ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ KẾT ĐOÀN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN
TRONG GIAI ĐOẠN MỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Hùng HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM
ƠNTôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thày cô giáo, cán bộ quản
lý trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Hùng đã hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo, góp ý để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giảng viên của Trường Cao đẳng
Công nghiệp In đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
học tập, thực hiện luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quý thầy, cô và đồng nghiệp
để luận văn được hoàn chỉnh hơn./.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
4
CCVC
Công chức, viên chức
5
CĐ
Cao đẳng
6
CĐCN
Cao đẳng Công nghiệp
7
CNH
Công nghiệp hóa
8
CĐN
Cao đẳng nghề
9
CNTT
Công nghệ thông tin
10
CNKT
Công nghệ kỹ thuật
11
CNV
Công nhân viên
12
CSVC
Cơ sở vật chất
13
CTHSSV
Công tác Học sinh sinh viên
24
HSSV
Học sinh sinh viên
25
HTQT
Hợp tác Quốc tế
26
KHĐC
Khoa học đại cương
27
NCKH
Nghiên cứu khoa học
28
NCKH&CGCN
Nghiên cứu Khoa học và chuyển giao công nghệ
29
NNL
Nguồn nhân lực
30
NXB
Nhà xuất bản
31
PTNNL
Phát triển nguồn nhân lực
32
QLGD
Quản lý giáo dục
33
QTKD
Quản trị kinh doanh
44
VHVL
Vừa học vừa làm
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu, hình, sơ đồ vi
MỞ ĐẦU…………………………………………………………….……… 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG
VIÊN
………………………………………….…………………… 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn
đề…………………………………………… 5
1.1.1. Ở nước ngoài
………………………………………………………… 5
1. 1. 2.
Ở trong nước
…………………………………………… ……………6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
…………………………9
1.2.1. Quản lý, chức năng quản lý và quản lý nhà trường
………………… 9
2.1. Vài nét về lịch sử phát triển của Trường Cao đẳng CN In
… …….… 35
2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trường CĐCN In
35
2.2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
………… ………………………35
2.2.2. Cơ cấu tổ chức
…………………………………………………………36
2.3. Hoạt động đào tạo của Trường CĐCN In
.36
2.3.1. Ngành nghề đào tạo.
………………………………………………… 36
2.3.2. Chương trình đào tạo
………………………………………………… 37
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường CĐCNI
…………………… 38
2.5. Thực trạng NNL của Trường CĐCN In (đến tháng 9 năm 2013)
…… 38
2.5.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi
…………………………….……………38
2.7.2. Mục tiêu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
… ……… ……….69
Kết luận chƣơng 2
……………………………………………………… 71
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN
……… 73
3.1. Định hướng chung phát triển đội ngũ giảng viên trong giai đoạn mới
…73
3.2.Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
…………………….……………… 73
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ
………………………………………………… 73
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa
…………………………………………… …….74
3.2.3. Đảm bảo tính cấp thiết
………………………………………… …… 74
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
…………………………………………… …….74
3.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
…….………….75
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TT
Tên bảng, biểu đồ, sơ đồ
Tr
1
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Công nghiệp In
37
2
Bảng 2.2. Đánh giá CSVC của trường Cao đẳng Công nghiệp In
38
3
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi
39
4
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ
52
15
Bảng 2.15. Số lượng đào, tạo bồi dưỡng dài hạn
54
16
Bảng 2.16. Đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV
55
17
Bảng 2.17. Đánh giá công tác sử dụng và đánh giá ĐNGV
57
18
Bảng 2.18. Đánh giá công tác QL chế độ CS, thi đua khen thưởng
59
19
Bảng 3.1. Số lượng và trình độ GV cần tuyển dụng đến 2015
78
20
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp QL phát triển ĐNGV
94
21
Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV
95
TT
Tên bảng, biểu đồ, sơ đồ
Tr
22
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động theo lứa tuổi
39
23
Từ chỉ thị trên ngày 11/01/2005, Chính phủ ra quyết định Số:
09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”. Trong
mục tiêu tổng quát nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao về bản lĩnh chính trị, phẩm
chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của
nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày cảng cao của sự nghiệp giáo dục trong công
cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
[15, tr.1].
Ngày 08 tháng 05 năm 1967, Bộ Văn hóa công bố Quyết định thành lập
Trường Trung học Kỹ thuật In số 37/VH-QĐ. Đây là mốc son đánh dấu sự ra
đời của ngôi trường Trung học chính quy đầu tiên, duy nhất về ngành in tại
Việt Nam. Năm 2007, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số
1493/QĐ-BGDĐT ngày 26/03/2007 cho phép Trường Trung học Kỹ thuật In
được đổi tên thành Trường Cao đẳng Công nghiệp In. Trường CĐCN In với
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng kỹ thuật,
kinh tế công nghiệp và các trình độ thấp hơn cho ngành in. Ngoài ra hiện nay
trường còn liên kết đào tạo với các trường CĐ SP Hải Dương và trường TC y
Bắc Giang với các ngành trình độ CĐ và TCN. Qui mô đào tạo hiện nay gần
2.500 học sinh, sinh viên (trong đó có khoảng 800 HSSV liên kết).
2
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn
đề đào tạo được người học lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở
thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề. Trong Chiến
lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: "Con người và nguồn nhân lực
là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục."
- Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường
Cao đẳng Công nghiệp In hiện nay ?
- Cần dựa trên các luận cứ khoa học và thực tiễn nào đề đề xuất được các
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp
In có hiệu quả phù hợp với định hướng phát triển của Trường ?
6. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công
nghiệp In đã chú trọng đến việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng
giảng viên, nhưng vẫn còn những hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng những yêu
cầu mới. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ, từ đó nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nhà trường hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại
Trường Cao đẳng
Công nghiệp In
trên các
mặt:
- Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và chế độ chính sách
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan để xây dựng CS lý luận.
4
8.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập ý kiến, làm rõ thực trạng và
đề ra các biện pháp phát triển ĐNGV Trường Cao đẳng Công nghiệp In.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
1.1.1. Ở nước
ngoài
Công tác nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên là một vấn đề hết sức
quan trọng đối với các trường đại học, cao đẳng trong giai đoạn hiện nay,
không chỉ có ở Việt Nam mà ngay cả những nước có nền giáo dục phát triển
như: Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Úc và một số nước khác. Giáo sư Philip
G.Altbach, Đại học Boston (Hoa Kỳ) với bài tham luận “Trường đại học và
toàn cầu hóa”. Tác giả đã đưa ra những sáng kiến về công tác quản lý và
trao đổi giữa giảng viên của các trường đại học trên thế giới. Giáo sư John
Murray, Đại học Texas Tech University, với đề tài “sự phát triển đổi mới đội
ngũ giảng viên”, tác giả đã xác định những bước thực hiện cụ thể như là chìa
khóa dẫn đến thành công.
Trong cuốn Khía cạnh nhân bản của doanh nghiệp (1960) của Douglas
McGregor tác giả khẳng định rằng việc quản lý con người phải lựa chọn giữa
hai và chỉ hai cách khác nhau thôi đó là “Lý thuyết X” (người bị quản lý
không thích làm việc, họ luôn lẩn tránh công việc mỗi khi có thể; người bị
quản lý mong muốn được chỉ dẫn cụ thể bất kể khi nào; người quản lý bị
thúc ép người thuộc quyền) và “Lý thuyết Y” (người ta ai cũng muốn làm
việc; người thuộc quyền đã có những cam kết với tổ chức, sẽ tự hướng dẫn
và tự kiểm tra; người thuộc quyền sẽ học cách chấp nhận, thậm chí tìm ra
trách nhiệm của mình trong công việc), sau đó tác giả khẳng định Lý thuyết Y
là duy nhất đúng. (Trước đó ít lâu tác giả cũng đã nói như vậy trong cuốn sách
xuất bản 1954 nhan đề Thực hành quản lý). Vài năm sau đó Abraham
H.Maslow (1908-1970) đã trình bày trong cuốn sách của mình nhan đề
Eupsychian Management (xuất bản 1962, tái bản 1995 với nhan đề Maslow nói
về quản lý) rằng cả Mc Gregor và tác giả là hoàn toàn sai lầm. Ông ta quả
quyết rằng đối với loại người khác thì phải có cách quản lý khác nhau.
Đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễm nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư theo
7
hướng giao cho các cơ sở giáo dục đại học dựa trên các tiêu chuẩn và điều
kiện chung do nhà nước quyết định. Định kỳ đánh giá để bổ nhiệm lại hoặc
miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Cải cách thủ tục hành chính xét
công nhận giảng viên và giảng viên chính” [14, tr. 5].
Nghị quyết cũng chỉ ra những yếu kém của công tác QLGD, quản lý
ĐNGV do vậy cần “Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục
đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có
trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm
tỷ lệ sinh viên/giảng viên của cả hệ thống giáo dục đại học không quá 20. Đến
năm 2010 có ít nhất 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ
tiến sĩ; đến năm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35%
đạt trình độ tiến sĩ.” [14, tr. 3].
Tiếp trong Báo cáo của Ban chấp hành TW khóa X về các văn kiện trình
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI có nêu: “Phát triển, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những
yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước. Đổi mới căn bản,
toàn
diện
nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi
mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản
lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào
tạo. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục
đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành. Đẩy mạnh đào tạo
nghề đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây
dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập
Quản lý ĐNGV hiện nay rất quan trọng và mang tính cấp thiết, thu hút
sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, đông đảo các cán bộ, GV trong ngành
giáo dục. Tuy nhiên, những công trình trên chỉ mới chuyên sâu vào những
nội dung nhất định của vấn đề. Việc nghiên cứu, ứng dụng các kết quả
nghiên cứu đã có, để đồng bộ hóa các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường CĐCN In vẫn chưa đề cấp tới.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
trƣờng Cao đẳng Công nghiệp In trong giai đoạn mới” không những góp
9
phần nâng cao lý luận trong QLGD mà cón là sự tổng kết thực tiễn giúp nhà
trường nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý phát triển ĐNGV để đẩm bảo cho
việc yêu cầu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn mới. Đây chính là nội
dung mà Luận văn này cần được nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý, chức năng quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1.1.Quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Để cập đến QL theo
C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo để tiến hành các
hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung phát sinh từ vận động
của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.
Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc
thì cần phải có một nhạc trưởng” [7, tr. 342].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyện Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản
lý là một tác động có định hướng, có chủ đích, của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của một tổ chức” [8, tr. 9].
Thuật ngữ “quản lý” tiếng việt gốc hán gồm hai quá trình tích hợp vào
nhau: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn duy trì ở trạng thái ổn định và
đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả; Tổ chức là một công cụ
của quản lý.
* Tổ chức lãnh đạo
Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện chức năng
lãnh đạo, chỉ đạo. Lãnh đạo là quá trình tác động điều hành, điều khiển con
người làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực, phấn đấu đạt được các mục tiêu
của tổ chức. Người quản lý phải có quyết định, có hướng dẫn, thông báo, để
động viên mọi thành viên trong tập thể hăng hái làm việc.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá
Đây là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt ưu
điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý những kết quả của
quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được thực hiện hóa
11
một cách đúng hướng và có hiệu quả. Có thể nói quản lý mà không có kiểm
tra tức là không còn quản lý. Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn để
thực hiện các nhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích những nhân tố
tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định để điều chỉnh
nhằm giúp các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ
thống được quản lý tới một trình độ cao hơn. Sơ đồ 1.1. Vị trí các chức năng cơ bản của quản lý
Trên thực tế các chức năng trên diễn ra tuần hoàn theo một chu trình với
tính logic chặt chẽ và có liên quan mật thiết với nhau.
1.2.1.3. Phương pháp quản lý
Các chức năng trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, gắn bó, đan xen, thúc
Đây là nhóm phương pháp quản lý cơ bản, không thể xem nhẹ và rất cần
thiết trong công tác quản lý.
Ưu điểm của phương pháp này là làm cho hoạt động quản lý có căn cứ
pháp lý, tạo nên sự thống nhất từ trên xuống, có tính chất trực tiếp và bắt buộc.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng phương pháp này sẽ dẫn đến quan liêu, mệnh lệnh
cứng nhắc trong quản lý, làm mất đi tính chủ động, năng động, sáng tạo của
người lao động.
* Nhóm phương pháp giáo dục
Đây là cách thức mà chủ thể quản lý dùng các biện pháp đặc thù của giáo
dục như: Quán triệt tinh thần, nghị quyết, học tập chính trị, đối thoại và thông
qua những biện pháp này tác động trực tiếp hay gián tiếp đến nhận thức thái
độ, hành vi của đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành
nhiệm vụ của tổ chức.
Phương pháp này dựa vào quy luật tâm lý, chức năng tâm lý của con
người để kích thích sự say mê, củng cố niềm tin, tinh thần tự giác của các
thành viên trong tổ chức.
* Nhóm phương pháp tâm lý - xã hội
Đây là cách thức tạo ra những tác động đến đối tượng quản lý bằng các
quy luật tâm lý xã hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành
nghĩa vụ tự giác bên trong và nhu cầu của người thực hiện.
13
Đặc điểm của phương pháp này là sự khích lệ đối tượng quản lý để họ
toàn tâm, toàn ý cho công việc và coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý của tổ
chức là những mục tiêu công việc của chính họ để từ đó họ tự giác học tập tích
lũy kinh nghiệm và đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. Tác động
của phương pháp này là nâng cao đạo đức, tình cảm nghề nghiệp, xây dựng
bầu không khí đoàn kết, tin tưởng, yên tâm gắn bó với tập thể lao động của
mình, trong đó mỗi người phát huy năng lực, sở trường của mình, được tập thể
tin yêu tôn trọng, được biểu dương khen thưởng kịp thời, đúng mức. Trên thực
Theo chuyên gia giáo dục M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp
tất cả các biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, công tác cán bộ… nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục
mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [22, tr. 93].
Về mặt khoa học, quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạt
động của cộng đồng, điều khiển quá trình dạy học nhằm tạo ra những người có
đức, có tài phục vụ sự phát triển xã hội. Nhà nước quản lý mọi hoạt động,
trong đó có hoạt động của giáo dục. Quản lý nhà nước về giáo dục là tập hợp
những tác động hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể
quản lý nhằm tác động đến phân hệ quản lý từ trung ương đến tỉnh - thành và
quận - huyện để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất
lượng hiệu quả và đào tạo. Bộ máy QLGD ở các cấp từ trung ương đến cơ sở
đảm bảo thống nhất quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoach; chính sách phát triển giáo dục, tiêu
chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học, tổ chức bộ máy
giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo viên,
huy động quản lý sử dụng các nguồn lực.
Quản lý nhà nước về giáo dục là một loại hình hoạt động tuy chuyên biệt
nhưng ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Nhà trường là một bộ phận của xã hội,
là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân. Hoạt động dạy và
học là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp
khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này.
15
* Quản lí nhà trường
Trường học là cơ sở giáo dục mang tính Nhà nước, trực tiếp giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Theo tác giả
Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý nhà
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý trường học theo mục tiêu giáo dục
Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch
năm học, những mục tiêu này là nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường
thực hiện suốt năm học.
1.2.1.5. Nguồn nhân lực
* Khái niệm về NNL
Nguồn nhân lực có nhiều định nghĩa cũng như cách hiểu khác nhau. Theo
định nghĩa của liên hợp quốc trong đánh giá về những tác động của toàn cầu
hóa đến NNL (2009): “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và
năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế, xã hội trong một cộng đồng”.
Nhân lực hiểu theo nghĩa chung nhất là nguồn lực con người. Trong nền
sản xuất và đời sống xã hội hiện đại, cùng với các nguồn lực khác (vật chất, tài
chính, công nghệ), nguồn lực con người hay nguồn vốn con người có vai trò
quan trọng và là nhân tố quyết định trong các hoạt động của đời sống, xã hội.
NNL được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn con người tích lũy được và có
khả năng đem lại thu nhập trong tương lai.
* Khái niệm về phát triển NNL
Mục tiêu
Giáo dục
Người học
Chương trình /PPGD