Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN DANH TIẾP
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực
1.1.5. Giảng viên, đội ngũ giảng viên
1.1.6. Phát triển đội ngũ giảng viên
1.1.7 Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
1.2. Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên
1.3. Những yêu cầu đối với cán bộ, công nhân ngành giao thông vận tải
trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập hiện nay
1.3.1. Phát triển giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay
1.3.2. Yêu cầu nhân cách người tham gia xây dựng giao thông vận tải
1.4. vai trò của trường trong việc đào tạo cán bộ cho ngành giao thông vận tải
4.1.1. Vai trò của giao thông vận tải đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.4.2. Phát triển giao thông vận tải cần một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có
trình độ cao
1.4.3. Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải góp
phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành giao
Trang
1
2
2
3
3
3
3
4
4 5
5
9
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƢỜNG SẮT
2.1. Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng nghề Đường sắt
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao Đẳng nghề Đường sắt
Việt Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trường Cao Đẳng nghề Đường sắt Việt Nam
2.1.3. Hoạt động đào tạo của trường Cao Đẳng nghề Đường sắt Việt Nam
2.1.4. Nhiệm vụ của trường trước yêu cầu mới
2.1.5. Thực trạng các điều kiện thực hiện các yêu cầu mới
2.2. Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng
nghề Đường sắt Việt Nam
2.2.1. Số lượng giảng viên
2.2.2. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giảng viên (theo các lĩnh vực chuyên môn)
2.2.3. Đánh giá về chất lượng của giảng viên so với yêu cầu phát triển nhà
trường
2.2.3.1. Về kiến thức chuyên môn
2.2.3.2. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
2.2.3.3. Năng lực sư phạm dạy nghề
2.2.4. Nhận xét chung về thực trạng
2.3. Nhận thức của cán bộ, giảng viên trong trường Cao đẳng nghề đường sắt
2.3.1. Công tác tào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
2.3.2. Công tác xây dựng các chính sách phát triển ĐNGV trường CĐN ĐS
2.3.3. Thực trạng về xây dựng đội ngũ giàng viên trường CĐN Đường sắt
2.3.4. Công tác đánh giá, xếp loại
28
28
34
2.3.5. Nhận thức của cán bộ quản lý và GV về công tác phát triên ĐNGV
2.4. Biện pháp phát triển ĐNGV trường Cao đẳng Nghề đường sắt
2.4.1. Kế hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giảng viên
2.4.2. Những định hướng của nhà trường nhằm phát triển đội ngũ giảng
viên trong những năm tới
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƢỜNG SẮT ĐẾN NĂM 2020
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
của trường Cao đẳng nghề đường sắt
3.1.1. Căn cứ định hướng phát triển ngành đường sắt đến năm 2020 và
đinh hướng phát triển của nhà trường
3.1.2. Những vấn đề đặt ra cho công tác phát triển của Trường Cáo đẳng
nghề Đường sắt đến năm 2020
3.2. Biện pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng
nghề đường sắt đến năm 2020
3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên về số lượng
3.2.1.1. Dự báo phát triển ĐNGV
3.2.1.2. Xây dựng quy hoạch ĐNGV
3.2.1.3. Kế hoạch hóa công tác tuyển dụng
3.2.2. Xây dựng chương trình bồi dưỡng toàn diện nâng cao chất lượng đội
ngũ giảng viên
3.2.2.1. Xây dựng giảng viên trường Cao đẳng Nghề đường sắt
3.2.2.2. Xây dựng nội dung, biện pháp bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho
đội ngũ giảng viên
3.2.2.3. Thường xuyên bồi dưỡng năng lực sư phạm cho ĐNGV
3.2.2.4. Thường xuyên thực hiện giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo
đức nghề nghiệp của người giảng viên, đẩy mạnh cuộc vận động học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
77
78
79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nội bộ) phù hợp với thực tế, cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo điều kiện khuyến
khích tự học, bôi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên
3.2.6. Bổ sung, nâng cấp hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho công tác đào tạo
3.2.7. Xây dựng văn hóa nhà trường tạo ra một phong trào học tập, rèn
luyện của thày và trò
3.3. Điều kiện để thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của
trường Cao đẳng nghề đường sắt đến năm 2020
3.4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cẩn thiết và tính khả thi của các biện
pháp
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 81
hơn bao giờ hết. Nhận thức rõ điều đó, Đảng và nhà nước ta luôn có chủ trương
ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vân tải, đáp ứng yêu cầu phát triển đi trước
một bước, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển để Việt Nam trở thành một
nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển giáo dục
và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ
bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bên vững”.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X một lần nữa nêu rõ: ” Ưu tiên
hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dậy và học. Đổi mới chương trình, nội
dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng
cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy
nghĩ của học sinh, sinh viên.
Đứng trước yêu cầu đó Trường Cao đẳng Đường sắt Việt Nam luôn nhận
thức rõ về sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, công nghệ nói chung, khoa học
công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải nói riêng của các nước trong khu
vực và trên thế giới. Đồng thời nắm rõ định hướng chiến lược phát triển Đường
sắt Việt Nam đặc biệt là Quyết định chiến lược phát triển giao thông vận tải
đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
Tướng Chính phủ phê duyệt ngày 20-11-2008 đã xác định vị trí quan trọng của
giao thông vận tải đường sắt với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội đáp ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 nhiệm vụ chính trị của đất nước. “ Nhà nước tập trung phát triển kết cấu hạ tầng
Đường sắt quốc gia, khởi công đầu tư xây dựng mới, nâng cấp một số tuyến
đường sắt trọng yếu như tuyến cao tốc Bắc- Nam, tuyến Lào Cai- Hà Nội- Hải
3 Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Đường sắt
đáp ứng với chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng nghề;
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên hiện nay của Trường Cao đẳng nghề
Đường sắt trong giai đoạn vừa qua;
- Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề
Đường sắt đáp ứng với chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt
Nam đến năm 2020.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp tác động vào các thành tố cấu trúc
của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đường sắt phù hợp với thực tiễn
của nhà trường sẽ phát triển được đội ngũ này đáp ứng với chiến lược phát triển
giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Trường Cao đẳng nghề Đường sắt;
- Đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2011;
- Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Cao đẳng nghề Đường sắt.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa để xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công cụ của đề tài
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi - Tọa đàm, đối thoại
5 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Các khái niệm công cụ nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, chính sự
phân công hợp tác lao động nhằm đạt được hieuj quả nhiều hơn, năng suất cao
hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra,
chỉnh lý… phải có người đứng đầu. Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối
hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu đề ra. Nói đến hoạt động này không thể không nói đến ý
tưởng sâu sắc của K.Marx “Một nghệ sỹ vỹ cầm thì tự điều khiển minh còn dàn
nhạc cần có nhạc trưởng”.
Quản lý là một loại hình hoạt động xã hội vô cùng quan trọng của con
người trong cộng đồng nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc
xã hội đặt ra. Khái niệm quản lý cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại, khi
các hoạt động của xã hội loài người còn khá đơn giản, thì việc quản lý được thực
hiện theo kinh nghiệm với sự linh hoạt nhạy bén của người đứng đầu tỏ chức.
Xã hội loài người phát triển thì công tác quản lý, kinh nghiệm của người đứng
đầu càng phải đa dạng và phong phú hơn. Điều này đồng nghĩa với việc khái
niệm quản lý được xây dựng trên cơ sở các hoạt động thực tiễn và phát triển
ngày càng hoàn thiện hơn.
Mọi hoạt động trong xã hội đều cần đến quản lý. Ngày nay quản lý không
còn đơn giản băng kinh nghiệm, mà quản lý được xác định vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vỹ mô và vi mô.
Quản lý có vai trò quyết định tới sự thành công hay thất bại trong nhiều lĩnh vực
bạc và sự bất mãn ít nhất.”
Theo từ điển tiếng việt thông dụng: Nhà xuất bản giáo dục -1998 thì:
“Quản lý là tổ chức điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. [28] Nhiều
học giả của Việt Nam đã đưa ra các khái niệm về quản lý như sau:
PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7 Hiện nay khái niệm này được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ
chức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.
Đứng trên quan điểm của Harold Koontz, GS. Nguyễn Ngọc Quang cho rằng:
“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những lao
động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến.”
Trong tác phẩm “lý luận quản lý nhà nước” của Mai Hữu Khuê, xuất bản
năm 2003 xem quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết đến hiệp tác và
phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác.
Từ các quan niệm cảu các học giả đã nêu, PGS. TS. Trần Đức Khánh khái
quát lại: “ Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất.” [20]
Như vậy khái niệm quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song cho dù
bằng cách diễn đạt nào đi nữa thì các tác giả cũng đều thống nhất quan điểm:
Quản lý là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, co chủ định của
qua các khâu, hay các hoạt động xác định khi được chuyên môn hóa gọi là chức
năng quản lý. Chức năng quản lý là tổng hợp vai trò, vị trí các mặt hoạt động
của hệ thống quản lý đối với môi trường bên ngoài và bên trong nó. Trong giáo
dục và đào tạo là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học
sinh, sinh viên và các lực lượng khác trong xã hội, nhằm thực hiện các hệ thống,
mục tiêu quản lý giáo dục. Các chức năng quản lý là những hoạt động chuyên
biệt, đặc thù của công tác quản lý. Có nhiều ý kiến khác nhau khi xác định chức
năng quản lý, song đều thống nhất ở bốn chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch hóa,
tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa: Là một trong những chức năng quan trọng
nhất của hoạt động quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục
đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách
thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Để thưc hiện tốt chức năng kế hoạch
hóa cần phải: Xác định, hình thành mục tiêu (phương pháp) đối với tổ chức; Xác
định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức để thực hiện các mục tiêu này và quyết định xem các hoạt động nào là cần
thiết để đạt được mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm chúng thực hiện
thanh công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Người quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9 lý có thể điều phối, phối hợp tốt hơn các nguồn nhân lực, vật lực, khi chức năng
tổ chức có hiệu quả. Việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức có hiệu quả hay
không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhà quản lý và điều này sẽ tạo ra
thành tựu của tổ chức.
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, ttieen tiến lên
trạng thái mới về chất.” [26]
Như vậy theo nghĩa tổng quan thì quản lý giáo dục là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội để đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân
lực; Chủ yếu là thế hệ trẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo
dục đạt đến mục đính đã đặt ra. Hệ thống quản lý giáo dục luôn vận động và
phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện kinh tế xã hội,
do đó khái niệm về quản lý giáo dục cũng phải luôn được đổi mới, đảm bảo tính
năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục với sự vận động và
phát triển chung của xã hội để giáo dục thực sự là sự nhiệp chung của quàn chúng.
1.1.3. Quản lý nhà trường
Chất lượng giáo dục của mỗi Quốc gia được đảm bảo tốt hay không phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, yếu tố quan trọng nhất đó là nhà trường. Theo quan
điểm giáo dục hiện đại thì “Nhà trường là vầng trán của cộng đồng”. Vì thế khi
nói đến quản lý giáo dục là phải đề cập đến quản lý nhà trường.
Theo GS. Phạm Minh Hạc, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đó là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đao tạo.
Nhà trường là cơ sở tiến hành giáo dục, đào tạo, là thiết chế đặc biệt của
xã hội, thực hiện các chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân
cư nhất định của xã hội đó. Nhà trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên
đạt các mục tiêu xã hội và đặt ra nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo
này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội.
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- Xã hội, trực
tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, là tế bào cỏ sở, là đơn vị chủ chốt của bất
cứ hệ thống giáo giục nào. Vì nhà trường vừa là khách thể cơ bản, vừa là hệ
Quản lý quá trình dạy học, giáo dục
Quản lý học sinh, sinh viên
Quản lý tài chính trường học
Quản lý quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng xã hội.
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực
Đây là một khái niệm tổng hợp được hiểu trên cơ sở khái niệm cụ thể như sau:
- Phát triển: Theo từ tiếng Việt thì “phát triển là lớn lên, về mặt kích
thước, độ rộng, số lượng, hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (Lượng)”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12 Trên phương diện kinh tề học giáo dục, theo GS. TS. Đặng Quốc Bảo thì:
“Phát triển là tăng cả về số lượng và chất lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến,
được hoàn thiện”.[11]
- Nguồn nhân lực: Theo Begg, Fischer và Dornbush (1995) “Nguồn nhân
lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn của con người tích lũy được, có
khả năng đem lại thu nhập trong tương lai”.
Theo GS. Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia vào một công việc
nào đó”. [22]
Như vậy có thể hiểu nuồn nhân lực là toàn bộ khả năng lao động của con
người trong một tập thể nhất định cùng lao động để đạt mục đích chung.
- Phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận của
quản lý nguồn nhân lực. Bởi vì quản lý nguồn nhân lực gồm các yếu tố sau: Phát
triển nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực và môi trường của nguồn nhân
lực. Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến giáo dục, đào tạo, sử dụng những
tiềm năng con người và tiến bộ kinh tế xã hội. Các yếu tố này đan xen phụ thuộc
d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động
chính trị, xã hội.
2. Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín,
lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây
dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng
người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo
vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;
b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ
sở, ngành;
c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của
người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;
d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc.
3. Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục
với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí
công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng
với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của
lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14 c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn
gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái
độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng
nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
mới của nghề.
2. Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề
a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc 2/6
hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học,
mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
b) Đối với giáo viên trung cấp nghề- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao
đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở
lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
Điều 6. Tiêu chí 3: Năng lực sƣ phạm dạy nghề
1. Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy.
a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật
hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc
tương đương;
b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề,
12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề.
2. Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được
phân công giảng dạy;
b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và
đúng quy định.
5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17 b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
6. Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy
trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp;
- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơ
cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu
của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ
cấp nghề.
b) Đối với giáo viên trung cấp nghề- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và
quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề
trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây
dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình,
tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề.
c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy
nghề trình độ cao đẳng;
- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề
1. Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện
a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng
nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;
b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên
môn; Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề:
Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi;
c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức,
kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề.
2. Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học: Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp
nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề.
a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.
1.1.6. Phát triển đội ngũ giảng viên
Các quan điểm về phát triển đội ngũ giảng viên:
GS. Gaf.J.G coi giảng viên là nguồn lực quan trọng nhất trong việc duy trì và
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19 GS. Parckkhurst cho rằng: Phát triển nghề nghiệp phải phục vụ nhu cầu của các
cá nhân giảng viên, còn nhu cầu nhà trường là thứ cấp.
Theo đánh giá của Piper (1993): Phát triển đội ngũ giảng viên là công cụ
mạnh nhất của công tác phát triển nhà trường. Nó tập trung vào các biện pháp
nhằm đạt được các mục tiêu trong tương lai và gắn chặt với việc lập kế hoạch
chiến lược.
Biện pháp phát triển là cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể
nhằm mục đích phát triển theo chiều hướng tăng lên về mặt kích thước, độ rộng,
giá trị, tầm quan trọng.
Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên là cách thức tiến hành giải quyết
để làm cho đội ngũ giảng viên của một nhà trường tăng lên mọi mặt, số lượng,
chất lượng, cũng như những năng lực phẩm chất khác mà theo chuẩn của người
giảng viên phải đạt được.
Phát triển đội ngũ giảng viên là vấn đề quan trọng, cấp bách nhưng khó
khăn, đòi hỏi phải tiến hành bằng cách đồng bộ các giải pháp.
Để phát triển đội ngũ giảng viên, trước hết trường Cao đẳng nghề đường
sắt cần phải căn cứ vào lưu lượng HSSV hàng năm và dự báo cho đủ số lượng
giảng viên. Căn cứ vào chiến lược phát triển đường sắt đến năm 2020 để có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên đáp ứng với yêu cầu phát
triển của ngành, của nhà trường. Cơ cấu đội ngũ cần phải trú trọng đến tính kế
thừa, tránh hiện tượng thiếu hụt các giảng viên đầu ngành, mất sự cân bằng giữa
các độ tuổi cũng như tỷ lệ về giới tính. Khi đội ngũ giảng viên đảm bảo về số
lượng, chất lượng và cơ cấu thì lãnh đạo nhà trường cần phải xây dựng nhà
trường thành một tập thể đoàn kết, đồng thuận về hành động.
1.2. Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên
Chúng ta khẳng định rằng đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết định đến
chất lượng của bất cứ cơ sở đào tạo nào, họ là người trực tiếp thực hiện và quyết
định việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong
mỗi nhà trường. Vì vậy đội ngũ giảng viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong
mỗi cơ sở đào tạo, nhất là nhà trường. Trong quá trình dạy học, người giảng viên
không chỉ đơn thuần tuyền thụ kiến thức, mà còn là người thiết kế thực thụ, tổ
chức, điều khiển các hoạt động học để khơi dậy hứng thú, kích thích sự hứng thú
học tập và sánh tạo của người học. Từ đó phát huy tính tích cự sánh tạo trong
học tập, tự giác và tích cực tham gia nghiên cứu khoa học ngay trong khi đang
còn ngồi trong nghế của nhà trường.