghiệp 27
1.5.1. Khái niệm quản lý liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và
các DN 27
1.5.2. Nội dung quản lý liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường với
các DN 27
1.5.3. Các biện pháp quản lý LKĐT nghề giữa nhà trường với các DN 29
1.5.3.1. Khái niệm biện pháp, biệp pháp quản lý đào tạo nghề,
biện pháp quản lý LKĐT nghề 29 Số hóa bởi Trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
v
1.5.3.2. Các biện pháp quản lý LKĐT nghề giữa nhà trường với
các DN 30
1.5.4. Vai trò quản lý liên kết đào tạo nghề của Hiệu trưởng - chủ
thể quản lý LKĐT nghề 31
2.3.4. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 44
2.3.5. Kết quả đào tạo nghề 45
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề của nhà trường 46
2.4. Thực trạng liên kết đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề
Licogi với các doanh nghiệp 47
2.4.1. Các hình thức liên kết 47
2.4.2. Cơ cấu ngành nghề và nội dung liên kết đào tạo 49
2.4.3. Kết quả liên kết đào tạo nghề của nhà trường một số năm
gần đây 51
e. Đánh giá mức độ đáp ứng của học viên, sinh viên với u cầu
đào tạo nghề theo hình thức liên kết 53
2.4.4. Đánh giá chung về thực trạng liên kết đào tạo nghề của
nhà trường 54
2.5. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo nghề của Trường Cao đẳng
nghề Licogi với các doanh nghiệp 55
2.5.1. Đánh giá về thực hiện quản lí các mục tiêu liên kết đào tạo 55
2.5.2. Đánh giá về quản lí các nội dung liên kết đào tạo 57
2.5.3. Đánh giá việc quản lí các hình thức tổ chức liên kết đào
tạo nghề 58
2.5.5. Đánh giá tổ chức quản lí các khâu liên kết đào tạo 64
2.5.6. Các biện pháp quản lí liên kết đào tạo 65
2.5.6.1. Biện pháp xây dựng bộ máy quản lí liên kết đào tạo 65
2.5.6.2. Các biện pháp quản lí xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch liên kết đào tạo nghề 66
2.5.6.3. Biện pháp quản lí các điều kiện, phương tiện phục vụ LK
đào tạo 68
2.5.6.4. Biện pháp quản lí đánh giá kết quả, chất lượng liên kết
đào tạo 69
2.5.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý liên kết đào tạo nghề
của Trường Cao đẳng nghề Licogi với các doanh nghiệp 70
3.3.4. Biện pháp 4: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào
tạo nghề của nhà trường đáp ứng với nhu cầu của doanh nghiệp 86
3.3.5. Biện pháp 5: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, gắn dạy nghề với thực tiễn SX. 88 Số hóa bởi Trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
viii
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở
vật chất, trang thiết bị, kinh phí cho việc liên kết đào tạo 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.5. Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đã đề xuất 92
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Kiến nghị 97
2.1. Với Trường đào tạo nghề 97
2.2. Với các Doanh nghiệp, CSSX, cơ quan sử dụng lao động do
nhà trường đào tạo 98
2.3. Với Tổng cơng ty Licogi 98
2.4. Với Bộ Lao động Thương binh và xã hội 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Lao động thương binh và xã hội
LKĐTN
Liên kết đào tạo nghề
QL
Quản lý
SX
Sản xuất
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TS>VL
Tuyển sinh và giới thiệu việc làm
TT
Thực tập
VH
Vận hành
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu trình độ đội ngũ GVDN của Trường CĐ nghề Licogi 40
Bảng 2.2. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên 40
Bảng 2.3. Các loại hình đào tạo nghề 41
Bảng 2.4. Kết quả tuyển sinh đào tạo nghề hàng năm 42
tổ chức thực hiện kế hoạch LKĐT nghề (theo mẫu chung và theo
các loại khách thể) 66
Bảng 2.22. Kết quả thực hiện các biện pháp quản lí các điều kiện, phương
tiện phục vụ liên kết đào tạo (theo mẫu chung và theo các loại
khách thể) 68
Bảng 2.23. Kết quả thực hiện việc quản lí đánh giá kết quả, chất lượng
liên kết đào tạo (theo mẫu chung và theo tiêu chí các loại
khách thể) 69
Bảng 2.24. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo nghề của
Trường Cao đẳng Licogi 71
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đề xuất 92 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang đòi hỏi
nguồn nhân lực lớn có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo
đức và tác phong lao động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế
trong xu thế cạnh tranh và hội nhập. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Đảng và Nhà nước ta đã có những chiến lược, chính sách ưu tiên để đầu
tư phát triển lĩnh vực này. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020
của Ðảng đã định hướng: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố
quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại
nghiệp nhưng ngược lại, doanh nghiệp cũng phải có trách nhiệm và chủ động
trong công tác đào tạo nghề. Thay vì đứng ngoài, thụ động, doanh nghiệp phải
là một chủ thể tích cực trong quá trình liên kết đào tạo. Vai trò của hệ thống
đào tạo nghề hiện nay rất quan trọng trong sự phát triển nguồn nhân lực nói
chung, thực tế đòi hỏi việc đào tạo nghề ngày càng phải thích ứng với hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp, công nghệ tương thích với công nghệ của
doanh nghiệp. Có như vậy, người lao động sau khi đào tạo mới thích ứng được
với công việc.
Trường Cao đẳng nghề Licogi tiền thân là Trường Trung cấp nghề cơ
giới - cơ khí xây dựng được thành lập từ ngày 01-10-1974. Do nhu cầu phát
triển, ngày 21 tháng 01 năm 2008 Bộ Lao động Thương binh xã hội có Quyết
định số 254/QĐ-BLĐTBXH nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề trực thuộc
Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (Licogi) - Bộ Xây dựng. Nhà
trường có trụ sở đặt tại phường Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Tổng công ty Licogi là đơn vị kinh tế đa ngành, trong đó lĩnh vực thi
công xây lắp chiếm tỷ lệ 70%. Đặc biệt trong những năm gần đây Tổng công ty
đã từng bước chuyển đổi sang đầu tư xây dựng các khu đô thị và công trình
thủy điện. Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thực hiện thi công nền 3
móng, cơ sở hạ tầng giao thông, xây dựng ở tất cả các công trình trên phạm vi
cả nước.
Hiện tại Tổng công ty có 33 doanh nghiệp thành viên, với tổng số trên
13.000 cán bộ công nhân viên, trong đó lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm
trên 75%, tốc độ tăng trưởng bình quân của Tổng công ty trong 5 năm qua đạt
15%, lực lượng công nhân, lao động cũng ngày càng phát triển theo tốc độ tăng
trưởng, phù hợp với định hướng phát triển thành các tập đoàn công nghiệp
thuộc Bộ Xây Dựng trong thời gian tới. Đến năm 2015 lực lượng lao động của
Licogi là khoảng 15.000 người. (Nguồn: Tổng công ty Licogi)
Trường Cao đẳng nghề với các doanh nghiệp, đề xuất một số biện pháp quản lý
liên kết đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Licogi với các doanh nghiệp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà Trường đáp ứng yêu cầu
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp và cho xã hội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý liên kết đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề với
các doanh nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề
Licogi với các doanh nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Licogi với
các doanh nghiệp đã có những kết quả nhất định, song còn một số hạn chế về
mặt quản lý. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề của
trường Cao đẳng nghề Licogi với các doanh nghiệp có cơ sở khoa học, phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường thì kết quả đào tạo nghề của nhà trường
được nâng lên, đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp và của thị
trường lao động. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý liên kết đào tạo nghề ở các
trường cao đẳng nghề với các doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng liên kết đào tạo và thực trạng
quản lý liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Licogi với các
doanh nghiệp.
- Đề xuất biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng
nghề Licogi với các doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động: Thông qua
các tài liệu văn bản, các qui định, báo cáo tổng kết công tác đào tạo nghề 5
năm gần đây của Nhà trường, đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức quản lý đào tạo
nghề của nhà trường tại các doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra
các nhận định khoa học.
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến trên các loại khách thể.
7.3.2. Phương pháp quan sát.
7.3.3. Phương pháp phỏng vấn sâu (CBQL, Chuyên gia, GV, HSSV).
7.3.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động đào tạo.
7.3.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.4. Nhóm phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học
Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời để xác định
mức độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận- Kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo nghề của Trường
Cao đẳng nghề với các doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Thực trạng đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề của
Trường Cao đẳng nghề Licogi với các doanh nghiệp.
Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề của Trường
Cao đẳng nghề Licogi với các doanh nghiệp. 7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
trường và 3 năm học nghề), “mô hình 0+ 4” (cả 4 năm đều học nghề) v.v… Các
cơ sở dạy nghề ở Na Uy có được sự liên kết chặt chẽ đối với các đối tượng liên
quan. Đặc biệt là có sự hợp tác ba bên chặt chẽ của Tổ chức giới chủ, Công đoàn
và đại diện cơ quan giáo dục từ cấp quốc gia, đến cấp tỉnh và địa phương.
Ở Na Uy, những người lựa chọn con đường học nghề sẽ kí hợp đồng với
một công ty mà công ty này phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận là
DN đào tạo. Trong khoảng thời gian 2 năm thực hành về một ngành nghề cụ
thể, DN cần phải bảo đảm nguyên tắc: Năm 1 các công nhân lành nghề sẽ
hướng dẫn về kĩ thuật. Năm 2 giảm bớt hướng dẫn, tăng việc tự học. Học viên
sẽ được hưởng lương học việc trong cả 2 năm học. Sau khi kết thúc học việc,
học viên sẽ được trao chứng chỉ và bắt đầu có thể tìm kiếm việc làm.
c. Trung Quốc
Ở Trung Quốc hiện nay là kinh nghiệm "Ba trong một" [theo 23]: Đào
tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với
các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lượng đào tạo nghề. Hiện tại, việc dạy nghề ở Trung Quốc do các Bộ Giáo dục
và Lao động quản lý, nhưng các doanh nghiệp được khuyến khích “đào tạo
nghề” cho chính công nhân của mình. Những năm qua, những khóa đào tạo
ngắn hạn đã cho ra lò cấp tốc hàng trăm triệu công nhân đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho các công ty, doanh nghiệp.
d. Thái Lan
Ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống hợp tác đào
tạo nghề" để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao
động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [theo 23]. 9
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm
quản lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn
đào tạo nghề ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn
Nguyễn Minh Đường [13], Trần Khánh Đức [9], Hà Thế Truyền, Phan Văn
Kha và các bài báo của các nhà quản lý đào tạo nghề khác như Đàm Hữu Đắc
[5], Nguyễn Tiến Dũng [11] đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề
quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các cơ sở đào tạo nghề với các DN.
Năm 2005, Hoàng Ngọc Trí với luận án Tiến sĩ “ Nghiên cứu các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà nội” có
đề cập đến mối quan hệ giữa trường nghề và đơn vị sản xuất [24].
Năm 2008, tác giả Phùng Xuân Nhạ - Trường đại học Kinh tế Đại học
Quốc gia Hà Nội có bài “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp”
đăng trên tạp chí Khoa học ĐHQGHN. Tác giả phân tích lợi ích, nội dung và
cơ chế của việc đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp [18]. Tuy nhiên nội
dung chủ yếu mà tác giả đề cập là bậc đào tạo đại học.
Năm 2008, Hoàng Trọng Nghĩa với luận văn thạc sĩ KHGD với đề tài
“Quản lý đào tạo nghề theo hướng liên kết giữa trường cao đẳng nghề với
doanh nghiệp” ở Trường Cao đẳng nghề Hải Dương có phân tích mối quan hệ
giữa nhà trường và doanh nghiệp [17].
Trên đây là tổng quan vài nét về tình hình nghiên cứu, các công trình
nghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quan đến liên kết đào
tạo nghề giữa nhà trường với các doanh nghiệp. Tuy nhiên chưa có đề tài nào đi
sâu nghiên cứu vấn đề quản lý liên kết đào tạo ở các trường cao đẳng nghề
thuộc một doanh nghiệp lớn quản lý. Do đó, nghiên cứu để đưa ra các biện
pháp quản lý công tác liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp
là vấn đề cần được đầu tư nghiên cứu cụ thể hơn.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Nghề và phân loại các nhóm nghề
1.2.2.1. Nghề
Theo Từ điển Tiếng Việt: "Công việc chuyên làm theo sự phân công lao
động của xã hội" [25, Tr. 654]. Ví dụ như nghề dạy học, nghề vận hành máy
xúc, nghề lái xe ôtô, nghề hàn….
12
- Người - Kỹ thuật: đối tượng làm việc là hệ thống các thiết bị kỹ thuật,
các nguyên vật liệu, năng lượng… như các nghề lái xe, thợ máy, thợ xây…
- Người - Người: đối tượng làm việc là các nhóm người, con người như
các nghề bán hàng, giáo viên, người quản lý…
- Người - Hệ thống ký hiệu: đối tượng làm việc là các con số, ký hiệu,
công thức ví dụ như các nghề kế toán, thủ quỹ, lập trình viên…
- Người - Nghệ thuật: đối tượng làm việc là các hình ảnh nghệ thuật như
nghề họa sĩ, nhà văn, nhà điêu khắc…
Dựa vào tính phức tạp của nghề và quá trình đào tạo người ta chia thành
2 nhóm nghề:
- Nghề phức tạp cần phải đào tạo tại trường lớp. Đây là những nghề đòi
hỏi người học phải học tập theo một chương trình bài bản, khoa học, phải vận
dụng trí tuệ, kiến thức kỹ năng đã được rèn luyện để làm việc, giải quyết nhiệm
vụ đặt ra. Ví dụ như nghề Công nghệ ô tô, Công nghệ máy tính, nghề hàn…
- Nghề đơn giản không cần phải đào tạo bài bản tại trường lớp. Cách thức
đào tạo của các loại nghề này thường đơn giản theo kiểu “cầm tay chỉ việc”
người biết nhiều truyền thụ cho người biết ít như kiểu dạy nghề trong gia đình…
Danh mục nghề của nước ta hiện đang phân loại nghề theo lĩnh vực nghề
nghiệp như: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Nghệ thuật, Kinh doanh
và quản lý, Pháp luật, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật,
Sản xuất và chế biến, Nông - Lâm nghiệp và thuỷ sản, Sức khỏe…
1.2.2. Đào tạo nghề, cơ sở đào tạo nghề
Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [20].
Đào tạo nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề,
cao đẳng nghề. Đào tạo nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề
ký hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạt động sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm phục vụ đời sống xã hội.