Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tầu biển ở trường cao đẳng nghề bách nghệ hải phòng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động - Pdf 19

MỤC LỤC
Trang
I. LÝ DO CH N TÀIỌ ĐỀ 1
2. M C TIÊU NGHIÊN C UỤ Ứ 3
3. KHÁCH TH VÀ I T NG NGHIÊN C UỂ ĐỐ ƯỢ Ứ 3
4. GI THUY T KHOA H CẢ Ế Ọ 3
5. NHI M V NGHIÊN C UỆ Ụ Ứ 4
6. GI I H N VÀ PH M VI NGHIÊN C UỚ Ạ Ạ Ứ 4
7. PH NG PHÁP NGHIÊN C U LÝ LU NƯƠ Ứ Ậ 4
8. C U TRÚC LU N V NẤ Ậ Ă 5
C S LÝ LU N V C S PH P LÝƠ Ở Ậ À Ơ Ở Á
C A VI C QU N LÝ CH T L NG O T O NGHỦ Ệ Ả Ấ ƯỢ ĐÀ Ạ Ề 7
1. 1. M T S KHÁI NI M CÓ LIÊN QUAN N TÀI Ộ Ố Ệ ĐẾ ĐỀ 7
1.1.1. Khái ni m qu n lý giáo d c ệ ả ụ 7
1.1.2. Khái ni m v ch t l ng o t o v qu n lý ch t l ng oệ ề ấ ượ đà ạ à ả ấ ượ đà
t oạ 13
1.1.3. Phát tri n o t o ngh i u khi n bi n Vi t Namể đà ạ ề Đ ề ể ể ở ệ 30
1.2. NGH I U KHI N TÀU BI NỀĐ Ề Ể Ể 36
1.2.1. Ngh i u khi n t u bi nề đ ề ể à ể 36
1.2.2. c i m c a h c sinh, sinh viên khoa KTB c a tr ng CaoĐặ đ ể ủ ọ Đ ủ ườ
ng Ngh Bách Ngh H i Phòngđẳ ề ệ ả 37
1.2.3. H th ng o t o v hu n luy n c p ch ng ch chuyên mônệ ố đà ạ à ấ ệ ấ ứ ỉ
38
1.3. C S PHÁP LÝ C A QU N LÝ CH T L NG ÀO T O NGHƠ Ở Ủ Ả Ấ ƯỢ Đ Ạ Ề
41
1.4. KINH NGHI M ÀO T O VÀ QU N LÝ CH T L NG ÀO T OỆ Đ Ạ Ả Ấ ƯỢ Đ Ạ
NGH KTB M T S QU C GIA TRÊN TH GI IỀ Đ Ở Ộ Ố Ố Ế Ớ 43
1.4.1. Kinh nghi m qu n lý ch t l ng o t o, hu n luy n h ng ệ ả ấ ượ đà ạ ấ ệ à
h i Philippinesả ở 43
1.4.2. Kinh nghi m qu n lý ch t l ng o t o, hu n luy n h ng ệ ả ấ ượ đà ạ ấ ệ à
h i Indonesiaả ở 44

KHI N T U BI N TR NG C NGH B CH NGH H IỂ À Ể Ở ƯỜ Đ Ề Á Ệ Ả
PHÒNG P NG NHU C U TH TR NG LAO NG HI NĐÁ Ứ Ầ Ị ƯỜ ĐỘ Ệ
NAY 86
3.1. CÁC NGUYÊN T C XÂY D NG BI N PHÁP QU N LÝ CH T Ắ Ự Ệ Ả Ấ
L NG ÀO T O C A TR NG C NBNHPƯỢ Đ Ạ Ủ ƯỜ Đ 86
3.1.1. Nguyên t c m b o tính h th ngắ đả ả ệ ố 86
3.1.2. Nguyên t c k th aắ ế ừ 86
3.1.3. Nguyên t c kh thiắ ả 87
3.2. XU T BI N PHÁP QU N LÝ CH T L NG ÀO T O NGH ĐỀ Ấ Ệ Ả Ấ ƯỢ Đ Ạ Ề
I U KHI N TÀU BI N TR NG CAO NG NGH BÁCH NGH Đ Ề Ể Ể Ở ƯỜ ĐẲ Ề Ệ
H I PHÒNG ÁP NG NHU C U TH TR NG LAO NG HI N Ả Đ Ứ Ầ Ị ƯỜ ĐỘ Ệ
NAY 87
3.2.1. T ng c ng qu n lý công tác giáo d c chính tr , t t ng ă ườ ả ụ ị ư ưở
trong nh tr ngà ườ 87
3.2.2. T ng c ng qu n lý ch t l ng i ng giáo viên v nâng ă ườ ả ấ ượ độ ũ à
cao ph m ch t n ng l c cán b qu n lýẩ ấ ă ự ộ ả 91
3.2.3. T ng c ng qu n lý vi c phát tri n ch ng trình o t oă ườ ả ệ ể ươ đà ạ 99
2
3.2.4. T ng c ng qu n lý c s v t ch t, ph ng ti n gi ng d y ă ườ ả ơ ở ậ ấ ươ ệ ả ạ
v h c t pà ọ ậ 104
3.2.5. T ng c ng vi c m r ng h p tác o t o trong n c v ă ườ ệ ở ộ ợ đà ạ ướ à
qu c tố ế 106
3.2.6. i m i công tác ki m tra ánh giá ch t l ng gi ng d y Đổ ớ ể đ ấ ượ ả ạ
c a giáo viên v k t qu h c t p c a h c sinh.ủ à ế ả ọ ậ ủ ọ 109
3.2.7. T ng c ng công tác xã h i hoá giáo d c nh m khai thác ă ườ ộ ụ ằ
ngu n l c cho nh tr ngồ ự à ườ 112
3.3. M I QUAN H GI A NH NG BI N PHÁP Ố Ệ Ữ Ữ Ệ 116
3.4. K T QU TH M DÒ Ý KI N V CÁC BI N PHÁPẾ Ả Ă Ế Ề Ệ 117
3.4.1. M c íchụ đ 118
3.4.2. Ph ng pháp thu th p thông tinươ ậ 118

KT - XH Kinh tế - Xã hội
CĐNBNHP Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng
QLGD Quản lý giáo dục
QLCLTT Quản lý chất lượng tổng thể
CLĐT Chất lượng đào tạo
Bộ LĐ - TB & XH Bộ lao động – Thương binh và xã hội
THCN &DN Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XHH Xã hội hóa
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục Error: Reference source not
found
Bảng 1.2: Các chuẩn và điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện
đảm bảo chất lượng đào tạo Error: Reference source not found
Bảng 1.3: Các tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo Error: Reference
source not found
Bảng 1.4: Chuẩn trường dạy nghề Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Số lượng CB, GV, CNV của nhà trường Error: Reference source not
found
Bảng 2.2: Tổng số học sinh đăng ký thi vào trường, số học sinh trúng tuyển
và nhập học ngành ĐKTB trong 3 năm gần đây Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Số lượng học sinh Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Số lượng học sinh, sinh viên được đào tạo qua các năm học Error:
Reference source not found
Bảng 2.5: Thống kê kết quả xếp loại đạo đức của học sinh qua từng năm
(2002-2006) Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Thống kê kết quả xếp loại học tập của học sinh từ 2004-2008 . Error:

Biểu đồ 3.1. Biểu diễn tính cần thiết của các biện pháp Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn tính khả thi của các biện pháp Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.3: Mức độ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp. Error: Reference source not found
6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
S 1.1. Mô hình v qu n lýơ đồ ề ả 8
S 1.2. M i quan h gi a nh ng ch c n ng qu n lýơ đồ ố ệ ữ ữ ứ ă ả 9
B ng 1.1: Các th nh t c a quá trình giáo d cả à ố ủ ụ 11
S 1.3: Qu n lý giáo d cơ đồ ả ụ 12
S 1.4: Mi n ch t l ngơ đồ ề ấ ượ 20
S 1.5: c tr ng c a công tác o t o tr ng ơ đồ Đặ ư ủ đà ạ ở ườ 26
S 1.6: Quan h gi a m c tiêu v ch t l ng o t oơ đồ ệ ữ ụ à ấ ượ đà ạ 27
B ng 1.2: Các chu n v i m ánh giá, ki m nh các i u ki n ả ẩ à đ ể đ ể đị đ ề ệ
m b o ch t l ng o t ođả ả ấ ượ đà ạ 29
B ng 1.3: Các tiêu chí ki m nh ch t l ng c s o t oả ể đị ấ ượ ơ ở đà ạ 30
B ng 1.4: Chu n tr ng d y nghả ẩ ườ ạ ề 36
S 1.7: H th ng o t o, hu n luy n c p ch ng ch chuyên mônơ đồ ệ ố đà ạ ấ ệ ấ ứ ỉ
40
S 2.1: C c u t ch c c a tr ng C Ngh Bách ngh H i ơ đồ ơ ấ ổ ứ ủ ườ Đ ề ệ ả
Phòng 55
B ng 2.1: S l ng CB, GV, CNV c a nh tr ngả ố ượ ủ à ườ 56
B ng 2.2: T ng s h c sinh ng ký thi v o tr ng, s h c sinh trúng ả ổ ố ọ đă à ườ ố ọ
tuy n v nh p h c ng nh KTB trong 3 n m g n âyể à ậ ọ à Đ ă ầ đ 56
B ng 2.3: S l ng h c sinhả ố ượ ọ 57
B ng 2.4: S l ng h c sinh, sinh viên c o t o qua các n m h cả ố ượ ọ đượ đà ạ ă ọ 62
B ng 2.5: Th ng kê k t qu x p lo i o c c a h c sinh qua t ng n m ả ố ế ả ế ạ đạ đứ ủ ọ ừ ă

B ng 3.5. K t qu ánh giá v tính kh thi c a các bi n phápả ế ả đ ề ả ủ ệ 122
Bi u đ 3.2. Bi u đ bi u di n tính kh thi c a cácể ồ ể ồ ể ễ ả ủ
bi n phápệ 123
B ng 3.6. M c t ng quan gi a tính c n thi t v tính kh thi ả ứ độ ươ ữ ầ ế à ả 123
c a các bi n phápủ ệ 123
Bi u đ 3.3: M c đ t ng quan th b c gi a tính c nể ồ ứ ộ ươ ứ ậ ữ ầ
thi t v tính kh thi c a các bi n pháp.ế à ả ủ ệ 124
8
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào
tạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước
phát triển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và có sự phát triển của thị trường lao động theo định hướng XHCN.
Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối
quan tâm của toàn xã hội. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là
do công tác quản lý đào tạo nghề chưa phù hợp với quá trình phát triển KT -
XH của nước ta hiện nay. Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội
Đảng IX: “Con người và nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển
của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát huy trí tuệ và
tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là
khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội thời kỳ 2001- 2010”.
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006- 2010) tại Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ ra: “Đào tạo nghề còn thiếu về
số lượng và yếu về chất lượng” [5; 171].
Đồng thời, Báo cáo cũng đã khẳng định: “Mở rộng quy mô dạy nghề và
trung học chuyên nghiệp” [5; 207].

2
theo công ước của tổ chức hàng hải quốc tế, STCW78/95 (Stardard Training
Certificate of Watchkeeping)
Trong bối cảnh như vậy, chiến lược phát triển đào tạo nghề của Trường
Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đến năm 2010 đã được triển khai thực
hiện. Song tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao
đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng là một yêu cầu cấp thiết. Chính vì vậy, tác
giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển
tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm ra những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tàu
biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thị
trường lao động trong giai đoạn hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ
Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề
Bách Nghệ Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hệ thống chính sách, tiêu chuẩn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đào
tạo nghề nói chung, hệ thống cơ sở đào tạo nghề nói riêng chưa tập trung,
chưa đồng bộ, lại chậm được bổ sung sửa đổi. Thiếu các công cụ quản lý cơ
bản như hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo nghề và chất lượng
cơ sở dạy nghề, do đó hiệu quả quản lý thấp.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều
khiển tầu biển phù hợp với thực tế của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải
3

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề
Điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng để làm
cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tàu biển ở nhà trường cụ thể là:
- Điều tra xã hội học đối với CBQL và GV trường Cao đẳng Nghề Bách
Nghệ Hải Phòng.
- Quan sát thực tế hoạt động quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tầu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng.
- Tổng kết kinh nghiệm về quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tàu biển của Việt Nam.
- Xin ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo nghề
Điều khiển tầu biển.
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu đã thu được.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc quản lý chất lượng
đào tạo nghề.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo và việc quản lý chất lượng
đào tạo nghề ĐKTB của trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB ở
trường CĐNBNHP đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
5
Tài liệu tham khảo
6
Chương 1

mối quan hệ tác động, tương hỗ với nhau như sơ đồ 1.1.

Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
1.1.1.2. Chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt động
quản lý cũng phát triển không ngừng tìm Bản chất của hoạt động quản lý là sự
tác động có mục đích đến tập thể người và tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu
quản lý.Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu. Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng
khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên
kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán. Có 4 chức năng cơ bản của quản lý
liên quan mật thiết với nhau, đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
8
Chủ thể
quản lý
Công cụ
Khách thể
quản lý
Mục
tiêu
Phương pháp
giá và thông tin là trung tâm của quản lý. Có thể mô hình hoá mối quan hệ
giữa những chức năng quản lý như sau:
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý
Bên cạnh 4 chức năng cơ bản của quản lý, còn nhiều vấn đề liên quan
khác như: dự đoán, động viên, điều chỉnh, đánh giá, thông tin, phản hồi Các
chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất
định trong quản lý không được coi nhẹ một chức năng nào.
1.1.1.3. Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: "QLGD thực hiện chức năng ổn định,
duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT- XH, QLGD nhằm
phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hoá
giáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra"(26; 40).
QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối
tượng bị quản lý, QLGD là quản lý việc đào tạo con người, việc hình thành và
hoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con người. Đối tượng quản
lý ở đây là những ai nhận được sự giáo dục và đào tạo. Quản lý việc giáo dục
và đào tạo con người là loại hình quản lý khó khăn nhất, phức tạp nhất.
QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngược. Thông tin là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và
được đánh giá là có ích cho các hoạt động quản lý. Mệnh lệnh, chỉ thị, nghị
quyết, quyết định là các thông tin điều khiển. QLGD luôn có khả năng thích
nghi tức là luôn biến đổi: Khi đối tượng quản lý mở rộng về quy mô thì chủ
10
thể quản lý cũng có thể tiếp tục quản lý có hiệu quả bằng cách đổi mới quá
trình quản lý thông qua các cấp trung gian.
Quá trình giáo dục là một thể thống nhất toàn vẹn với sự liên kết của
các thành tố:
Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục
Mục tiêu đào tạo MT Lực lượng đào tạo (Thầy) Th
Nội dung đào tạo ND Đối tượng đào tạo (Trò) Tr
Phương pháp đào tạo PP Điều kiện đào tạo Đk
Quá trình giáo dục phải làm cho các thành tố trên gắn kết với nhau, với
nền tảng của quá trình đào tạo là MT - PP và Th - Tr - Đk là tác động của hoạt
động quản lý vật chất hoá MT - ND PP để biến đổi đối tượng đào tạo có nhân
cách mới.


hệ trẻ và với từng học sinh" (29; 71).
Quản lý trường dạy nghề thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình
đào tạo nghề. Nó bao gồm quản lý các nhân tố của quá trình đào tạo, đó là
quản lý đào tạo và quản lý hai đối tượng chính là: lực lượng đào tạo (giáo
viên), đối tượng đào tạo (học sinh). Ngoài ra quản lý nhà trường còn phải
12
quản lý các nhân tố khác như điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy,
môi trường giáo dục. Như vậy, quản lý trường dạy nghề là làm sao cho các
nhân tố đó hoà quyện với nhau tạo ra các hoạt động đào tạo phù hợp để đạt
được mục tiêu đào tạo nghề nghiệp đã được xác định.
1.1.2. Khái niệm về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của
mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài ngoài.
Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục
đạo đức, nhân cách” (trang 40;298).
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, thái độ - để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều
kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.
(29;45).
Như vậy, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học để họ
trở thành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng, nghề
nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

khả năng “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Đó là những người trước
hết và tối thiểu phải có khả năng tự học tự rèn luyện, tiếp theo là có khả năng
14
xây dựng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đình mình. Cao hơn nữa
là tham gia quản lý nhà nước các cấp và cuối cùng là có khả năng dựng nước
và giữ nước trong an bình. Đó là những nhân lực và nhân tài trong bộ máy cai
trị của nhà vua, để dạy dỗ dân và lo cho dân an cư lạc nghiệp. Nhưng trên
thực tế thì thước đo chất lượng giáo dục là “văn hay, chữ tốt” để chuyển tải
đạo lý thánh hiền (tức nho giáo). Từ đó trượt đến chỗ giáo dục chỉ tạo nên
những loại văn chương phù phiếm, sáo rỗng và thù tạc, vô bổ (đó là điều
thường thấy trong đa số những nhà nho thời trước).
Dưới thời Pháp thuộc, mục tiêu giáo dục công khai cho người học là
một số kiến thức và những kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến các kiến thức đó
(như kỹ năng làm văn, kỹ năng tính toán ) mà nhà trường có trách nhiệm
truyền thụ và người học có trách nhiệm tiếp thu; các kiến thức, kỹ năng đó
được trình bày rõ ràng trong chương trình học của mỗi trường học. Còn phần
mục tiêu nửa úp nửa mở là đào tạo một lớp người trung thành với nhà nước
bảo hộ thì chỉ được ghi đầy đủ trong các chỉ thị mật của nhà cầm quyền.
Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm
đầy đủ và rõ ràng về chất lượng giáo dục. Trước hết đó là quan điểm chất
lượng toàn diện. Nói theo kiểu các nhà giáo dục tiến bộ phương Tây tức là
“Trí, Đức, Thể, Mỹ”. Nói theo truyền thống phương Đông là “Đức và Tài”
(hoặc hiền và tài). Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội chủ nghĩa là
“Chính trị và Chuyên môn” hoặc là “Hồng và Chuyên”.
Từ quan điểm đó, nền giáo dục của ta đã cụ thể hoá nội dung của khai
khái niệm đức và tài, tuỳ theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng.
Năm 1945, đó là người lao động tốt, người công dân tốt, người chiến sĩ
tốt, người cán bộ tốt.
Năm 1958, đó là người lao động trung thành với chủ nghĩa xã hội, có
văn hoá, có khoa học - kỹ thuật, có sức khoẻ.

đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các
thông số cơ bản”.
- Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50 - 109: “Chất lượng là tiềm năng của
một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng”.
- Theo Kaoru Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu của
thị trường với chi phí thấp nhất”.
- Theo TCVN ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những
nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”.
- Theo INQAA (Internationnal Netwok for Quanlity Assurance
Agencies): “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích” (Quanlity as Fitness for
Purpose).
Như vậy, các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau,
nhưng đều có chung một ý tưởng: chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào
đó. Thực vậy, trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua
mức độ đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm. Còn trong giáo
dục đào tạo, chất lượng được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra
của chương trình giáo dục đào tạo.
Daniel T. Seymour (1993) quan niệm “Chất lượng là sự phù hợp hay sự
đáp ứng vượt trội các nhu cầu của khách hàng” và “Chất lượng nằm trong hệ
thống của rất nhiều quá trình gồm các đầu vào, các quá trình và đầu ra. Khi
trong hệ thống xảy ra sai sót thì chất lượng bị ảnh hưởng”. Sự thoả mãn hay
vượt trội nhu cầu của khách hàng đòi hỏi những đặc tính của sản phẩm phải
thoả mãn một số yêu cầu nào đó của khách hàng về thị hiếu thẩm mỹ, về mức
độ tiện dụng, về khả năng sử dụng được để phục vụ một nhu cầu nào đó hay
để sản sinh ra một lợi nhận mới.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status