Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐINH VÂN HỒNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong các luận văn khác.
T xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của
. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đinh Vân Hồng
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3
7. Các phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Giảng viên 7
1.2.2. Đội ngũ giảng viên 13
1.2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên 15
1.3. Những vấn đề cơ bản về phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 19
1.3.1. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường CĐKTKT 19
1.3.2. Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên 21
1.4. Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giảng viên 28
1.4.1. Phẩm chất, năng lực 28
1.4.2. Chế độ chính sách đối với giảng viên 31
1.4.3. Cơ sở vật chất - thiết bị trường học 33
iv
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình
tuyển chọn giảng viên 80
3.2.4. Biện pháp 4. Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên 84
3.2.5. Biện pháp 5. Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá đội ngũ giảng viên 85
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện chế độ chính sách đối với giảng viên 86
3.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức cho giảng viên tự học, tự bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và NCKH 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CĐKTKT Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
GV Giảng viên
NCKH Nghiên cứu khoa học
KHCN Khoa học công nghệ
CBVC Cán bộ viên chức
CĐ Cao đẳng
ĐH Đại học
XDCB Xây dựng cơ bản
UBND Ủy ban nhân dân
THCN Trung học chuyên nghiệp
ĐNGV Đội ngũ giảng viên
CBGV Cán bộ giảng viên
BGH Ban giám hiệu
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 62
Bảng 2.17. Thực trạng công tác chính sách đãi ngộ, thu hút đối với ĐNGV 64
Bảng 3.1. Đánh giá về mức độ cấp thiết của các giải pháp phát triển ĐNGV 92
Bảng 3.2. Đánh giá về mức độ khả thi của các giải pháp phát triển ĐNGV 93
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp 94 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then
chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây
dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2011 - 2020 cũng đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến
lược". Bên cạnh đó Nghị quyết Trung ương lần thứ hai, khoá VIII xác định:
giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội. Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng,
toàn dân và của toàn xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng
giáo dục. Trong những năm qua, Nhà nước quan tâm xây dựng, phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự
cao chất lượng đội ngũ, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng
mục tiêu đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Điện Biên giai đoạn 2013 - 2020.
3
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
hiện nay đã đáp ứng một số yêu cầu về chất lượng, số lượng, cơ cấu nhất định,
xong còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được một số biện pháp phát triển đội ngũ
giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên phù hợp với thực
tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào
tạo của nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận việc phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
5.2. Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
5.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Điện Biên giai đoạn 2013 - 2020.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên và giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên trong 6 năm trở
lại 2008 - 2013.
- Xây dựng giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên giai đoạn 2013 - 2020.
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những thập niên gần đây, sự phát triển giáo dục đào tạo ở các nước
trên thế giới đã và đang có những biến đổi sâu sắc về quy mô, cơ cấu, mục tiêu,
cơ chế quản lý với xu hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu và đòi hỏi của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Giáo dục đào tạo có
một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc
gia, nhất là trong sự cạnh tranh kinh tế trong xu hướng toàn cầu hoá.
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và đang hội
nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới. Để tận dụng được cơ hội, vượt qua
được thác thức và cạnh tranh thì nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt trình độ
quốc tế, đủ sức để đưa nền kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ Việt Nam
phát triển là một nhu cầu cấp thiết. Để thực hiện chiến lược phát trển đất nước
nhất là trong thời đại kinh tế tri thức, Việt Nam cần có nguồn nhân lực được
đào tạo chất lượng cao đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế thành công.
Để làm được điều đó, trước hết cần có đội ngũ CBQL và giảng viên chất lượng
cao đảm bảo đủ về cơ cấu, số lượng và chất lượng.
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 đến 2020 đề ra mục tiêu “Đến
2020 giáo dục đại học Việt Nam phải đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và
tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng
với cơ chế thị trường định hướng XHCN”. [5]. Trong bài phát biểu tại Hội
đồng Quốc gia Giáo dục, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã yêu cầu Bộ Giáo
dục và Đào tạo: phải chọn hướng đi thích hợp, trước mắt là cần nâng cao trình
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giảng viên
Theo Đại từ điển của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam thì
“Giảng viên là người giảng dạy ở đại học hay lớp huấn luyện cán bộ”.
Theo Điều 70 - Luật Giáo dục 2005 “nhà giáo là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo
giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp gọi là giáo viên; ở các cơ sở giáo dục đại học - cao đẳng gọi là giảng
viên” [10, tr 56].
Theo Khoản 3, Điều 70 - Luật Giáo dục năm 2009 được sửa đổi, bổ
sung như sau: "Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học,
trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên." [11, tr59]
Giảng viên cơ hữu: là giảng viên biên chế chính thức tại nhà trường.
Giảng viên thỉnh giảng: là giáo viên có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi
khác đến giảng dạy tại trường.
Theo quy định tại Điều 74 - Luật Giáo dục năm 2009 và Điều 31 - Nghị
định 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục: “Thỉnh giảng là việc một cơ sở
giáo dục mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi khác đến
giảng dạy. Khuyến khích các cơ sở giáo dục mời nhà giáo, nhà khoa học trong
nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước
ngoài đến giảng dạy ở các trường Việt Nam theo chế độ thỉnh giảng”. [11, tr61]
Người được mời đến thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ như quy
định của giáo viên cơ hữu. Người được mời thỉnh giảng phải là cán bộ, công
chức, viên chức bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi đang công tác.
tạo, bồi dưỡng;
9
Có đề án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được cấp khoa hoặc cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng công nhận và áp dụng có kết quả trong chuyên môn;
Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luận
chính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định.
Đối với giảng viên cao cấp:
Có bằng tiến sĩ;
Có ngoại ngữ trình độ C, tin học trình độ C trở lên;
Có đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo cấp tỉnh hoặc cấp bộ, ngành
trở lên được Hội đồng khoa học công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;
Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luận
chính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định.
Nhiệm vụ giảng dạy
Chuẩn bị giảng dạy:
Nghiên cứu để nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp
giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học và các chuyên đề được phân công giảng
dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của học viên;
Xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế
các tài liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.
Giảng bài, hướng dẫn học viên kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, thảo luận
khoa học, tham gia các hoạt động thực tế, viết tiểu luận, thực tập tốt nghiệp,
xây dựng đề cương và viết khóa luận tốt nghiệp.
Tìm hiểu trình độ, kiến thức và hiểu biết của học viên; thường xuyên cập
nhật thông tin để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh, cải tiến nội dung, kế hoạch,
phương pháp giảng dạy và cơ sở dữ liệu phục vụ cho giảng dạy.
Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên và hướng dẫn
học viên đánh giá hoạt động giảng dạy.
Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng viên
dưỡng cán bộ, công chức là nhiệm vụ thường xuyên.
11
Có trách nhiệm thực hiện khi được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xem xét cử
đi đào tạo, bồi dưỡng để có các trình độ chuyên môn, học vị đạt chuẩn hoặc cao
hơn chuẩn đối với chức danh đang giữ, bảo đảm tiêu chuẩn khi được bổ nhiệm
vào chức danh mới.
Hàng năm được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức đi nghiên cứu thực tế,
bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng giải quyết, xử lý các tình
huống lãnh đạo, quản lý.
* Phân công nhiệm vụ theo chức danh giảng viên
Đối với ngạch (chức danh) giảng viên, đảm nhiệm việc giảng dạy đại
học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có
nhiệm vụ cụ thể là:
Giảng dạy có chất lượng phần chương trình, nội dung môn học được
phân công đảm nhiệm;
Tham gia hướng dẫn và đánh giá, chấm luận Tiểu luận của học viên.
Soạn bài giảng, biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công
đảm nhiệm;
Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ
sở. Giảng viên có bằng tiến sĩ có trách nhiệm định hướng nghiên cứu, tổ chức
tập hợp các giảng viên khác và nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học;
Làm chủ nhiệm lớp, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ thực tập và tham
gia công tác quản lý đào tạo khác khi có yêu cầu;
Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ.
Đối với phó giáo sư và ngạch (chức danh) giảng viên chính đảm nhiệm
vai trò chủ chốt trong giảng dạy cao đẳng, đại học và sau đại học, chuyên trách
giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo ở cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ
cụ thể là:
Giảng dạy có chất lượng tốt phần chương trình, nội dung chính của môn
chuyên ngành đào tạo được phân công đảm nhiệm và giáo trình mới như giảng
dạy một số chuyên đề chính của chương trình đào tạo sau đại học, phát hiện và
bồi dưỡng sinh viên giỏi của chuyên ngành đào tạo;
13
Chủ trì, hướng dẫn, chấm luận bài, luận văn, tiểu luận. Bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên và giảng viên chính theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp
vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế hoạch,
chương trình đào tạo theo chuyên ngành ở các trình độ cao đẳng, đại học và
sau đại học; đề xuất các chủ trương, phương hướng cho sự phát triển của
chuyên ngành;
Chủ trì soạn giáo trình, sách tham khảo và tài liệu tham khảo chuyên
môn của ngành học;
Tổng kết, đánh giá kết quả giảng dạy, đào tạo theo chuyên ngành. Chủ
động đề xuất việc cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo sao cho
phù hợp với yêu cầu của thực tế;
Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ cấp bộ hoặc cấp nhà nước;
Định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng viên, giảng viên chính và
nghiên cứu sinh cùng tham gia nghiên cứu khoa học;
Xây dựng, tham gia nghiệm thu các báo cáo khoa học, các công trình
nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn của
chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
Tham gia lãnh đạo các hoạt động chuyên môn và đào tạo khi có yêu cầu.
1.2.2. Đội ngũ giảng viên
* Đội ngũ
Đội ngũ “là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc
nghề nghiệp hợp thành lực lượng sinh hoạt trong hệ thống (tổ chức) nhất định”
[20, tr.339]
tồn tại của nhà trường. Vì vậy, giảng viên phải có đủ phẩm chất đạo đức, sức
khỏe, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
15
Theo Thông tư Liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày
06/6/2011 của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định tiêu chuẩn,
nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trường chính trị
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: đội ngũ giảng viên được xếp ở 3 ngạch:
giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. [18]
1.2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên
* Phát triển
Phát triển: là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến
rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp
Phát triển là "sự vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên"
Theo David C. Kortan: "Phát triển là một tiến trình, qua đó các thành
viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình để
huy động và quản lý các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ".
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển là sự vận động, tiến triển theo
chiều hướng tăng lên, biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng,
thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” . [20, tr307].
Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy trôn ốc và theo các chu kỳ,
việc hoàn thành một chu kỳ lại là cố hữu, là nền tảng cho một chu kỳ mới trong
đó có sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ trước đó.
Tóm lại, mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội có sự biến đổi tăng
tiến về mặt số lượng, chất lượng dưới tác động của bên ngoài đều được coi là
sự phát triển.
* Phát triển đội ngũ giảng viên
Phát triển đội ngũ giảng viên có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi
thành phố trực thuộc trung ương”;
Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy được quy đổi từ quỹ thời gian
giảng dạy cho từng chức danh quy định như sau:
a) Giảng viên: 280 giờ chuẩn;
b) Giảng viên chính: 300 giờ chuẩn;
c) Giảng viên cao cấp: 320 giờ chuẩn.