biện pháp quản lý chất lượng đào tạo tại viện đại học mở hà nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 22


1

ThuĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ LÊ HUYỀN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐỌAN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Trang
Hình1.1: Sự tác động qua lại của các chức năng quản lý

6
Hình 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo (theo Nguyễn Đức Chính)

10
Hình 1.3: Các cấp độ quản lý chất lượng [Sallis 1993]

14
Hình 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng đào tạo

18
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức các đơn vị trong Viện Đại học Mở Hà Nội

30
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ sinh viên giữa các hệ đào tạo

32
Bảng 2.1: Tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của SVTN các ngành năm 2008

33
B¶ng 2.2: Tû lÖ sinh viªn tèt nghiÖp cã viÖc lµm

34
Bảng 2.3. Số lượng giảng viên phân theo khoa và trung tâm

36
Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ giảng viên theo trình độ học vấn


53
Bảng 3.1: Kết quả điều tra ý kiến của cán bộ quản lý, cán bộ giáo
viên về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 81
Bảng 3.2: Kết quả điều tra ý kiến của sinh viên về tính cấp thiết và
khả thi của các biện pháp đề xuất 81

4

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài 1
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.2.2.Về tổ chức hệ thống điều hành nhà trường 39
2.2.3.Về Chương trình đào tạo 40
2.2.4.Về quản lý các hoạt động đào tạo 44
2.2.5.Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 45
2.2.6.Công tác quản lý người học 49
2.2.7.Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 52
2.2.8.Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 54
2.2.9.Hoạt động hợp tác quốc tế 55
2.2.10. Tài chính và quản lý tài chính 56
2.3.Đánh giá tổng hợp thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Viện
đại học Mở Hà Nội những năm gần đây

57
2.3.1.Các thành công và

ưu điểm lớn 57
2.3.2.Các hạn chế về quản lý chất lượng đào tạo và thách thức 58
Tiểu kết chương 2 60
Chương 3 :

XÂY DỰNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO Ở VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

61
3.1.Định hướng phát triển của Viện Đại học Mở trong thời gian sắp tới 61
3.2.Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp quản lý chất lượng đào tạo 61
3.2.1.Sự lãnh đạo 61
3.2.2.Cách tiếp cận theo quá trình 62
3.2.3.Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý 63
3.2.4.Lĩnh vực nghiên cứu khoa học 63

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) đã đề ra những định hướng chiến lược
phát triển giáo dục-đào tạo nước ta đến năm 2010. Theo đó, một trong những
mục tiêu chiến lược của hệ thống giáo dục nước ta cần được ưu tiên là đào tạo
nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thông báo
kết luận của Bộ Chính trị số 242/TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 về “tiếp tục
thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) cũng nhấn mạnh yêu cầu” Nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác quản lý, chú trọng quản lý chất lượng giáo dục”. tạo
cơ sở nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục-đào tạo.
Với xu thế toàn cầu hoá và cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát
triển như vũ bão, đặc biệt Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO), giáo dục cũng phải góp phần giữ gìn bản sắc của mỗi dân tộc
trong quá trình hội nhập và phát triển.
Để duy trì và phát triển mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng

pháp quản lý chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay" nhằm góp phần thực hiện mục tiêu phấn đấu đến năm 2020
của Viện Đại học Mở Hà Nội trở thành đại học theo hướng nghiên cứu, đa
ngành đa lĩnh vực góp phần phát triển nền kinh tế trí thức và đưa Việt Nam cơ
bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
2.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo theo quan điểm TQM vận
dụng tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (2005 – 2010).
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục nói chung. quản lý chất lượng đào tạo
theo cách tiếp cận TQM nói riêng , đồng thời dựa trên sự phân tích, đánh giá

3

thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Viện Đại học Mở Hà Nội
những năm gần đây.
Luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Viện Đại
học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường trong giai đoạn đổi
mới giáo dục đại học hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý và quản lý chất lượng đào tạo theo cách
tiếp cận TQM đối với quá trình đào tạo .
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở
Viện Đại học Mở Hà Nội trên quan điểm quản lý chất lượng đào tạo nói
chung và theo tiếp cận TQM nói riêng
- đề xuất biện pháp quản lý chất lượng ở Viện Đại học Mở Hà Nội theo
cách tiếp cận TQM.

Xử lý số liệu điều tra tìm ra một số giá trị và đại lượng thống kê tiêu
biểu cần thiết cho việc khảo sát và lý giải kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo tại Viện Đại
học Mở Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Viện Đại học Mở Hà
Nội
5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO ĐẠI HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Quản lý và Biện pháp quản lý
1.1.1.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý. Theo từ điển
Tiếng Việt [17, tr.789]: “Quản lý nghĩa là trông coi và giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định. Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định.”
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (1977): “Quản lý một hệ thống
xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người, thành viên của hệ, nhằm
làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đến mục đích dự kiến” [12, tr.9].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: ''Bản chất của hoạt động quản lý
gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình ''quản'' gồm sự coi sóc giữ gìn
để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình ''lý'' gồm sự sửa sang, sắp
xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển” [7, tr. 3l].

lc, bi dng nhõn ti. i tng ca qun lý giỏo dc l ton th i ng cỏn b,
GV, HS - SV v cỏc c s vt cht k thut nh trng, lp, cỏc trang thit b dy
hc, v cỏc hot ng cú liờn quan n vic thc hin chc nng ca giỏo dc.
Qỳa trỡnh qun lý giỏo dc chớnh l thc hin cỏc chc nng qun lý
trong cụng tỏc giỏo dc, thụng qua ú, bng nhng bin phỏp phự hp vi lý
lun khoa hc v cỏc c s thc tin, ch th qun lý tỏc ng lờn khỏch th
nhm t nhng mc tiờu xỏc nh.
Hình 1.1: Sự tác động qua lại của các chức năng quản lý
K hoch
Kim tra
Ch o
T chc
Thụng tin

7

Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vì khi nói
đến QLGD phải nói đến quản lý nhà trường
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường (cơ sở giáo dục) là các cơ cấu quan trọng tạo nên cơ cấu
khung của hệ thống giáo dục. Nhà trường cũng là một thiết chế hiện thực hóa

ca ngnh o to;
2. Ni dung, chng trỡnh o to ca Mc tiờu o to ca trng ca
cỏc ngnh o to
3. Cụng tỏc kim tra- ỏnh giỏ v m bo cht lng o to
4. i ng cỏn b, ging viờn v nhõn viờn
5. Hot ng ging dy v phng phỏp o to
6. Ngi hc v hot ng hc tp- rốn luyn
7. Hot ng Nghiờn cu khoa hc phc v xó hi
8. Cỏc dch v m bo hot ng o to v nng lc qun lý o to
ca cỏc b phn chc nng (tuyn sinh, qun lý im s, th vin)
9. C s vt cht, ti chớnh v h tng k thut
10. Mụi trng o to v vn hoỏ nh trng
Có thể coi đây là những cơ sở khoa học nhìn từ góc độ Lý luận dạy học
của quản lý đào tạo.
1.1.3. Qun lý cht lng o to
1.1.3.1. Cht lng
- Theo quan im trit hc: cht lng hay s bin i v cht l kt
qu ca quỏ trỡnh tớch lu v lng (quỏ trỡnh tớch lu, bin i) to nờn
nhng bc bin i nhy vt v cht ca s vt v hin tng [15, tr. 8].
- Trong lnh vc giỏo dc i hc cú nhiu nh ngha khỏc nhau v
cht lng, trong ú cú nh ngha ca Harvey v Green [1993, 20, tr.6] c
cho l nh ngha khỏ thuyt phc v ton din. Theo Harvey v Green, cht
lng giỏo dc i hc cú 5 phng din chớnh nh sau:
+ Cht lng l s tuyt ho, xut chỳng, l s tuyt vi, s u
tỳ, xut sc (Quality as exceptional or excellence).

9

+ Chất lượng là sự hoàn hảo, chất lượng của sản phẩm có nghĩa
là sản phẩm không có lỗi.

mục tiêu định sẵn và gắn với chất lượng của sản phẩm đào tạo như là đầu ra
của quá trình đào tạo.
- Theo Trần Khánh Đức [ 22, tr 8 ]: chất lượng đào tạo cũng còn được
xem là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm
chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề
cụ thể. Hình 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo (theoNguyễn Đức Chính)
Cách tiếp cận cải tiến chất lượng theo mức độ tăng dần cho thấy rằng,
việc cải tiến không nhất thiết phải là quy trình tốn kém. Chi phí tự thân nó
không tạo ra chất lượng, còn nếu chi phí có mục tiêu rõ ràng, khả thi thì nó có
tác dụng to lớn.
(1). Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình
đào tạo, quy chế, luật định, tài chính, v.v
Nh
à


ợngb
ê
n ngo
ài

chất l ượng
b
ê
n trong 11

(2). Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo,
v.v
(3). Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và
khả năng thích ứng của sinh viên.
(4). Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác

đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội.
(5) Hiệu quả: kết quả và ảnh hưởng của giáo dục đối với xã hội.
Từ những quan niệm khác nhau về chất lượng đã trình bày trên đây cho phép
rút ra :
a/ Chất lượng trong giáo dục – đào tạo được xác định thông qua việc :
(1) Tuân theo các chuẩn quy định.
(2) Đạt được các mục tiêu đề ra.

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa thì cho rằng: Quản lý chất lượng
là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính
sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương
tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến
chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Theo chúng tôi hiểu, quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu
chuẩn và duy trì các cơ chế đảm bảo chất lượng để sản phẩm hay dịch vụ
đạt được các tiêu chuẩn xác định. Có thể sử dụng quan niệm này để triển
khai quản lí chất lượng cho quá trình đào tạo nói riêng và cho một cơ sở đào
tạo nói chung.
1.1.3.4. Đánh giá, đo lường và Kiểm định chất lượng (Quality Accreditation).
 Đánh giá, đo lường chất lượng giáo dục – đào tạo
Chất lượng giáo dục như đã trình bày ở phần trên, là một khái niệm
động, đa chiều, và gắn liền với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa
người và người. Do vậy, không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá và
đo lường chất lượng trong giáo dục.
Việc đánh giá, đo lường chất lượng có thể được tiến hành bên trong,
bởi chính đội ngũ giảng viên, sinh viên của trường nhằm mục đích tự đánh giá

13

các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như đánh giá bản thân chất
lượng đào tạo của trường mình.
Ví dụ, một trường tự điều tra số lượng sinh viên tìm được việc làm phù
hợp với chuyên ngành đào tạo trong thời gian 6 tháng sau khi tốt nghiệp
để tìm hiểu mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của sinh viên trường mình.
Hoặc một trường khác thống kê số công trình nghiên cứu khoa học
của cán bộ đã công bố trong 5 năm cuối để có thể có chế độ khuyến
khích các giáo chức có nhiều thành tích trong nghiên cứu khoa học và
xem đó là việc tăng cường yếu tố đảm bảo chất lượng cho trường mình

nghiệp và các khách hàng rằng trường này thoả mãn các tiêu chí sau:
- Trường đã có mục tiêu đào tạo rõ ràng;
- Trường đã chuẩn bị tốt các nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
đào tạo của mình;
- Trường đã thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của mình;
- Trường có kế hoạch phát triển các nguồn lực để tiếp tục thực hiện tốt
các sứ mệnh của mình trong tương lai.
1.2. Quản lý chất lượng đào tạo đại học theo TQM
1.2.1. Các cấp độ của quản lý chất lượng đào tạo
Trong quản lý chất lượng nói chung, cũng như quản lý chất lượng giáo
dục- đào tạo nói riêng có 3 cấp độ khác nhau, được hình thành và phát triển
trong quá trình phát triển hệ thống quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng,
đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể

Hình 1.3: Các cấp độ quản lý chất lượng [Sallis 1993 ]

15

 Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ lâu đời nhất về mặt lịch sử. Nó bao
gồm việc kiểm tra và loại bỏ các thành phẩm hay sản phẩm cuối cùng không
thoả mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước đó. Đây là công đoạn xảy ra sau cùng
khi sản phẩm đã được làm xong có liên quan tới việc loại bỏ hoặc từ chối
những hạng mục hay sản phẩm có lỗi. Việc làm này thường kéo theo lãng phí
tương đối lớn vì phải loại bỏ hay làm lại các sản phẩm không đạt yêu cầu.
 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance).
Đây là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện. Mối quan tâm của
nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên. Chất
lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu
đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai

khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội”.
1.2.1.1. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng tổng thể
 Chất lượng là sự thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng bên ngoài.
 Mỗi người trong cơ sở phải thỏa mãn khách hàng nội bộ của mình.
 Cải tiến liên tục bằng cách áp dụng kỹ thuật quản lý chất lượng theo
vòng tròn Deming (PDCA), trong đó sử dụng phân tích thống kê để xác
định tổn thất chất lượng dựa trên những sự kiện.
1.2.2.2. Nội dung cơ bản của quản lý chất lượng tổng thể
• Xác định rõ vai trò của lãnh đạo trong quản lý chất lượng.
• Hoạch định chiến lược chất lượng.
• Thiết lập hệ thống chất lượng.
• Các công cụ thống kê chất lượng.
• Thẩm định đánh giá hệ thống chất lượng.
• Động viên đội ngũ.
• Tổ chức làm việc theo nhóm.

17

1.2.3. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.2.3.1. Môi trường bên ngoài
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời
sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo. Toàn cầu hóa và hội
nhập, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, yêu cầu người lao động phải
nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi
các trường phải đổi mới trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và học tập.
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về
giáo dục đào tạo được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế
vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từ
đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục đào tạo ngày càng tăng lên, các nhà
trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo.

 Đầu vào học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo
(Material-m2).
 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, giáo trình và tài liệu tham khảo
(Machino-equipment-m3).
 Nguồn tài chính (Money-m4).
 Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích người học theo học giáo dục
đại học (Marketing-m5).
 Các yếu tố trên được gắn bó bởi nhân tố quản lý (Management-M).

Hình 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng đào tạo
m1
m4
m2 m3
m5
M

19

Sơ đồ trên thể hiện M vừa gắn kết 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động
đồng bộ. Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng. Để đảm bảo chất
lượng dịch vụ cung cấp cho người học, các cơ sở đào tạo phải xây dựng một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status