biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế tỉnh quảng ninh (2010-2015) - Pdf 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THUÝ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010-2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 .14. 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Anh Tuấn THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CCLLCT

CĐYTQN
CNXH
ĐH
ĐNGV
GD
GDĐH
GD&ĐT
GV
HS-SV
KT-XH
NCKH
NXB
PCCV
PPDH
PT
QL
QLGD
QLPT
THCS
XHCN
UBND
: Ban Giám hiệu
: Cán bộ, công nhân viên
: Cao cấp Lý luận chính trị
: Cao đẳng
: Cao đẳng Y tế Quảng Ninh
: Chủ nghĩa xã hội
: Đại học

Bảng 2.6. Cơ cấu ĐNGV theo chức danh chuyên môn
Bảng 2.7. Cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi
Bảng 2.8. Cơ cấu ĐNGV theo giới tính
Bảng 2.9. Số lượng GV tiếp nhận từ các đơn vị sự nghiệp
Bảng 2.10. Số lượng GV tuyển dụng qua các năm
Bảng 2.11. Số lượng GV kiêm nhiệm
Bảng 2.12. Thống kê số lượng GV được đào tạo qua các năm
Bảng 2.12. Thống kê đánh giá GV qua các năm học
Bảng 2.13. Tổng hợp trưng cầu ý kiến HSSV về HĐ giảng dạy của GV
Bảng 2.14. Thống kê Thi đua - Khen thưởng GV
Bảng 2.15. Thống kê số GV giỏi các cấp

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1. Phát triển nguồn nhân lực
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh
Sơ đồ 3. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý.
Biểu đồ 2.1. Thống kê số lượng GV trường CĐYTQN
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu ĐNGV theo giới tính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2
Mặt khác, qua khảo sát gần đây về nhu cầu đào tạo những năm tiếp
theo, số lượng học sinh - sinh viên vào trường tiếp tục gia tăng; yêu cầu của
các nhà tuyển dụng về chất lượng nguồn lực ngày càng cao hơn cả về trình độ
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
Trước tình hình mới và nhiệm vụ mới, bên cạnh việc tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất, nhà trường rất quan tâm xúc tiến việc củng cố và phát triển
ĐNGV nhằm đáp ứng tốt mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo. Song, để phát triển
ĐNGV cần phải nghiên cứu, xác lập được những giải pháp tích cực, đồng bộ
phù hợp với đặc thù, tình hình của đơn vị mới có thể khắc phục được tình
trạng khó khăn hiện tại về quản lý đội ngũ và phát triển đội ngũ.
Từ những lý do trên đây, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề: "Biện
pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng Y tế tỉnh
Quảng Ninh (2010-2015)" làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn công tác quản lý nhà trường,
đề tài nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên ở trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh (2010-2015).

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện Mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ:
3.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV
trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng.
3.2. Xác định thực trạng các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV ở trường

2010-2015.
- Về địa bàn nghiên cứu: Các nghiên cứu được triển khai tại trường
Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá các vấn đề lý luận về quá trình quản lý các hoạt động của giảng viên làm
cơ sở cho việc xây dựng các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết
cho vấn đề nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát:
Quan sát hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của Ban Giám
hiệu, của các khoa/ phòng và tổ chuyên môn.
- Phương pháp điều tra:
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra của Phiếu trưng cầu ý kiến đối với
nhiều loại khách thể: Cán bộ quản lý cấp khoa, phòng và giảng viên về số
lượng, chất lượng giảng viên và quản lý phát triển đội ngũ giảng viên. Trưng
cầu ý kiến sinh viên về chất lượng giảng viên.
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên
và sinh viên nhà trường về các hoạt động quản lý giảng viên, về các biện pháp
để phát triển đội ngũ giảng viên.
- Phương pháp chuyên gia:

tế - xã hội nói chung.
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 70- 80 của thế kỉ XX, nhận thức được
vai trò giáo dục là “quốc sách hàng đầu” đối với sự phát triển của đất nước,
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam các kỳ VIII, IX, X trong giai đoạn đổi mới
đều nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên các bậc học, trong đó có đội ngũ giảng viên các
trường ĐH,CĐ nói riêng.
Là một lực lượng tiên tiến trong đội ngũ trí thức nước nhà, giảng viên
các trường đại học, cao đẳng hiện đã và đang đóng vai trò rất quan trọng
trong công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với
chức năng đào tạo và bồi dưỡng trí tuệ cho người học, xây dựng cơ sở lý luận
và giải pháp công nghệ cho công tác lãnh đạo và quản lý đất nước, họ là lực
lượng quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu của giáo dục đại học: Đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nguồn năng lực trí tuệ, sáng tạo, có
năng lực thích ứng cao, có khả năng tìm việc làm và tạo việc làm, đáp ứng
mọi yêu cầu của xã hội cả về nhân cách và tài năng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Để có được ĐNGV mạnh, đủ tiêu chuẩn thì công tác quản lý phát triển
ĐNGV phải là trọng tâm hàng đầu của các nhà quản lý GDĐH.
Quản lý phát triển ĐNGV ở Việt Nam đang là một vấn đề được các nhà
khoa học đặc biệt quan tâm. Đã có nhiều công trình tiêu biểu của các nhà
nghiên cứu Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm,
Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Ngoài ra, một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng

đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) đến tất cả các mắt xích
của hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất là hệ thống GD quốc dân, tới
các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội
đã đặt ra cho ngành giáo dục.
+ Cũng có thể định nghĩa Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác
của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh,
giám sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực,
vật lực,tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục và yêu cầu
phát triển KT-XH. Chủ thể quản lý của cấp độ vĩ mô là cơ quan
quản lý nhà nước về giáo dục.
- Đối với cấp vi mô:
+ QLGD ở cấp vi mô (cấp cơ sở) được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
hợp quy luật) của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
nguồn lực xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường (của cơ sở),
nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chương trình GD-ĐT đã các
cấp trên đề ra. QLGD chính là thực hiện các chức năng quản lý
trong công tác giáo dục.
Chức năng quản lý là dạng hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể
quản lý tác động lên khách thể nhằm đạt những mục tiêu xác định. Quản lý có
4 chức năng cơ bản, đó là chức năng hoạch định (lập kế hoạch), chức năng tổ
chức, chức năng chỉ đạo (điều hành) và chức năng kiểm tra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
tạo đà cho các chu kỳ hoạt động sau. Nếu quản lý mà không kiểm tra thì coi
như là không quản lý.
Các chức năng quản lý nói trên thường diễn ra có tính chu kỳ trong một
khoảng thời gian và không gian xác định, đưa hệ vận hành đến mục tiêu đã
định trước gọi là chu trình quản lý. Ví dụ, trong nhà trường thì thường là một
năm học, hoặc một khoá học.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường (cơ sở giáo dục- đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là
một bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục. Các trường ĐH, CĐ thuộc
loại hình cơ sở đào tạo chuyên nghiệp ở bậc ĐH (giáo dục đại học).
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD cấp cơ sở (của một cơ
cấu / tổ chức giáo dục). Đó là tác động quản lý trực tiếp đến các hoạt động
GD - học tập phạm vi nhà trường. Hoạt động của nhà trường rất đa dạng,
phức tạp nên việc quản lý nhà trường cũng là hoạt động phức tạp.
Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của các
chủ thể (mà tập trung ở người Hiệu trưởng) tới tất cả các yếu tố, các mối
quan hệ chức năng nhằm huy động tối đa các nguồn lực (nhân lực, tài lực,
vật lực ) đảm bảo mọi hoạt động của nhà trường đúng đường lối, chiến lược
GD của nhà nước và đạt được các mục tiêu giáo dục đã đặt ra, đồng thời đưa
nhà trường phát triển đến mức cao hơn.
Quản lý trường học được phân cấp theo loại hình đào tạo và theo
nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo địa phương. Các trường
ĐH,CĐ thuộc quyền quản lý Bộ GD&ĐT, hoặc của Sở GD&ĐT. Ngoài ra,
còn thuộc quyền của Bộ chủ quản. Cấp quản lý trực tiếp chính là sự tác động

xuyên cập nhật tri thức mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp để có thể theo kịp xu thế phát triển của giáo dục thế giới.
Trong thời đại của nền kinh tế tri thức của xã hội thông tin ngày nay,
yêu cầu đối với giảng viên đại học phải vừa là nhà giáo dục, nhà khoa học,
nhà cung ứng dịch vụ và thực sự tâm huyết với nghề.
Giảng viên với vai trò Nhà giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Đây là vai trò truyền thống, nhưng là vai trò tiên quyết đối với một
giảng viên. Một giảng viên giỏi trước hết phải là một người Thầy giỏi, có kiến
thức chuyên ngành uyên bác. Song, đó mới chỉ là điều kiện cần.
Một giảng viên toàn diện phải là người được trang bị những kiến thức/
kỹ năng sau:
- Kiến thức chuyên ngành: kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và
chuyên môn mà mình giảng dạy.
- Kiến thức về chương trình đào tạo: mỗi giảng viên đều đi chuyên về
một chuyên ngành, nhưng để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các môn
học thì giảng viên phải được trang bị các kiến thức về cả chương trình giảng
dạy.
- Kiến thức và kỹ năng về dạy và học: bao gồm khối kiến thức về
phương pháp luận, kỹ thuật dạy và học nói chung và dạy/ học trong từng
chuyên ngành cụ thể.
- Kiến thức về mục tiêu giáo dục, giá trị giáo dục, về môi trường giáo
dục, hệ thống giáo dục… có thể coi là khối kiến thức cơ bản nhất làm nền
tảng cho các hoạt động dạy và học. Chỉ khi mỗi GV hiểu rõ được các sứ

Tâm huyết với nghề dạy học
Đây là một yêu cầu bắt buộc đối với bất cứ nghề nào, nhưng đối với
nghề “thầy giáo” thì yêu cầu “tâm huyết” phải đặt lên hàng đầu vì sản phẩm
của giáo dục là hàm lượng trí thức, phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống…
được kết tinh trong con người. Sự tâm huyết này thể hiện ở lòng đam mê với
nghề nghiệp và nó sẽ tạo nên động lực rất lớn cho hoạt động sáng tạo và phấn
đấu vươn lên trong mỗi người thầy, đồng thời sự tâm huyết ấy sẽ truyền sang
các thế hệ người học. Do vậy, nếu người thầy không yêu nghề, say sưa với
nghề thì hậu quả thật khó lường.
1.2.4. Biện pháp quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, biện pháp là: “cách làm, cách
thức tiến hành” [34, tr.67].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Trong các tài liệu lý luận, biện pháp thường được hiểu là cách thức để
thực hiện một mục đích hành động, hay cách làm, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể. Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, giải pháp - điều đó có ý
nghĩa là để sử dụng một phương pháp, hay thực thi một giải pháp thực tế nào
đó phải sử dụng phối hợp nhiều biện pháp khác nhau. Cùng một biện pháp có
thể sử dụng trong nhiều phương pháp, giải pháp khác nhau.
Trong lý luận và thực tế công tác quản lý, nếu hiểu “quản lý” là sự tác
động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ
thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ
thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích con người [11, 3] thì các
biện pháp quản lý là các cách thức mà chủ thể tác động vào đối tượng quản

1.2.6. Phát triển đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) là nguồn nhân lực cơ bản của các
cơ sở giáo dục đại học, phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực
của các cơ sở giáo dục đại học. Đây là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng giáo dục - đào tạo.
Phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV ) là chỉ sự tăng tiến, chuyển biến
theo chiều hướng tích cực của ĐNGV trong việc hoàn thành mục tiêu giáo
dục - đào tạo của một cơ sở đào tạo, bao gồm các góc độ sau:
- Phát triển ĐNGV lấy cá nhân người giảng viên làm trọng tâm: cơ sở
của việc phát triển này xuất phát từ nhu cầu của mỗi giảng viên trong nhà
trường. Mục đích là làm thế nào nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, mở
rộng sự hiểu biết về mọi lĩnh vực nhằm làm thúc đẩy sự phát triển nghề
nghiệp.
- Phát triển ĐNGV lấy nhà trường làm trọng tâm. Xuất phát từ mục tiêu
đào tạo và chất lượng đào tạo, triển đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định
chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường. Do đó, phát triển ĐNGV là nhiệm vụ
hàng đầu của quản lý nhà trường và là trọng trách của mỗi cán bộ lãnh đạo.
Phát triển ĐNGV, với cách tiếp cận từ cả hai góc độ trên đây chính là coi
trọng, khuyến khích sự phát triển của mỗi cá nhân giảng viên, đồng thời đề
cao việc thực hiện mục tiêu phát triển của nhà trường. Sự phối hợp này tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
nên mối quan hệ tích cực, ở đó, mỗi cá nhân thấy có mình trong một tập thể
phát triển, tập thể mạnh thấy có nhiều cá nhân tích cực làm cơ sở. Đây chính
là cơ sở cho sự phát triển đội ngũ giảng viên một cách bền vững.

16
nhiệt tình và gắn bó, ham học hỏi và cầu tiến, … đáp ứng nhiệm vụ đào tạo
trong thời kỳ hội nhập.
Các biện pháp QLPT ĐNGV đều phải xuất phát từ thực tiễn quá trình
quản lý, có cơ sở khoa học mới có thể khả thi trong thực hiện. Vì vậy, khi đưa
ra các giải pháp, nhà quản lý giáo dục cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng, tham
khảo ý kiến từ các đồng nghiệp, các chuyên gia và điều quan trọng là cần phải
thử nghiệm trước khi tiến hành một cách đồng bộ để có thể tránh được tối đa
những sơ xuất, thiệt hại không đáng có.
1.3. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
1.3.1. Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
“Phát triển nguồn nhân lực" là phạm trù chỉ sự tăng tiến, chuyển biến
theo chiều hướng tích cực của các thành viên trong tổ chức trong việc hoàn
thành mục tiêu mà tổ chức đã đề ra. Về cơ bản là gia tăng giá trị con người
trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con
người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới, đáp
ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa -
hiện đại hóa” [31, tr.38].
Mối quan hệ giữa quản lý phát triển đội ngũ giảng viên với quản lý
phát triển nguồn nhân lực trong thực tiễn là rất mật thiết và rõ ràng.
1.3.1.1. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất
nguồn nhân lực dựa trên sự phát triển tiềm năng của con người, trong đó đặc
biệt quan tâm đến yếu tố chất lượng. Chất lượng nguồn nhân lực bao gồm:
năng lực vật chất và năng lực tinh thần, hoàn thiện con người cả về đạo đức
và tay nghề, cả tâm hồn và hành vi, từ mức độ chất lượng thấp đến mức độ
ngày càng cao, càng toàn diện hơn. Để phát triển nguồn nhân lực cần thiết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Bank). Đào tạo nguồn nhân lực gồm có nhiều loại hình khác nhau:
PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
- Giáo dục đào tạo,
bồi dưỡng huấn
luyện
- Tự học, tự nghiên
cứu.
- Mở rộng chủng loại
việc làm
- Mở rộng quy mô việc
làm
- Phát triển tổ chức
Đào tạo
nguồn nhân lực
Sử dụng
nguồn nhân lực
Môi trƣờng
nuôi dưỡng N.lực
Tuyển dụng, sàng lọc
- Bố trí, đánh giá đãi
ngộ
- Kế hoạch hóa sức lao
động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 19
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Thủ tướng Chính phủ
cũng đã nêu rõ: Tạo bước chuyển cơ bản về chất lượng, ưu tiên nâng cao chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công
nghệ trình độ cao… Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng
quy mô vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy -
học, đổi mới quản lý giáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát
triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực.
Để thực hiện được những mục tiêu nêu trên, trong Chiến lược phát triển
giáo dục 200-2010 cũng nêu bảy nhóm giải pháp chung về giáo dục. Trong
các giải pháp đó, giải pháp đổi mới chương trình giáo dục và phát triển đội
ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm và đổi mới quản lý giáo dục là khâu
đột phá.
1.3.2. Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực và định hướng vận
dụng trong quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Nội dung cơ bản của việc phát triển nguồn nhân lực chủ yếu tập trung
vào việc ban hành chính sách, xây dựng thể chế chủ động thông thoáng cho
sự vận hành của cơ chế quản lý và phát triển nguồn nhân lực ở cấp vi mô, với
các nội dung sau:
1.3.2.1. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý. Kế hoạch hoá có nghĩa là xác
định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con
đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội
dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
- Xác định, hình thành mục tiêu đối với cơ quan, tổ chức.
- Xác định và đảm bảo chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của

phải thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng. Trong quá trình quản lý,
sử dụng người lãnh đạo cần khuyến khích, động viên để giảng viên phát huy
tối đa năng lực cá nhân, tập trung trí tuệ đầu tư cho chuyên môn.
Bên cạnh đó, người quản lý cần có chủ trương khuyến khích đội ngũ
giảng viên say mê học tập và tu dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để

Trích đoạn Cơ hội (Opportunities) Phát triển chất lƣợng đội ngũ giảng viên Những bƣớc tiến hành trong quá trình thực hiện tuyển dụng Công tác bồi dƣỡng Một số nhiệm vụ xây dựng văn hóa nhà trường:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status