ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN HUY HOÀNG
Phát triển đội ngũ giáo viên
trường Cao đẳng Nghề Cơ khí Nông nghiệp
trong giai đoạn hiện nay
Hà Nội – 2009 1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
14
1
1
.
.
3
3
.
.N
N
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gy
y
ê
ê
u
u
đ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
g
ũ
ũg
g
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
C
C
a
a
o
ođ
đ
ẳ
ẳ
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
ề
ề16
1
n
g
gđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
g
ũ
ũg
g
i
i
á
á
o
o
l
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
gđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
g
ũ
ũ
3
.
.C
C
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
uđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên
24
1.5.1. Những yếu tố khách quan24 2
1.5.2. Những yếu tố chủ quan
25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG
NGHIỆP
28
2.1. Khái quát chung về trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
28
2.1.1. Khái quát quá trình xây dựng và phát triển trường Cao đẳng
nghề Cơ khí Nông nghiệp
28
2.1.2. Một số thành tựu trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp đã đạt
được trong những năm qua
31
2.2. Thực trạng trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
34
2.2.1. Phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội trong bối cảnh hiện nay
34
2.2.2. Đánh giá tác động chung, cạnh tranh và tác động chéo
37
2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất trường Cao đẳng nghề Cơ khí
56
2.4.4. Thực trạng về công tác sử dụng đội ngũ giáo viên
57
2.4.5. Thực trạng về công tác đánh giá đội ngũ giáo viên
58 3
2.4.6. Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
59
2.4.7. Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ
giáo viên
61
2.5. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
62
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG
NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
67
3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ
khí Nông nghiệp đến năm 2015
67
3.2. Những nguyên tắc khi xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ
giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên trên cơ
sở đồng thuận và tự giác đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, đánh
giá theo các tiêu chí đã đề ra một cách khách quan và thường xuyên
90
3.3.7. Biện pháp 7: Chăm lo cải thiện đời sống tinh thần và vật chất
cho giáo viên.
93
3.4. Mối liên hệ và yêu cầu phối hợp giữa các biện pháp
96
3.5. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
103
1. Kết luận
103
2. Khuyến nghị
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo viên
8
HS-SV
Học sinh – sinh viên
9
KG
Khá giỏi
10
KHH
Kế hoạch hoá
11
LĐ
Lao động
12
NCKH
Nghiên cứu khoa học
13
PTNT
Phát triển nông thôn
14
QL
Quản lý
15
QLGD
Quản lý giáo dục
16
STT
Số thứ tự
17
THCS
32
Bảng 2.2
Kết quả tham gia hội giảng các cấp giáo viên trường Cao
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
33
Bảng 2.3
Kết quả thi học sinh giỏi các cấp trường Cao đẳng nghề
Cơ khí Nông nghiệp
33
Bảng 2.4
Kết quả thi tốt nghiệp những năm gần đây của trường
Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
34
Hình 2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức trường Cao đẳng nghề Cơ khí
Nông nghiệp
44
Bảng 2.5
Phân loại trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên trường
Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp từ năm 2004 đến
năm 2008
46
Biểu đồ 2.1
Qui mô đào tạo từ năm 2005 – 2008 của trường Cao đẳng
nghề Cơ khí Nông Nghiệp
32
Biểu đồ 2.2.
Trình độ đào tạo giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí
Nông nghiệp từ năm 2004 đến năm 2008
46
51
Bảng 2.11
Kết quả khảo sát năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên
53
Bảng 2.12
Bảng tổng hợp kết quả nhận thức giáo viên về thực trạng
công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng
nghề Cơ khí Nông nghiệp
54
Sơ đồ 3.1
Mối liên hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp trong
giai đoạn hiện nay
97
Bảng 3.1
Dự báo về tuyển dụng giáo viên giai đoạn 2009-2015
76
Bảng 3.2
Dự báo số lượng giáo viên cử đi đào tạo trong những năm tới
76
Bảng 3.3
Kết quả khảo nghiệm đối với cán bộ quản lý về tính cầp
thiết và tính khả thi của các biện pháp
99
Bảng 3.4
Kết quả khảo nghiệm đối với giáo viên về tính cầp thiết
và tính khả thi của các biện pháp
101
trí của đào tạo nghề được xác định tại điều 4 khoản của Luật Giáo dục ban
hành ngày 27/6/2005 mà trong đó Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận cấu
thành hữu cơ trong hệ thống Giáo dục quốc dân. Tại Điều 7 mục 1 của Luật
Dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006 một lần nữa lại khẳng định vai trò của
Giáo dục nghề nghiệp: “Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng
cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt
nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề
cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động…” phù hợp
với năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu xã hội đã cho thấy xu thế tất yếu
và vai trò, vị trí của công tác đào tạo nghề trong sự nghiệp phát triển và xây
dựng đất nước trong giai đoạn mới của đất nước. Xu hướng đó không chỉ 9
được thể hiện trong nhận thức mà còn trong hành động cụ thể của xã hội nói
chung và ngành GD&ĐT nói riêng. Có thể khẳng định, trong xu thế hội
nhập, toàn cầu hoá hiện nay nhiệm vụ của GD&ĐT là rất nặng nề khó khăn
thử thách song cũng đầy trọng trách và vinh quang. Trước tiền đồ của đất
nước, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
nêu rõ: “Để đạt được các yêu cầu về con người và nguồn nhân lực - nhân tố
quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH cần phải tạo
chuyển biến cơ bản về Giáo dục”.
Một điều không thể phủ nhận đó là vai trò, vị trí của người giáo viên
trong sự nghiệp GD&ĐT nói chung và Đào tạo nghề nói riêng. Đội ngũ giáo
viên là yếu tố đặc biệt quan trọng có tính chất quyết định tới chất lượng và
hiệu quả, tới sự thành công của sự nghiệp này. Vị trí, nhiệm vụ của người
thầy giáo đã được xác định tại các điều 70, 72 chương IV của Luật Giáo dục
năm 2005 và điều 58, 59 chương VI của Luật Dạy nghề năm 2006. Cũng từ
những lý do đó, trong chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban bí thư Trung ương Đảng
CNH-HĐH đất nước, đòi hỏi phải có sự đổi mới nhiều mặt, trong đó phát
triển đội ngũ giáo viên nhà trường là một nhiệm vụ mang tính chiến lược
trước mắt và lâu dài nhằm phát huy vai trò của mình và hoàn thành tốt
nhiệm vụ đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
Với những lý do trên, việc tìm ra những biện pháp mang tính khả thi
và hiệu quả cao trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường là
một nhu cầu cần thiết không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực
tiễn cao đối với sự phát triển của nhà trường. Vì vậy tác giả chọn đề tài
nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí
Nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ
giáo viên của trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp, đề xuất những 11
biện pháp có tính khả thi cao để phát triển đội ngũ giáo viên trong giai đoạn
hiện nay nhằm ngày một nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng
nghề Cơ khí Nông nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung thực
hiện 3 nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên nói chung
và giáo viên dạy nghề nói riêng.
- Nghiên cứu, khảo sát và phân tích thực trạng của công tác phát triển
đội ngũ giáo viên ở trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp.
- Đề xuất những biện pháp có tính khả thi và hiệu quả áp dụng vào
công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông
nghiệp và khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
trong luận văn.
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ậ
ậ
p
pt
t
r
r
u
u
n
n
l
l
ý
ýl
l
u
u
ậ
ậ
n
np
p
h
h
á
á
t
tt
t
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
nv
v
à
àt
t
h
h
ự
ự
c
c
p
p
h
h
á
á
t
tt
t
r
r
i
i
ể
ể
n
nđ
đ
ộ
ộ
i
i
t
t
ạ
ạ
i
it
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gC
C
a
a
o
o
í
íN
N
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
.
.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu, trong luận văn
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
14
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Giáo dục là quá trình chuyển giao những kinh nghiệm lịch sử từ thế
hệ này sang thế hệ khác là quá trình truyền đạt những kiến thức khoa học, tri
thức của xã hội cho những công dân của đất nước. Công tác giáo dục và dạy
học ở nước ta đã được coi trọng từ những năm đầu của thế kỷ XI. Tuy nhiên
phương pháp dạy học xưa phần nhiều chỉ là cách "nấu sử sôi kinh". Bước
sang thời kỳ phát triển hiện đại các ngành học cũng được phân định rạch ròi
hơn, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp cũng có khoảng cách cụ
thể, nếu giáo dục phổ thông là quá trình giới thiệu và khái quát để dần dần
con người hình thành nhân cách, thì giáo dục chuyên nghiệp hình thành kỹ
năng, kỹ xảo, xác định ngành nghề của mỗi công dân trong một xã hội nhất
Quyết định 255/CT của Chính phủ: Chuyển một số trường trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề từ các bộ, tổng cục về trực thuộc các Tổng Công ty.
Quyết định số 2461 và 2463 của Bộ GD&ĐT ngày 07/11/1992 về xây
dựng các trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh, thành phố, huyện, xã với
mục đích tạo cơ hội cho mọi người.
Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của tổng cục dạy nghề và
quyết định số 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của Bộ GD&ĐT về phát triển
mạng lưới các trung tâm dạy nghề tại các quận huyện.
Ngày 11/12/ 1998 Chủ tịch nước đã công bố lệnh ban hành Luật Giáo dục,
Luật có hiệu lực ngày 01/01/1999 sau 6 năm thi hành Luật Giáo dục ngày
27/06/2005 Chủ tịch nước lại công bố lệnh ban hành Luật Giáo dục mới dựa trên
cơ sở những nội dung của Luật ban hành năm 1998 đã được sửa đổi ở nhiều điều
khoản cho phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, khu vực và quốc tế.
Ngày 29/11/2006 Chủ tịch nước cũng đã ban hành luật dạy nghề nhằm
tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng hệ thống dạy nghề nhằm phát triển sâu
rộng lĩnh vực này đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH
của đất nước trong giai đoạn mới. 16
Tại chương IV "nhà giáo" điều 70 luật đã ghi " 1: Nhà giáo là người
làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường cơ sở giáo dục khác". Về
chính sách điều 80 ghi " Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nhà nước có
chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình
độ chuẩn hoá nhà giáo. Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của
Chính Phủ". Điều 81 quy định về chế độ tiền lương; điều 82 quy định thêm về
chính sách đối với nhà giáo: Luật đã thể hiện cao nhất về việc phát triển
không ngừng nghỉ về cả số lượng, chất lượng, kinh tế và chính sách cho mọi
người làm công tác giáo dục và giảng dạy. Điều đó đã thể hiện tính ưu việt
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 qui
định rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục
đại học gọi là giảng viên” [16, tr.109].
Do vậy giáo viên được hiểu là “nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp. Giáo viên trong các cơ sở giáo
dục có nhiệm vụ, quyền lợi, vai trò và trách nhiệm được quy định tại Luật Giáo
dục, điều lệ và quy chế trường học”.
Tại Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 qui định vai trò và trách nhiệm
của nhà giáo như sau:
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho
người học.
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi
ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực
hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng
nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học. 18
1.2.1.3. Giáo viên dạy nghề
Là bộ phận cấu thành hữu cơ trong đội ngũ nhà giáo được qui định
trong Luật Giáo dục 2005, công tác giáo dục nghề nghiệp còn có những tính
chất riêng biệt đặc thù khác so với đội ngũ giáo viên ở các trường loại hình
đào tạo khác như THPT, Cao đẳng, Đại học.
Trong Điều 58 Luật Dạy nghề qui định:
1. Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy
lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề.
2. Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
b) Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và
cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở
dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn
đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên.
Điều 60 của Luật Dạy nghề qui định về tuyển dụng, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề
1. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở cơ sở dạy nghề công lập phải bảo
đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này
và được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp
luật về lao động.
2. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề tư thục phải bảo
đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và
được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ đối với giáo viên dạy
nghề thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước về dạy nghề
ở Trung Ương.
Tại Điều 62. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề 20
1. Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính
sách tiền lương, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trường chuyên biệt,
ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại các điều
80, 81 và 82 của Luật Giáo dục.
2. Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác
đối với nhà giáo.
Có thể nói Luật Dạy nghề đã căn cứ vào những qui định chung về giáo viên
gồm cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giáo viên. Đó là sự
tiến bộ về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên
chuẩn của yêu cầu, các tiêu chí dành cho giáo viên nói chung và giáo viên
dạy nghề nói riêng. (đối với giáo viên dạy nghề còn phát triển tốt hơn về kỹ
năng, kỹ xảo, về tay nghề)
Trong đó phải đặc biệt chú ý đến sự phát triển bền vững. Theo định
nghĩa của hội đồng thế giới về phát triển bền vững (wced) thì "Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và có khả năng thích ứng
với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau".
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
* Hoạt động giáo dục Nghề phổ thông:
Dạy – học nghề là một hoạt động giáo dục rất phức tạp, vừa mang nét
của dạy học các môn văn hoá nên mang tính chất học vấn phổ thông, vừa
mang đặc điểm của hoạt động dạy nghề nhưng ở mức độ chưa thật hoàn
chỉnh, là cầu nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp mang
tính ứng dụng, hành dụng rất cao.
Hoạt động Giáo dục Nghề phổ thông là một nội dung trong chương
trình giáo dục phổ thông. Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình nghề phổ
thông sử dụng thống nhất trong cả nước, áp dụng cho các trường trung học
phổ thông gồm 11 nghề trong các lĩnh vực nghề phổ biến như: Nông nghiệp,
công nghiệp, thủ công, dịch vụ và tin học. Các nghề nông nghiệp bao gồm: 22
Làm vườn, nuôi cá, trồng rừng. Các nghề công nghiệp bao gồm: Điện dân
dụng, điện tử dân dụng, sửa chữa xe máy. Các nghề dịch vụ bao gồm: Cắt
may, nấu ăn. Các nghề thủ công gồm: Gò, thêu tay. Nghề thuộc lĩnh vực tin
học là nghề Tin văn phòng.
Bộ GD&ĐT cho phép các địa phương lựa chọn những nội dung nghề
phổ thông phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, giáo viên, cơ sở vật chất
3
3
.
.N
N
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gy
y
ê
ê
u
uc
c
ầ
ầ
n
n
g
g
ũ
ũg
g
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n
C
C
a
a
o
ođ
đ
ẳ
ẳ
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
ề
ề
h
ấ
ấ
t
tl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
gđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
làm việc cũng như sự thay đổi, sự hài hoà giữa các yếu tố…Có thể tóm tắt
khái quát về chất lượng của đội ngũ giáo viên ở hai mặt chính sau:- Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên.
- Sự cân bằng hài hoà giữa các yếu tố. Nó thể hiện ở sự hài hoà giữa
chức vụ, ngạch bậc, trình độ đào tạo, nội dung công việc mà người giáo viên
đảm nhiệm. 24
Từ đó để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên một trường Cao đẳng
nghề cần chú ý các khía cạnh sau:
- Tình trạng đạt chuẩn của đội ngũ giáo viên nhà trường như thế nào?
Các biện pháp cần được thực thi để đạt mục tiêu mong muốn về yêu cầu đó.
- Đối với giáo viên đã được đào tạo trình độ có đáp ứng được yêu cầu
giảng dạy trong trường hiện nay không? Có cần phải được bồi dưỡng và
bằng hình thức, biện pháp nào?
Tất cả những vấn đề nêu trên phải được phân tích đánh giá theo mô
hình nhân cách của người giáo viên với hệ thống phẩm chất và năng lực cụ
thể theo mô hình sau:
- Yêu cầu về phẩm chất của giáo viên trường Cao đẳng nghề bao gồm:
Đạo đức, chính trị, thế giới quan, phẩm chất cá nhân, ý thức tổ chức kỷ luật,
ý chí vươn lên, độc lập tự chủ, tính mục đích trong công việc, quyết đoán,
phê phán, cung cách ứng xử …
- Yêu cầu về năng lực của giáo viên trường Cao đẳng nghề bao gồm:
+ Khả năng thích ứng, năng lực sáng tạo, sự mềm dẻo, tính linh hoạt
trong cuộc sống xã hội;
+ Năng lực chủ thể hoá như khả năng biểu hiện tính độc đáo đặc sắc,
khả năng biểu hiện cái riêng, bản lĩnh cá nhân;