Bảo đảm chất lượng đào tạo ở viện đại học mở hà nội - Pdf 10

Bảo đảm chất lượng đào tạo ở Viện Đại học
Mở Hà Nội

Nguyễn Thị Thuyết

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở giáo dục
đại học. Khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo ở Viện
Đại học Mở Hà Nội. Đề xuất các biện pháp bảo đảm chất lượng ở Viện Đại học Mở
Hà Nội đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của thị trường lao động hiện nay.

Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Chất lượng giáo dục; Viện Đại học
Mở Hà Nội

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về số lượng thì chất lượng là nhân tố cơ bản. Vậy,
làm thế nào để đảm bảo được chất lượng đào tạo trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục? Đó là
câu hỏi lớn đòi hỏi toàn xã hội phải tìm ra lời giải, tìm ra hướng đi cụ thể giải đáp câu hỏi đó
với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học là việc làm cần
thiết.
Chất lượng đào tạo đại học đang gặp nhiều bất cập do sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học
tập của người học ngày càng tăng với khả năng còn hạn chế của hệ thống giáo dục nói chung
và giáo dục đại học nói riêng, mâu thuẫn giữa đào tạo với khả năng sử dụng thu hút nguồn
nhân lực của nền kinh tế còn bị hạn chế.
Vấn đề nội dung chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng ảnh

nên chất lượng đào tạo của Viện đã được cải thiện. Song đứng trước yêu cầu ngày càng cao
của xã hội về chất lượng nguồn nhân lực thì Viện phải có các biện pháp quản lý chất lượng
phù hợp để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo. Nếu xác định và từng bước triển khai hệ
thống và các biện pháp bảo đảm chất lượng đào tạo phù hợp thì sẽ bảo đảm và từng bước
nâng cao được chất lượng đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội, đáp ứng được mục tiêu đào
tạo mà Viện đã xác định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở giáo dục đại học.
5.2. Khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo và QLCL đào tạo ở Viện ĐH Mở HN
5.3. Đề xuất các biện pháp bảo đảm chất lượng ở Viện Đại học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu
ngày càng tăng của thị trường lao động hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu:

3
Đề tài nghiên cứu những biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, đi sâu vào
nghiên cứu về chất lượng đào tạo đại học ở Viện ĐH Mở HN. Những vấn đề lý luận và
thực tiễn về chất lượng đào tạo trong các trường nói chung và Viện ĐH Mở HN nói riêng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là phương pháp luận, phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, khảo sát thực tế và các thành tựu của khoa
học quản lý để đi sâu nghiên cứu vấn đề đặt ra của đề tài.
7.1. Phương pháp luận
Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu, xem xét vấn đề về
quản lý chất lượng giáo dục nói chung và đảm bảo chất lượng đào tạo nói riêng. Trên cơ sở đó làm
rõ bản chất, các đặc tính và các mối quan hệ của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phân tích - tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá, so sánh- đối chiếu,
mô hình hoá để làm rõ các khái niệm, các cơ sở lý luận liên quan vấn đề nghiên cứu, trên cơ
sở đó hình thành khung lý thuyết cho công tác đảm bảo chất lượng đào tạo đại học.
- Thu thập và phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến mô hình quản lý chất

ĐBCL GDĐH như: Tổ chức Mạng lưới đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế
(INQAHE - Internatioanl Network of Quality Assurance in Hingher Education), Hiệp hội chất
lượng các trường đại học Úc (AUQA - The Australian Universities Quality Agency), Hội
đồng kiểm định giáo dục đại học (CHEA - Council for Higher Education Accreditation),
UNESCO, SEAMEO, Hội liên hiệp châu Âu về đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học
(ENQA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng ASEAN (AUN - ASEAN University Network),
Mạng lưới Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQN - The Asia - Pacific Quality
Network)
Trong các tổ chức kể trên, hai ĐHQG của Việt Nam là: ĐHQG Hà Nội và ĐHQG
thành phố Hồ Chí Minh là thành viên tích cực của Mạng lưới đảm bảo chất lượng ASEAN.
Ở Việt Nam, vấn đề chất lượng và chất lượng GDĐH được sự quan tâm đông đảo các
nhà giáo và các nhà khoa học giáo dục. Đến nay đã có nhiều tác giả, các nhà khoa học đã
nghiên cứu và xuất bản các giáo trình, các tài liệu tham khảo về chất lượng giáo dục nói
chung, về chất lượng GDĐH nói riêng. Có thể kể đến một số nghiên cứu về loại này của các tác
giả: Nguyễn Đức Chính; Trần Khánh Đức; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo;
Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh (đồng chủ biên), Trịnh Ngọc Thạch, Lê Đức Ngọc,
Nguyễn Công Khanh, Mai Thị Quỳnh Lan; Phạm Thành Nghị; Lê Đức Ngọc; Các công trình này
đã đề cập đến các khái niệm về chất lượng, chất lượng GDĐH và các cách tiếp cận khác nhau về
chất lượng, trong đó các tác giả đều thống nhất khái niệm chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu.
1.2. Chất lƣợng và chất lƣợng đào tạo
1.2.1. Chất lượng
- Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: Chất lượng được hiểu là tập hợp các yêu cầu tạo
nên phẩm chất, giá trị con người sự vật hoặc sự việc, là tổng thể tính chất, thuộc tính cơ bản
của sự vật, cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.
- Theo từ điển Oxford Poket Dictionary: Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đặc trưng
so sánh, đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu các đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản.
- Theo Philip B. Crosby [41, tr.60]: Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu
- Quan điểm khác cho rằng chất lượng biểu hiện như sau: Q = P / E
Trong đó : Q: chất lượng


pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất
phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất.
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis – 84): QLCL là hệ thống các biện pháp
tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng thoả mãn yêu cầu người tiêu
dùng.

6
- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: QLCL là một phương tiện có tính chất hệ thống
đẩm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động.
1.3.1.2. Hệ thống QLCL
Hệ thống QLCL là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách,
mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó.
1.3.1.3. Một số số mô hình QLCL
- Mô hình kiểm tra chất lượng - sự phù hợp (Quality control confomance - QC)
- Mô hình QLCL tổng thể (Total Quality Management – TQM)
- Mô hình QLCL ISO (International Standards Organisation)
1.3.2. Quản lý chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục trong đó có chất lượng GDĐH luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu
của xã hội bởi sản phẩm của giáo dục là con người và nó ảnh hưởng gần như toàn bộ đến sự
phát triển hay tụt hậu của một quốc gia. Chính vì vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương
lai, đầu tư cho sự phát triển bền vững. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất
lượng GDĐH không chỉ đơn thuần đạt các chuẩn mực quốc gia mà dần tiến đến đạt các chuẩn
mực trong khu vực và trên thế giới. Muốn vậy, chất lượng sản phẩm đào tạo của các trường đại
học phải được đảm bảo hay nói cách khác các trường đại học cần triển khai công tác đảm bảo
chất lượng toàn diện và hiệu quả.
1.3.3. Mối liên hệ giữa Bảo đảm chất lượng với Kiểm soát chất lượng và Quản lý
chất lượng tổng thể.
Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và Quản lý chất lượng tổng thể là 03 cấp
độ của quản lý chất lượng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
1.4. Bảo đảm chất lƣợng đào tạo đại học

Đối với đào tạo đại học, kiểm định chất lượng đào tạo bao gồm kiểm định chương
trình đào tạo và kiểm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo như đội
ngũ giảng viên, cơ sơ vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học, nghiên cứu khoa học, tài
chính, quản lý
Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo có nội dung quan trọng là
đánh giá hệ thống QLCL của cơ sở đó và chứng minh được rằng hệ thống QLCL là có hiệu
quả, đảm bảo các các sản phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất
lượng đã được cơ sở cam kết thực hiện trước khách hàng (mục tiêu đào tạo đã được cơ sở
công bố).
Trong đào tạo có hai loại kiểm định: Kiểm định nhà trường và kiểm định đào tạo. Hai
loại này có một số khác biệt song giữa chúng cũng có những mối quan hệ mật thiết với nhau,
sự khác biệt giữa hai loại là trọng tâm chú ý của công việc đánh giá.

8
Công tác kiểm định nhằm hai mục đích cơ bản:
- Đánh giá, xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương
trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề ra và được nhà trường thừa nhận cam kết
thực hiện.
- Trợ giúp nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của xã hội, người sử dụng lao động
và người học.
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm chất lượng đào tạo
1.4.3.1. Chất lượng sinh viên đầu vào
Chất lượng thí sinh được tuyển vào trường đại học ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
đào tạo. Nếu trường Đại học là tốp đầu để thí sinh lựa chọn khi đăng ký tuyển sinh đại học thí
có điều kiện nâng cao chất lượng. Các trường ở tốp dưới, đa số thí sinh dự thi chỉ có học lực
trung bình khá ở phổ thông nghĩa là chất lượng sinh viên đầu vào thấp thì quá trình đào tạo sẽ
gặp rất nhiều khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.4.3.2. Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giảng viên
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho sinh viên hệ thống những tri thức, kỹ

Đây là nhân tố gián tiếp, nhưng có tác động rất lớn đến tinh thần, tư tưởng sinh viên.
Nếu học những chuyên ngành có khả năng dễ tìm việc làm thì sinh viên sẽ yên tâm, phấn khởi
học tập; tuy nhiên, có khi chỉ là những thông tin sai lệch về nghề nghiệp cũng tác động tiêu cực đến
sinh viên; khi mà nhận thức, lập trường của mỗi sinh viên chưa chắc chắn, nên dễ bị dao động bởi
những thông tin từ những nguồn khác nhau.
1.5. Kinh nghiệm quản lý chất lƣợng đào tạo tại một số nƣớc
1.5.1. Công tác quản lý chất lượng đào tạo ở một số nước
1.5.1.1. Mô hình kiểm soát chất lượng
Mô hình kiểm soát đầu vào (Input): thông qua chính sách phát triển giáo dục đào tạo, hệ
thống pháp luật, thanh tra giáo dục để kiểm soát đầu vào, từ quy mô đào tạo các bậc học, chỉ
tiêu tuyển sinh, định mức kinh phí đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật
chất
Mô hình kiểm soát đầu ra (Output): là mô hình hướng trọng tâm quản lý, kiểm soát
vào kết quả đào tạo thông qua chính sách sử dụng, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ thi cử, tốt
nghiệp, văn bằng chứng chỉ quốc gia.
1.5.1.2. Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000
Mô hình này có ưu điểm là quản lý được toàn bộ tất cả các khâu, các giai đoạn của quá
trình đào tạo. Hơn thế nữa, sản phẩm đào tạo không chỉ đáp ứng mục tiêu của nhà trường, mà
còn thoả mãn nhu cầu của người sử dụng lao động. Muốn thực hiện tốt mô hình này, hiệu
trưởng phải quán triệt cho tất cả mọi người trong trường hiểu được chất lượng đào tạo là kết
quả của tất cả các khâu, quá trình và do mọi người góp phần tạo ra.
1.5.1.3. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Mô hình này lượng hoá được các nhân tố hình thành nên chất lượng đào tạo, từ đó
người lãnh đạo biết cần phải tập trung nguồn lực vào khâu nào, vào thời điểm nào, vì thế hiệu
quả công việc sẽ cao hơn. Chẳng hạn, nếu nhân tố quản lý là khâu yếu trong nhà trường, họ
quyết tâm khắc phục khâu này và nếu khắc phục được thì chất lượng đào tạo sẽ tăng khoảng
10%. Lượng hoá được các nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo mới nói lên mức độ tác

10
Biểu đồ cơ cấu giảng viên

- Hệ từ xa : 28.944 sinh viên chiếm 52,6%
- Hệ phi chính quy khác : 12.144 sinh viên chiếm 22,0%
2.2. Đánh giá chất lƣợng đào tạo của Viện ĐH Mở HN trong những năm gần đây
2.2.1. Đội ngũ giảng viên giảng dạy
Nhìn vào biểu đồ cơ cấu giảng viên của Viện
ĐH Mở HN ta nhận thấy số giảng viên cơ hữu chỉ
chiếm có 15%, đây là một điều bất lợi đối với nhà
trường, bởi vì trong quá trình xây dựng tiến độ
chương trình học tập cho sinh viên hàng năm, nhà

11
Biểu đồ cơ cấu trình độ học vị
40%
34%
26%
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Biểu đồ cơ cấu độ tuổi
6%
17%
29%
33%
9%
6%
Dưới 30 tuổi
Từ 31 đến dưới 40
tuổi
Từ 41 đến 50 tuổi
Từ 51 đến 55 tuổi

2.2.2. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập
Việc phải đi thuê nơi học tập và làm việc cho sinh viên và bộ phận quản lý đã gây rất
nhiều khó khăn, công sức, tiền bạc của các Khoa và của Viện nhất là trong bối cảnh nhà đất
tại thành phố là rất hiếm và đắt đỏ.
2.2.3. Kết quả học tập của sinh viên
Năm học 2009-2010 tính trong toàn trường :
- Số sinh viên được lên lớp là 8913 chiếm tỷ lệ : 92%.
- Số sinh viên bị ngừng học là 326 chiếm tỷ lệ : 3.3%.

12
- Số sinh viên bị buộc thôi học là 445 chiếm tỷ lệ : 4.5%.
- Số sinh viên xin bảo lưu là 50 chiếm tỷ lệ : 0.5%.
Năm học 2010-2011 tính trong toàn trường:
- Số sinh viên được lên lớp là 8629 chiếm tỷ lệ : 90%.
- Số sinh viên bị ngừng học là 195 chiếm tỷ lệ : 2.0%.
- Số sinh viên bị buộc thôi học là 584 chiếm tỷ lệ : 6.1%.
- Số sinh viên xin bảo lưu là 109 chiếm tỷ lệ : 1.1%.
Như vậy so với năm học 2009 - 2010 thì số sinh viên bị buộc thôi học năm học 2010 –
2011 tăng lên từ 4.5% lên 6.1%. Điều này chứng tỏ số sinh viên không thiết tha với trường
còn nhiều. Vấn đề đặt ra là phải đổi mới quản lý và giảng dạy sinh viên thế nào để lôi cuốn
được các em vào phong trào học tập.
Mặc dù đa số sinh viên của Viện tích cực học tập, tu dưỡng rèn luyện nhưng đa số
sinh viên tốt nghiệp xếp loại trung bình khá, số đạt loại giỏi và xuất sắc còn thấp. Cụ thể là:
Năm học 2008-2009 tính trong toàn trường :
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc : 0.0%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi : 3.3%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá : 45.9%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại TB khá là : 47%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình : 3.9%
Năm học 2009-2010 tính trong toàn trường :

các giải thưởng cũng đã tăng dần lên tính từ năm 2006 đến 2011 đã có 32 giải thưởng toàn
quốc trong đó có 01 giải nhất, 04 giải nhì, 04 giải ba và 20 giải khuyến khích.
2.3. Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác đảm bảo chất lƣợng đào
tạo
2.3.1. Những thành tựu đạt được
- Chất lượng đội ngũ giảng viên ngày càng tăng lên
- Kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên được tăng lên qua các năm
- Sau khi ra trường tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm phù hợp đã tăng lên rõ rệt
- Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường ngày càng hoàn thiện
- Vị thế và uy tín của nhà trường đối với xã hội ngày càng tăng
2.3.2. Những tồn tại chủ yếu
- Về đội ngũ giảng viên
- Về cơ sở vật chất
- Về kết quả học tập và rèn luyện
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém
- Về đội ngũ cán bộ, giảng viên
- Về cơ sở vật chất
- Về nhận thức của sinh viên
- Về khả năng tìm việc làm và cơ hội thăng tiến của sinh viên
- Về tổ chức quản lý của nhà trường

CHƢƠNG 3

14
CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
TẠI VIỆN ĐH MỞ HN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp đảm bảo chất lƣợng
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Các biện pháp bảo dảm chất lượng đào tạo phải căn cứ trên hệ thống kiến thức cơ bản
về Khoa học giáo dục, Khoa học QLGD, đã được thực tiễn chứng minh tính đúng đắn. Nó

hiện tại, những thành tựu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý,
không phủ nhận những cái đã có mà phải duy trì những gì đã có trên cơ sở điều chỉnh cho phù
hợp với hiện tại
3.1.5. Huy động được mọi thành viên trong Viện tham gia quản lý chất lượng đào tạo
Có biện pháp làm cho mọi thành viên trong Viện cùng tham gia áp dụng triết lý người
học là trên hết và mỗi người trong đơn vị đều quan tâm tới chất lượng và đều có trách nhiệm
liên quan đến chất lượng. ĐBCL chỉ có thể thực hiện khi từng người, từng tổ nhóm phối hợp
với nhau một cách ăn ý nhịp nhàng và thống nhất.
Mọi bộ phận trong Viện đều phải có trách nhiệm trong việc ĐBCL, điều này có nghĩa
khi có vấn đề về chất lượng thì không chỉ có bộ phận ĐBCL chịu trách nhiệm mà tất cả các
phòng ban cũng phải chịu trách nhiệm. Chỉ có vậy thì hoạt động đảm bảo và nâng cao chất
lượng mới được thực sự quan tâm thích đáng.
3.2. Các biện pháp cụ thể
3.2.1. Xây dựng mục tiêu chiến lược về chất lượng của Viện ĐH Mở HN
Mục tiêu chiến lược về chất lượng là những kết quả cần đạt được trong các lĩnh vực
chuyên biệt để thực hiện mục đích của tổ chức với tầm nhìn đã được thiết lập.
3.2.2. Xây dựng chính sách chất lượng
- Đổi mới tư duy và nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
của Viện về đào tạo hướng tới việc làm và thoả mãn yêu cầu về chất lượng và số lượng của
khách hàng theo cơ chế thị trường.
- Xây dựng chính sách chất lượng của Viện.
- Công bố chính sách chất lượng của Viện trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2.3. Xây dựng đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
1) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng phát triển đội ngũ giảng viên
Hiện tại số lượng giảng viên cơ hữu tại Viện chỉ chiếm khoảng 15%, việc triển khai
đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý và phân công công tác sẽ mất tính chủ động và khó
khăn. Sẽ thuận tiện hơn nếu họ là đội ngũ cán bộ cơ hữu có biên chế hoặc hợp đồng dài hạn vì
hoạt động giảng dạy của họ gắn kiến với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm với nhà trường.
Do đó, nhà trường và các khoa đều có kế hoạch tuyển dụng tăng cường đội ngũ cán bộ giảng
dạy cơ hữu của mình để chia sẻ bớt phần công việc giảng dạy rất lớn mà họ đang phải đảm

hơn, dễ dàng trong việc bổ sung, sửa đổi, cập nhật. Đối với sinh viên thì sẽ tạo cho họ thói
quen làm việc trong môi trường hiện đại buộc họ phải tự học hỏi để có kiến thức cơ bản về
các ứng dụng công nghệ thông tin, kích thích tư duy, hưng phấn trong học tập.
6) Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá
Kiểm tra - đánh giá là khâu quan trọng không thể thiếu trong giáo dục nói chung và
giáo dục đại học nói riêng. Hiện nay chúng ta vẫn áp dụng cách kiểm tra - đánh giá chủ yếu là
yêu cầu tái hiện lại kiến thức của người học chưa chính xác và khách quan.
3.2.4. Xây dựng các chuẩn mực và quy trình quản lý các khâu trong quá trình đào tạo.
1) Tổ chức hội thảo về kiểm định chất lượng
Coi đó là biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo để từ đó tập hợp các ý kiến của các
chuyên gia, các nhà giáo dục cũng như lãnh đạo và cán bộ, giảng viên. Đây cũng là bước khởi
động để kêu gọi sự hưởng ứng của toàn thể cán bộ giảng viên trong toàn Viện tham gia.

17
2) Thành lập một đơn vị chức năng về kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo
Trên thực tế, hiện nay việc thẩm định và đánh giá chất lượng đào tạo thường do các
trường tự thực hiện với nhau, thiếu tính khách quan và chính xác.
Công việc đầu tiên là phải chuẩn bị về nhân sự, người chịu trách nhiệm đứng đầu cho
bộ phận này phải là người có kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực giáo dục cũng như có kiến
thức về quản lý chất lượng, kiểm định và đánh giá chất lượng. Thêm vào đó đây còn phải là
người có tâm huyết với nghề, công minh, chính trực. Bên cạnh họ là những người giúp việc
được tuyển chọn kỹ lưỡng để có thể tạo nên một bộ máy hoạt động công tâm và hiệu quả.
3) Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng
Xác định rõ nhiệm vụ của Viện và từng vị trí của các thành viên, chế độ thưởng phạt
được thực hiện nghiêm túc, nghiêm khắc. Yếu tố bảo mật thông tin sẽ là một trong những yếu
tố đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động của đơn vị. Nội dung quy chế phải nêu rõ
trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của từng vị trí công tác để người lao động xác định rõ ràng
cung cách làm việc và hướng phấn đấu của mình.
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên
1) Không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy.

hiệu quả về học tập, hướng nghiệp và việc làm, là cầu nối đưa tiếng nói của sinh viên tới lãnh
đạo Viện. Thường xuyên thực hiện công tác điều tra người học để nắm bắt kịp thời tình trạng
cũng như tâm tư, nguyện vọng của người học. Các khoa thực hiện nghiêm túc, công minh quy
chế thi, kiểm tra, đánh giá, có chế độ thưởng phạt rõ ràng, công khai đối với hành vi gian lận
trong thi cử của cả thầy và trò.
3.2.6. Đầu tư thỏa đáng các nguồn lực và tạo môi trường dạy học thuận lợi
1) Xây dựng cơ sở vật chất của Viện đáp ứng tốt cho giảng dạy- học tập
Việc đầu tiên mà Viện Đại học Mở cần làm là tiến hành xây cơ sở để có một ngôi
trường thực sự theo mô hình đã thiết kế, tập hợp các đơn vị trong một khuôn viên chung có đủ
giảng đường, khu ký túc xá, sân chơi, bãi tập và các câu lạc bộ chuyên ngành, câu lạc bộ giải
trí… cùng với một số dịch vụ cần thiết như bưu điện, cửa hàng sách, báo, ngân hàng… cho
sinh viên.
Xây dựng môi trường học tập hiện đại, hữu ích cho sinh viên theo các hình mẫu của
những trường đại học danh tiếng trên thế giới (thư viện điện tử, phong phú các loại tài liệu
tham khảo, sách; Có thể biết tình hình học tập, lịch học, liên hệ và trao đổi với cán bộ giáo vụ,
giảng viên thông qua internet; Sinh viên hoặc nhóm sinh viên có thể mượn các phòng học
chức năng, chuyên dụng để học thêm tại Viện. Thông qua đó tạo ra môi trường học tập lành
mạnh và sáng tạo, năng động cho sinh viên.
2) Đầu tư tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất kịp thời và thích đáng hơn nữa cho
việc trang bị và nâng cấp trang thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập.
Thứ nhất : Các phòng học lý thuyết phải đủ rộng, đủ ánh sáng, đảm bảo không khí và
được trang bị mỗi phòng 01 máy tính và 01 máy chiếu projector để giảng dạy. Thứ hai:
Tập trung đầu tư cơ sở thực hành, thư viện.
Thứ ba: Xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.
3. Xây dựng phòng học đa phương tiện.

19
Phòng học đa phương tiện là phòng học trong đó được lắp đặt các phương tiện truyền
thống và các điều kiện đảm bảo (nối mạng, điện, rèm che ánh sáng khi cần, tủ đựng máy
móc, thiết bị) ở đó trong quá trình giảng dạy diễn ra tương tác đa chiều hay còn gọi là tương

một số lượng lao động đảm bảo chất lượng theo như cam kết trong hợp đồng.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 20
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra kết luận sau:
1.1. Chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục đại học nói riêng luôn là vấn đề quan
tâm hàng đầu của toàn xã hội vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước.
Trong xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa hiện nay, đảm bảo chất lượng giáo dục đang là chủ
đề được quan tâm và thúc đẩy phát triển. Song ở Việt Nam đây là vấn đề khá mới và được
triển khai trong khoảng gần 10 năm trở lại đây. Hơn thế nữa, công tác đảm bảo chất lượng ở
các trường đại học hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và chưa thành hệ thống; đa phần
chỉ mới dừng lại ở hình thức kiểm soát chất lượng. Vì vậy, công tác đảm bảo chất lượng đào
tạo là hết sức cần thiết đối với mỗi đơn vị đào tạo.
12. Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo ở Viện ĐH Mở Hà Nội còn nhiều hạn chế so với
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục & Đào tạo; chất lượng sinh viên tốt nghiệp
chưa đáp ứng được yêu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp; chưa nắm được yêu cầu của
khách hàng để có biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nhằm thoả mãn yêu cầu
của khách hàng.
Thực tế trong những năm qua Viện cũng đang triển khai các hoạt động theo các quy
chế, quy định của nhà nước, những quy định này được xây dựng chủ yếu theo cơ chế kế
hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. Viện cũng đã bắt đầu thực hiện kiểm định các điều
kiện đảm bảo chất lượng theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, trước yêu
cầu mới, Viện phải có những bước phát triển đón đầu, nhanh chóng hiện đại hoá, đảm bảo
chất lượng đào tạo để có thể hoàn thành được sứ mệnh quan trọng trong sự nghiệp phát triển
đội ngũ nhân lực, nguồn lao động chất lượng cao cho đất nước trong tiến trình CNH – HĐH
và hội nhập quốc tế.

Có kế hoạch, chế độ bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên mang tính
chuyên gia nòng cốt cho Viện về các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo. Từ đó nhân
rộng ra toàn Viện để công tác đảm bảo chất lượng đào tạo được tiến hành đồng đều trong tất
cả các khâu, các hoạt động dù là nhỏ nhất.
Cải tiến nội dung, chương trình phù hợp cho từng ngành học, môn học và phù hợp với
yêu cầu cải cách giáo dục đại học.
Đổi mới và xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của một Viện đại học, chất
lượng sinh viên.
Có chính sách, chế độ (thưởng phạt nghiêm minh) khuyến khích kịp thời, đãi ngộ
xứng đáng, kịp thời đến từng trường, từng cá nhân để thu được kết quả hoạt động và cống
hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục.
2.2. Với Viện Đại học Mở Hà Nội
Đề nghị nhà Viện có quy chế cụ thể cho hoạt động của cán bộ giảng viên, có sự phân
công trách nhiệm, quyền hạn cho từng bộ phận, vị trí cụ thể để thực hiện đảm bảo chất lượng
đào tạo và tăng cường quản lý chất lượng đào tạo.
Viện có chính sách hỗ trợ các đơn vị về mặt kinh phí để trang bị và hiện đại hóa cơ sở vật
chất, phương tiện phục vụ giảng dạy. Đầu tư xây dựng thư viện điện tử hiện đại hơn và trang bị đủ
để tạo điều kiện nghiên cứu học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên. Nhanh chóng ứng dụng
các công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý nhằm tăng hiệu quả và giảm bớt nhân công như sử
dụng ứng dụng nhận biết thí sinh qua công nghệ phát hiện bằng vân tay, chấm bài thi bằng máy

22
chấm điểm, khai thác các tiện ích trên internet trong việc trao đổi thông tin với sinh viên, phụ
huynh sinh viên, khai thác thông tin, tài liệu
Có cái nhìn trung thực và nhận thức khách quan về chất lượng đào tạo của mình để có
sự thay đổi kịp thời.

References
Tài liệu Tiếng Việt
1. Vũ Thị Phương Anh (2008), Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu


23
15. Nguyn Kim Dung (2007), B tiờu chun kim nh cht lng giỏo dc i hc: ỏnh
giỏ u vo hay u ra?,
16. Trn Khỏnh c (2004), Qun lý v kim nh cht lng o to nhõn lc theo ISO v
TQM, Nxb Giỏo dc, H Ni.
17. Trn Khỏnh c (2002), S phm k thut, NXB Giỏo Dc, H Ni.
18. Nguyn Minh ng, Phan Vn Kha (2006), o to nhõn lc ỏp ng yờu cu cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ trong iu kin kinh t th trng, ton cu húa v hi nhp
quc t, NXB i hc Quc gia H Ni.
19. Lờ Vn Ho (2004), Xõy dng h thng m bo cht lng o to h i hc trng
i hc Thu sn, ti khoa hc v cụng ngh cp B, Mó s: B2002-33-18, Nha
Trang.
20. Bùi Nguyên Hùng chủ biên ( 1997 ), Quản lý chất l-ợng toàn diện, NXB Tuổi trẻ TP Hồ
Chí Minh.
21. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Việt Hùng, Giải pháp quản lý chất l-ợng đào tạo hệ từ
xa phục vụ nhu cầu nguồn nhân lực phát triển ở nông thôn, miền núi Việt Nam. Hà
Nội 2004
22. Trn Kim (2004), Kim nh v ỏnh giỏ cht lng giỏo dc - o to, Tp bi ging
Cao hc Qun lý giỏo dc v o to.
23. ng Bỏ Lóm (2003), Kim tra ỏnh giỏ trong dy hc i hc, NXB Giỏo dc.
24. Nguyn Th M Lc ch biờn (2004), Mt s vn giỏo dc hc i hc, NXB i
hc Quc gia H Ni .
25. Nguyn Lc (Ch biờn), Mc Vn trang, Nguyn Cụng Giỏp (2009), C s lý lun qun
lý trong t chc giỏo dc. NXB i hc S phm H Ni.
26. Lut Giỏo dc(2006), NXB Chớnh tr Quc Gia, H Ni.
27. Phm Thanh Nam (2007), Cỏc bin phỏp qun lý cht lng dy hc theo hng m bo
cht lng cỏc trng trung hc ph thụng trờn a bn Qun 2 - thnh ph H Chớ
Minh, Lun vn Thc s Khoa hc giỏo dc.
28. Bựi Mnh Nh (2006), Cỏc mụ hỡnh m bo cht lng giỏo dc i hc trờn th gii,

42. P. Cosby (1984 ), Quality without Tears, New York, Mc Graw – Hile


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status