Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương
The measures of management for the professors team in
National Economic Technical College
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 100 tr. + Nguyễn Thanh Nam Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Ngọc Thạch
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Trình bày cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng. Thực
trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương:
khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; thực trạng đội ngũ giảng viên
của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; thực trạng công tác quản lý đội ngũ
giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; đánh giá thực trạng công
tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao Kinh tế - Kỹ thuật trung ương. Biện pháp nâng
cao hiệu quả công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật
Trung ương.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giảng viên; Trường Cao đẳng
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII khẳng định: “Muốn
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy
thống biện pháp quản lý đồng bộ, hiệu quả, khả thi nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu
phát triển của nhà trường.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng
7.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương
7.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung
ương đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập, phân tích, hệ thống, khái quát hóa tài liệu)
8.2. Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (điều tra, khảo sát, phỏng vấn chuyên gia )
8.3. Nhóm phương pháp thống kê, xử lý số liệu
9. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của
luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật
Trung ương
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Giảng viên, Đội ngũ giảng viên
1.2.1.1. Giảng viên
Giảng viên là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường đại học và cao đẳng.
1.2.1.2. Đội ngũ giảng viên
ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường đại
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của
chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích
đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát
triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em. [14, tr.341]
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể
quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục
thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [14, tr.341]
1.2.2.3. Quản lý nguồn nhân lực
* Nguồn nhân lực
Theo PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao
động của một đất nước, một cộng đồng cả trong độ tuổi lao động và ngoài lao động; nó được quản lý
chăm sóc và phát triển đối với cá nhân con người từ tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và
cả sau thời kỳ tuổi lao động. [4, tr.69]
Nguồn nhân lực (Human resources), hay còn gọi là vốn con người (Human capital) chính là
nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tổ chức, một tập thể.
* Nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng
Nguồn nhân lực trong trường đại học và cao đẳng là Tập thể sư phạm nhà trường bao gồm:
cán bộ quản lý, ĐNGV, nhân viên phục vụ….Trong đó ĐNGV giữ vai trò nòng cốt.
* Quản lý nguồn nhân lực
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn “quản lý nguồn nhân lực là quá trình hoạch định nguồn
nhân lực tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, xây
dựng cơ chế chính sách, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhằm làm cho đội ngũ nhân lực vững
vàng để đáp ứng yêu cầu của tổ chức”. [31]
Tác giả Mạc văn Trang trong bài giảng về quản lý nguồn nhân lực cho rằng: “Quản lý nguồn
nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm hoạch định, tuyển chọn, sử dụng, phát triển và tạo những
điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức,
đồng thời cải thiện đời sống vạt chất và tinh thần của người lao động ngày một tốt hơn”. [29]
* Quy trình quản lý nguồn nhân lực
Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động: kế hoạch hóa nguồn nhân lực,
sự thay đổi trong ĐNGV theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất
lượng để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo hiện tại và tương lai.
1.2.4. Các mô hình và phương pháp quản lý đội ngũ giảng viên
1.2.4.1. Các mô hình quản lý đội ngũ giảng viên
Mô hình quản lý hành chính; Mô hình quản lý dựa trên cơ sở tăng cường tính tự chủ, tự chịu
trách nhiệm; Mô hình quản lý quan tâm đến mỗi con người; Mô hình quản lý dựa trên cơ sở kết hợp
các mô hình trên
1.2.4.2. Các phương pháp quản lý
Nhóm phương pháp hành chính tổ chức; Nhóm phương pháp kinh tế quản lý nhân sự; Nhóm
phương pháp giáo dục thuyết phục; Nhóm phương pháp tâm lý xã hội
1.3. Vị trí, vai trò của đội ngũ giảng viên
1.3.1. Vai trò của đội ngũ giảng viên
Vai trò của nhà giáo đã được Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ tại điều 15 như sau: “Nhà giáo giữ vai
trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện,
nêu gương tốt cho người học”.
Khi nói đến vai trò của một giảng viên thường được xác định bởi ba chức năng chính: Nhà giáo; (2)
Nhà khoa học và (3) Nhà cung ứng cho xã hội [21, tr. 60].
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên
1.3.3. Tiêu chuẩn giảng viên
1.4. Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của trƣờng cao đẳng
1.4.1. Số lượng đội ngũ giảng viên
Số lượng của đội ngũ giáo viên được xác định trên số lượng HSSV định mức theo quy định,
quy chế đào tạo Bộ GD&ĐT ban hành; căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo, quy mô ngành nghề và số lượng
HSSV biên chế vào các lớp
1.4.2. Chất lượng đội ngũ giảng viên
Chất lượng ĐNGV được đảm bảo bằng các tiêu chí: số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất,
đạo đức, tư tưởng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng NCKH và sức khỏe của giảng viên.
giảng viên được sống trong một môi trường văn hóa, sống trong tình cảm ấm áp, chân tình và cởi mở
của đồng nghiệp, trong tình cảm gắn bó của mối quan hệ thầy trò.
Tiểu kết chƣơng 1
Quản lý ĐNGV là nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ để giảng viên được vững vàng
về nhân cách và chuyên môn nghiệp vụ. Quản lý ĐNGV đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu
hợp lý sẽ góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.
Các nội dung cơ bản của việc quản lý ĐNGV ở các trường cao đẳng là: Công tác quy hoạch
phát triển ĐNGV; Công tác tuyển dụng, sử dụng ĐNGV; Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; Công
tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giá ĐNGV; Tạo môi trường, điều kiện làm việc đối với ĐNGV.
Các khái niệm cơ bản, cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV đã trình bày trong chương này là cơ sở
để tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV tại
Trường CĐKT - KT Trung ương.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT TRUNG ƢƠNG
2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ƣơng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Sứ mạng và mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1. Sứ mạng
2.1.2.2. Mục tiêu
2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ chính
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.4. Ngành nghề đào tạo
2.1.5. Về cơ sở vật chất.
2.1.6. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong năm năm gần đây
0
0
1200
2393
200
524
2917
2009 - 2010
200
228
1200
1851
200
519
2598
2010 - 2011
300
416
1300
1742
200
514
2672
2011 - 2012
500
966
1300
1724
200
441
14
6
2009 - 2010
1851
10
25
44
16
5
2010 - 2011
1742
20
24
28
22
6
2011 - 2012
1524
11
20
46
15
8
Trung bình
14
25
38
16
7
(Nguồn: Phòng đào tạo Trường CĐKT – KT Trung ương)
2010 - 2011
780
17
32
30
21
2011 - 2012
744
10
26
42
22
(Nguồn: Phòng đào tạo Trường CĐKT – KT Trung ương)
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ƣơng
2.2.1. Về số lượng đội ngũ giảng viên
- Tỷ lệ giảng viên so với cán bộ, nhân viên:
Bảng 2.4. Số lƣợng giảng viên; cán bộ, nhân viên từ 2008 – 2012
Năm
Tổng số
Giảng viên
Cán bộ, nhân viên
Số lượng
%
Số lượng
%
2008
110
68
62
49
Bảng 2.6. Tỷ lệ giảng viên/HSSV từ 2007 - 2012
Năm
GV
HSSV
Tỷ lệ GV/HSSV
2007 – 2008
68
3455
1/50
2008 – 2009
70
2917
1/41
2009 – 2010
72
2598
1/36
2010 – 2011
80
2672
1/33
2011- 2012
105
3131
1/29
(Nguồn: Phòng đào Trường CĐKT – KT Trung ương)
Tỷ lệ giảng viên/HSSV qua các năm đều cao hơn và rất cao so với quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Năm học 2011 – 2012, tỷ lệ GV/HSSV là 1/29.
2.2.2. Về chất lượng đội ngũ giảng viên
Bảng 2.7. Trình độ chuyên môn của ĐNGV
7.35
2009
70
0
0
0
0
21
30.0
49
70.0
0
0
Năm
Tổng số
Trình độ chuyên môn
P. GS
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Đại học
Cao đẳng
SL
%
SL
%
SL
%
Sl
%
SL
1.9
45
42.9
58
55.2
0
0
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)
Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học của trường chưa đạt được mức chuẩn theo yêu cầu của
đề án đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Trình độ Ngoại ngữ, Tin học:
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên
(tính đến tháng 9/2012)
Tổng số
Trình độ ngoại ngữ
Thạc sỹ
Đại học
C
B
A
SL
%
SL
%
SL
%
Sl
%
SL
%
Sl
%
SL
%
105
4
3.81
6
5.71
0
0
41
39
54
51.4
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)
Đa số giảng viên chưa khai thác được những khả năng ứng dụng của công nghệ thông tin và
hiệu quả sử dụng đạt được còn rất thấp. Chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp
giảng dạy theo hướng hiện đại.
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm:17.1% ĐNGV tốt nghiệp các trường sư phạm, 81% ĐNGV đã
có chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm (bậc 1, bậc 2), chỉ còn 1.9 % giảng viên mới được tuyển chưa có
chứng chỉ sư phạm.
- Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp: ĐNGV của nhà trường có bản lĩnh chính trị
vững vàng, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước; có
phẩm chất và tư cách tốt, có lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được học sinh - sinh viên và xã
hội tin cậy.
- Công tác NCKH: Tính trung bình mỗi năm chỉ có khoảng 30 đề tài khoa học các cấp được
tổ chức nghiên cứu và nghiệm thu, đa số là đề tài cấp trường, cấp khoa. Số lượng giảng viên có tham
gia viết báo và số lượng các bài báo được đăng trên tạp chí khoa học rất ít. Số giảng viên trẻ tham gia
vào các đề tài khoa học còn rất ít.
đến 60 chỉ chiếm gần 4.7% so với toàn đội ngũ giảng dạy.
- Về thâm niên công tác:
Bảng 2.12. Phân loại thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên (tính đến tháng 9/1012)
Tổng số
Thâm niên công tác
<5
5-10
11-20
21-30
>30
SL
%
SL
%
SL
%
Sl
%
SL
%
105
55
52.4
35
33.3
14
13
0
0
1
ràng nhiệm vụ này, chưa thấy được vai trò của NCKH trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và
giảng dạy.
2.3. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên của Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Trung ƣơng
2.3.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
- Đánh giá về mức độ thực hiện
X
tổng
= 1.9
Công tác quy hoạch phát triển ĐNGV trong những năm qua đã có chủ trương của lãnh đạo nhà
trường nhưng trên thực tế do nhà trường chưa xây dựng xong “Chiến lược phát triển và tầm nhìn đến năm
2025” nên việc chỉ đạo chưa được sâu sát, chưa được NCKH dẫn đến chưa phù hợp với thực tế.
2.3.2. Công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giảng viên
- Đánh giá về mức độ thực hiện công tác tuyển dụng
X
tổng
= 2.1
Công tác tuyển chọn giảng viên đã được Lãnh đạo nhà trường dành nhiều quan tâm. Tính đến
thời điểm này cơ bản số lượng giảng viên đã đáp ứng. Tuy nhiên, tính kế hoạch, chính sách ưu đãi,
quy trình tuyển dụng và đặc biệt việc kiểm tra đánh giá công tác tuyển dụng còn có nhiều hạn chế đòi
hỏi phải nghiên cứu, điều chỉnh.
- Đánh giá về mức độ thực hiện công tác sử dụng
X
tổng
= 2.3
Việc sử dụng ĐNGV của Trường trong thời gian qua là tương đối tốt, đúng người, đúng việc,
đúng chuyên môn. Song trong phân công, điều động vẫn còn một số bất cập dẫn đến sự thừa thiếu giảng
viên của một số bộ môn đã ảnh hưởng đến quyền lợi cũng như chất lượng giảng dạy của giảng viên, có
những giảng viên trẻ có năng lực hoặc có triển vọng phát triển tốt về chuyên môn nhưng lãnh đạo chưa
động viên và sử dụng đúng mức.
ngộ đối với đội ngũ giáo viên giỏi
2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trƣờng Cao Kinh tế - Kỹ thuật
trung ƣơng
2.4.1. Điểm mạnh
- Nhà trường đã xác định được mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm xây dựng kế hoạch,
thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng. Kết quả đã góp phần nâng cao trình độ năng lực cho
đội ngũ kể cả trong giảng dạy và NCKH, dần đáp ứng được yêu cầu phát triển của nhà trường.
- Qua mỗi năm, số lượng giảng viên được tăng cường, trình độ chuyên môn dần được nâng
cao đã đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ của trước mắt nhà trường.
- Chế độ chính sách đối với ĐNGV cơ bản được thực hiện đúng qui định của nhà nước.
2.4.2. Điểm yếu
- Việc qui hoạch ĐNGV còn gặp những khó khăn nhất định như chưa có qui trình, lộ trình cụ
thể. Các biện pháp hỗ trợ cho công tác qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên chưa rõ ràng, chưa
đồng bộ; việc tuyển dụng, bố trí sử dụng ĐNGV còn bộc lộ những điều bất hợp lý.
- Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV như đào tạo, bồi dưỡng, NCKH, hội thảo,
hội giảng… đã bước đầu được quan tâm nhưng chưa có lộ trình và biện pháp rõ ràng. Cơ chế, chính
sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV cũng như các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
ĐNGV chưa đồng bộ, còn quá ít, dẫn đến chưa khuyến khích được ĐNGV tích cực tham gia các hoạt
động nói trên.
- Công tác kiểm tra, đánh giá còn dừng ở mức kêu gọi, hình thức, chưa xây dựng được chuẩn
đánh giá giảng viên; công tác thi đua, khen thưởng còn chưa tạo được sức hấp dẫn và sự hưởng ứng
nhiệt tình từ phía ĐNGV
* Nguyên nhân của những mặt yếu kém, bất cập
Nhà trường mới thực hiện nhiệm vụ của trường cao đẳng trong thời gian ngắn, còn thiếu kinh
nghiệm; quy chế tổ chức, hoạt động nhà trường chậm ban hành; phân cấp quản lý nhà trường thiếu rõ
ràng, nhất quán; Cơ cấu tổ chức bộ máy chưa hoàn chỉnh.
Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của nhà trường chủ yếu được đề bạt từ thực tiễn hoạt động
giảng dạy, đa số họ chưa được đào tạo qua trường lớp một cách bài bản về công tác quản lý dẫn đến
một số cán bộ quản lý yếu về nhận thức lý luận khoa học quản lý;
Kinh tế - Kỹ thuật Trung ƣơng
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò và tầm quan trọng của việc
quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Làm cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của Trường hiểu rõ, hiểu đúng về vai trò, tầm quan
trọng của công tác quản lý phát triển ĐNGV.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Tuyên truyền ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển ĐNGV trong toàn thể
giảng viên, cán bộ, chuyên viên của Trường.
Tổ chức cho cán bộ, giảng viên học tập nghiên cứu các chính sách giáo dục và đào tạo của Đảng
và Nhà nước; thấm nhuần đường lối đổi mới GD&ĐT; nắm vững luật giáo dục và điều lệ của trường
đại học.
Xây dựng sự đoàn kết nhất trí trong toàn trường làm tiền đề thực hiện các biện pháp quản lý
phát triển ĐNGV .
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Nghiên cứu đánh giá một cách khách quan công tác quản lý phát triển ĐNGV của Trường về mặt
mạnh, mặt yếu của công tác này.
Tuyên truyền, tổ chức các hội thảo khoa học chuyên đề bàn về vai trò, tầm quan trọng của công tác
quản lý phát triển ĐNGV.
Chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch lâu dài, ngắn hạn cho công tác quản lý phát triển ĐNGV,
cán bộ quản lý.
3.2.2. Quy hoạch đội ngũ giảng viên phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng được một ĐNGV đủ về số lượng, loại hình, đồng bộ và cân đối về cơ cấu, đảm bảo chất
lượng. Đồng thời thực hiện kế hoạch chuẩn hoá đội ngũ theo quy định của Bộ, của Ngành.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
- Xây dựng quy hoạch tổng thể là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trường.
- Xây dựng quy hoạch theo tổ bộ môn, theo trình độ đào tạo, theo thâm niên nghề nghiệp, độ tuổi,
nam nữ, đảng viên, đoàn viên, người có điều kiện công tác lâu năm, có đủ ĐNGV cốt cán cho khoa và
từng bộ môn.
- Đối với Trường CĐKT - KT Trung ương, tuyển chọn giảng viên phải quan tâm tới tâm
huyết, gắn bó với nghề nghiệp của người dự tuyển. Bởi lẽ, một thực tế cho thấy, cùng một trình độ
như nhau, có sinh viên tốt nghiệp lại muốn làm việc ở một ngành khác như: công ty, ngân hàng… ở
đó có mức lương và phụ cấp theo lương, thưởng cao hơn nhiều lần mức lương, thưởng của giảng
viên trường cao đẳng. Vì vậy, trong việc tuyển chọn giảng viên cần quan tâm đến những đối tượng
thực sự có nhu cầu làm công tác giảng dạy và có tâm huyết gắn bó với nghề nghiệp.
- Giảng viên được tuyển dụng phải nằm trong kế hoạch, chỉ tiêu biên chế tuyển dụng hàng
năm của nhà trường và được LMHTX Việt Nam phê duyệt.
- Tuyển dụng giảng viên cần có chính sách ưu tiên một cách hợp lý. Các học viện, các
trường đại học, cao đẳng cần ưu tiên tuyển chọn các tiến sĩ, thậm chí chỉ mới bảo vệ thành công ở
cấp cơ sở là được tuyển dụng ngay không cần qua thi tuyển; những sinh viên giỏi cũng được tuyển
chọn không qua kỳ thi.
Theo chúng tôi, những Phó giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ có phẩm chất chuyên môn giỏi thì được
đặc cách tuyển dụng.
- Việc sử dụng giảng viên cũng nằm trong kế hoạch xây dựng và quản lý đội ngũ. Có hai
hướng sử dụng giảng viên: sử dụng ĐNGV từ các phòng ban trong trường hoặc ở các cơ quan ngoài
trường để bổ sung cho đội ngũ giảng dạy. Những cán bộ này phải đủ điều kiện, năng lực, sở trường
đã được ghi ở Luật giáo dục và Điều lệ trường cao đẳng; ngược lại, những giảng viên không đủ tiêu
chuẩn giảng viên (có thể do hạn chế về trình độ, hoặc tư cách đạo đức, hoặc khiếm khuyết về một
mặt nào đó) cần được thuyên chuyển đi một nơi khác để họ có công việc hợp lý hơn.
3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, khuyến khích tự
bồi dưỡng, xây dựng giảng viên đầu đàn.
3.3.4.1. Mục đích của biện pháp
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho ĐNGV có vị trí, ý nghĩa hết
sức quan trọng. Mỗi giai đoạn phát triển của trường ứng với mỗi giai đoạn phát triển của ngành, của
đất nước sẽ đặt ra yêu cầu ngày càng cao với mỗi giảng viên và cho cả đội ngũ.
3.3.4.2. Nội dung, cách tiến hành biện pháp.
- Kế hoạch hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng theo từng năm học và từng giai đoạn phát triển
của Trường.
- Xác định chuyên ngành và nội dung đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV. Các hình thức tổ chức đào
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên thông qua việc thực hiện quy chế
chuyên môn: chương trình, giáo trình và tài liệu tham khảo; giờ dạy trên lớp, giáo án và đồ dùng dạy học, giờ
giấc ra vào lớp, thái độ đối với sinh viên.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên thông qua kết quả học tập của sinh viên:
kiểm tra trên lớp, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ, chỉ tiêu lên lớp, chỉ tiêu tốt nghiệp…và lấy ý kiến đánh
giá của sinh viên đối với giảng viên.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua hoạt động bồi dưỡng và NCKH: đánh giá mặt này
cần quan tâm các thông số như loại hình bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, kết quả đạt được, số công trình khoa
học đã được công bố, số bài viết trên các tạp chí khoa học, …
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng uỷ quyền xây dựng kế hoạch và các tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng
dạy của ĐNGV cho phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng. Các tiêu chí đánh giá, xếp loại giảng
viên được xây dựng trên cơ sở các quy định của Bộ GD&ĐT, quy định của nhà trường.
- Triển khai kế hoạch đến các đơn vị khoa, bộ môn trong trường để các đơn vị, cá nhân nắm được
nội dung, thời gian kiểm tra, đánh giá và chủ động trong việc thực hiện kế hoạch đó.
- Phòng Khảo thí kiểm định chất lượng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì cùng
các khoa, bộ môn tiến hành triển khai việc thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ báo cáo
Hiệu trưởng. Ngoài ra, các khoa, bộ môn phải có kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá, phân loại đơn vị mình .
- Việc kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy giảng viên có thể theo kế hoạch hoặc đột xuất
thông qua các hoạt động:
+ Tổ chức định kỳ thao giảng, dự giờ, đúc kết kinh nghiệm trong các đợt thi đua của Trường.
+ Thông qua các bộ phận chức năng bằng ghi chép, sổ sách.
+ Thông qua nhận xét của các đồng nghiệp, ý kiến của học sinh sinh viên
- Kết thúc đợt kiểm tra, phòng Khảo thí kiểm định chất lượng phải tổ chức rút kinh nghiệm, có
nhận xét, đánh giá, kết luận, phân loại đối với từng trường hợp cụ thể. Đồng thời làm tốt công tác khen
thưởng để động viên, khuyến khích kịp thời những giảng viên có nhiều thành tích trong giảng dạy,
NCKH Mặt khác cần nghiên cứu, rút kinh nghiệm, kiểm điểm hoặc xử lý đối với những giảng viên
không đạt yêu cầu.
3.2.6. Tạo môi trường làm việc và động lực để giảng viên có thể phát huy được năng lực, sở
trường của mình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
mới. Nghiên cứu điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, chính sách thu hút người tài,
- Tuyên truyền về các chính sách ưu tiên của nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu quốc tế, tiếp xúc với khoa học công nghệ, phương tiện hiện đại,
trình độ đào tạo các nước tiên tiến.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giảng viên, tạo sân chơi lành mạnh trong Nhà trường
thông qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao và đi dã ngoại. Cần quan tâm đến hoàn cảnh riêng
của các giảng viên và giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho giảng viên.
3.2.7. Tiếp tục xây dựng, đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác của các cấp quản lý trong trường
3.2.7.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng đội ngũ quản lý nhà trường đủ về số lượng, chuẩn về nghiệp vụ quản lý; đồng thời
tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác của các cấp quản lý trong nhà trường là một khâu
quan trọng mang tính đột phá, là điều kiện tiên quyết nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV và chất
lượng đào tạo của nhà trường.
3.2.7.2. Nội dung của biện pháp
Xây dựng đội ngũ quản lý nhà trường đủ về số lượng, chuẩn về nghiệp vụ quản lý. Tiếp tục
đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác của các cấp quản lý trong trường
3.2.7.3. Cách thực hiện biện pháp
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong nhà trường, cấp ủy đảng các phòng, khoa phải
thường xuyên lãnh đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng nếp sống kỷ cương trong
phòng, khoa và trong nhà trường.
- Trên cơ sở Điều lệ trường cao đẳng ban hành ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và
Qui chế tổ chức hoạt động của nhà trường, cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và củng cố bộ máy tổ
chức của nhà trường để từng bước xây dựng và phát triển nhà trường ngang tầm nhiệm vụ trong tình
hình mới.
- Cùng với việc sắp xếp, kiện toàn bộ máy, cần qui định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị
phòng, khoa, các trung tâm để các hoạt động nhà trường không bị trùng lặp, hiệu quả quản lý cao.
- Tăng cường công tác dự báo, qui hoạch và xây dựng kế hoạch định hướng phát triển của nhà
trường để xây dựng đội ngũ tương ứng, đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của nhà trường.
- Tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức,
thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của nhà trường, coi đây là một trong những nhiệm vụ
Với kết quả khảo nghiệm cho thấy tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp đưa ra được
đánh giá rất cao đáp ứng được giả thuyết khoa học đã nêu trong luận văn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả luận văn rút ra một số kết luận và khuyến nghị như sau: 1. Kết luận
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận đã làm rõ một số vấn đề về quản lý, quản lý nguồn nhân lực và
quản lý đội ĐNGV, phát triển ĐNGV làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất các
biện pháp quản lý ĐNGV Trường CĐKT - KT Trung ương.
- Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực trạng ĐNGV, công tác quản lý ĐNGV của trường CĐKT
- KT Trung ương trong thời gian từ 2008 đến nay. Những đánh giá, khảo sát đó là cơ sở thực tiễn để
xây dựng các biện pháp quản lý ĐNGV của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tế ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV, luận văn đã giải quyết
được các vấn đề đặt ra bằng việc đưa ra được các biện pháp quan trọng sát với điều kiện thực tế của
nhà trường nhằm quản lý ĐNGV trường trường CĐKT - KT Trung ương đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ hiện tại cũng như định hướng phát triển của nhà trường trong tương lai:
Một là: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò và tầm quan trọng của
việc quản lý phát triển ĐNGV
Hai là: Quy hoạch ĐNGV phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường
Ba là: Thực hiện công tác tuyển dụng và sử dụng hợp lý ĐNGV
Bốn là: Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng ĐNGV, khuyến khích giảng viên tự bồi dưỡng, xây dựng giảng
viên đầu đàn
Năm là: Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên
Sáu là: Tạo môi trường làm việc và động lực để giảng viên có thể phát huy được năng lực, sở trường
của mình trong giảng dạy và NCKH
Bảy là: Tiếp tục xây dựng, đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác của các cấp quản lý trong
trường
Các biện pháp đề xuất đều có vị trí, vai trò và tầm quan trọng nhất định trong quản lý ĐNGV
Quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Đức Chính (2010), Đánh giá giảng viên. Bài giảng dành cho học viên lớp cao học quản
lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Đỗ Minh Cƣơng - Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực Giáo dục Đại học Việt
Nam. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Trần Kim Dung (2001), Quản lý nguồn nhân lực. Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội.
13. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận NCKH. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
14. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
15. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực. Nhà
xuất bản giáo dục, Hà Nội.
16. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
17. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi. Bài giảng dành cho lớp cao học quản lý giáo dục,
Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Vũ Ngọc Hải (2004), Lý luận quản lý nhà nước về giáo dục. Tài liệu giảng dạy.
19. Nguyễn Trọng Hậu (2009), Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Bài giảng dành cho lớp cao
học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.