1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƢƠNG HỒNG MINH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TỈNH LẠNG SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu, đóng góp ý kiến
cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 3 năm 2011
Tác giả luận văn
Dƣơng Hồng Minh
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSVC: Cơ sở vật chất
CNTT: Công nghệ thông tin
CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục
CĐSP: Cao đẳng sư phạm
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
ĐHSP: Đại học sư phạm
GV: Giáo viên
GDTH: Giáo dục Tiểu học
GDĐT: Giáo dục và Đào tạo
NXB: Nhà xuất bản
PTCS: Phổ thông cơ sở
Bảng 2.10: Bảng đánh giá xếp loại chuyên môn giáo viên tiểu học của các
trường đại diện vùng miền trong tỉnh. 55
Biểu đồ 2.3: Chất lượng môn Tiếng Việt của học sinh một số trường đại diện
các vùng trong tỉnh 56
Bảng 2.11: Chất lượng giáo dục cuối năm cấp tiểu học 57
Bảng 2.12: Bảng đánh giá xếp loại giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp 60
Bảng 2.13: Tỷ lệ đánh giá về phẩm chất đội ngũ giáo viên 61
Bảng 2.14: Tỷ lệ đánh giá về kiến thức chuyên môn của giáo viên tiểu học 62
Bảng 2.15: Tỷ lệ đánh giá về kỹ năng sư phạm của giáo viên 63
Bảng 2.16. Dân số trong độ tuổi phổ thông 69
Bảng 2.17. Các chỉ số phát triển giáo dục tiểu học 70
Bảng 3.1: Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 102 5
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
4. Giả thuyết khoa học
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
1.3. Một số cơ sở lý luận về phát triển giáo viên tiểu học trong giai
đoạn hiện nay
20
1.3.1. Mục tiêu vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học trong hệ thống
GDQD
20
1.3.2. Các vấn đề về tâm lý, kinh tế, xã hội đối với công tác phát triển
đội ngũ giáo viên
25
1.3.3.Các căn cứ pháp lý về quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học
31
1.3.4.Tạo môi trường phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn
32
1.3.5. Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học
34
Kết luận chương 1.
36
6
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH LẠNG SƠN.
38
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn
38
2.1.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên
38
2.5. Dự báo quy mô phát triển giáo dục tiểu học và những điều kiện
ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
69
Kết luận chương 2
71
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC TỈNH LẠNG SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
76
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp
76
3.1.1. Đảm bảo nguyên tắc tính đồng bộ hệ thống, tính toàn diện, kế thừa.
76
3.1.2. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với thực tiễn của ngành và đơn
vị, tạo cơ hội cho giáo viên, đơn vị cơ sở thực hiện sáng tạo, đảm bảo
mục tiêu đề ra. 76
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
76
3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng Sơn.
77
3.2.1.Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch tổng thể về đội ngũ giáo viên
tiểu học, xác định tỷ lệ giáo viên trên lớp đáp ứng với từng giai đoạn.
77
7
98
3.3.Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng Sơn
101
Kết luận chương 3
103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
105
1. Kết luận
105
2. Khuyến nghị
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
110
PHỤ LỤC 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục thế kỷ 21 được UNESCO xác định có 4 trụ cột cơ bản là: Học
để biết, học để làm, học cùng chung sống và học khẳng định sự phát triển cá
nhân hay còn gọi là học để làm người. Trong quá trình toàn cầu hoá và hội
nhập kinh tế thế giới, giáo dục cần được xây dựng vững chắc trên cả bốn trụ
cột này thì mới có thể đảm bảo sự phát triển xã hội bền vững, công bằng, dân
chủ và văn minh. Tuy nhiên mỗi nền giáo dục có thể tập trung vào những mục
tiêu nhất định phù hợp với điều kiện hoàn cảnh lịch sử, cụ thể của đất nước
thức phù hợp với xu thế phát triển phải là tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở
lên. Tuy nhiên trong thực tiễn, chúng ta chưa thể có được lực lượng giáo viên
như nhận thức phát triển mà vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong đội ngũ giáo
viên, đó là bất cập về trình độ đào tạo, về năng lực nghề nghiệp về nhận thức
chưa đáp ứng được mọi mặt của thực tiễn, của nhu cầu xã hội. Nhất là khi
khoa học công nghệ có sự phát triển nhanh chóng thì sự bất cập đó càng trở
nên nghiêm trọng nếu không có các biện pháp khắc phục kịp thời.
Để quản lý nguồn nhân lực cần quan tâm tới phát triển, sử dụng và tạo
môi trường có hiệu quả cho nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực hoạt động trong
ngành giáo dục và đào tạo là nguồn lực yêu cầu có chất lượng cao và có ý
nghĩa quyết định đối với đầu ra của giáo dục đào tạo. Chiến lược phát triển
giáo dục – đào tạo chỉ có thể trở thành hiện thực, có tính khả thi cao khi chúng ta
giải quyết đồng thời rất nhiều vấn đề, trong đó vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên là vấn đề cơ bản, là điểm then chốt, là mắt xích quan trọng nhất trong
toàn bộ hệ thống vận hành giáo dục.
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư đã chỉ ra một trong
những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục là “ Tiến hành điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường và các
cơ quan quản lý giáo dục các cấp”. [1]
3
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới phía Bắc của Tổ quốc. Trong
những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và ngành giáo dục, sự chỉ đạo của
UBND tỉnh, sự phối hợp của các ngành trong tỉnh nên đội ngũ giáo viên nói chung
và đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng đã từng bước phát triển cả về quy mô lẫn
chất lượng, đáp ứng được những yêu cầu nhất định trong sự nghiệp phát triển đổi
mới giáo dục hiện nay. Do lịch sử để lại và cũng do biến đổi của yêu cầu thực
tế giáo dục, đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng Sơn vẫn còn có một bộ phận
đào tạo sang phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp. Nếu đề xuất được hệ thống biện pháp phù hợp với định hướng và thực
tiễn của giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh thì đội ngũ giáo viên này sẽ phát
triển đồng bộ, nâng cao được chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
5.2. Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học của tỉnh Lạng Sơn và thực
trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học của tỉnh từ năm 2007 đến 2010.
5.3. Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn của đề tài
Các số liệu của đề tài về đội ngũ giáo viên tiểu học được tập trung điều
tra, tổng hợp trong 3 năm học gần đây: năm học 2007-2008, 2008-2009,
2009-2010 và đối tượng đội ngũ giáo viên được lựa chọn khảo sát ở các
trường tiểu học đại diện cho các vùng miền của tỉnh Lạng Sơn: Tiểu học
Đông Kinh, tiểu học Hoàng Đồng (Thành Phố); Tiểu học Thị trấn Thất Khê
(Tràng Định); Tiểu học Yên Khoái (Lộc Bình); Tiểu học Bảo Lâm; Tiểu học
Lộc Yên; Tiểu học Thụy Hùng (Cao Lộc); Tiểu học Vân Nham, Tiểu học
Đồng Tân (Hữu Lũng)
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn
bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và nhà nước, của Ngành, của địa phương,
5
tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo
viên nhằm xác định hoặc thống nhất các khái niệm, vận dụng các nguyên tắc,
quy luật, nội dung quản lý chủ yếu để thực hiện đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
quả giáo dục không cao; mất cân bằng, không tương xứng giữa các cấp độ và
vùng miền trong giáo dục; đội ngũ giáo viên yếu kém và chất lượng thấp; cơ
sở hạ tầng cho trường học gặp nhiều khó khăn; chương trình học, thiết bị dạy
học chậm đổi mới và lạc hậu; quản lý giáo dục kém hiệu quả. Để vượt qua
những thách thức này, vấn đề đặt ra với giáo dục Việt Nam cần: Đổi mới tư
duy về quản lý giáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, thực
hiện phổ cập công nghệ thông tin, hiện đại hoá giáo dục, xác định học tập là
nhiệm vụ thường xuyên và suốt đời. Cải cách giáo dục, phát triển giáo dục
nên bắt đầu bằng phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bởi đội
ngũ giáo viên là điều kiện cơ bản nhất quyết định sự phát triển của giáo dục.
Ông cha ta đã khuyên: “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ
thì yêu lấy thầy”, “Muốn khôn thì phải có thầy, không thầy dạy dỗ đố mày
làm nên” có thể nói nghề dạy học luôn được dân tộc ta tôn vinh; vai trò, vị trí
của người thầy luôn luôn được coi trọng.
Ngày nay đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo
dục, người thầy giáo là chiến sỹ cách mạng trên mặt trận tư tưởng văn hoá.
Đó là những người truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng,
dạy cho các em tri thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp, tạo nên lớp người
có ích cho đất nước.
Bác Hồ đã nói: “Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là
người vẻ vang nhất. Dù tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huân
chương, song những người thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh”.
7
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII đã khẳng định: “Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng
giáo dục và được xã hội tôn vinh”. [28, tr.38]
Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã có Quyết định số 281-QĐ/TU, ngày 15 tháng 3
năm 2007 triển khai Đề án số 09 về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010 xác định mục tiêu
cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Bình, Yên Bái; Phạm Mạnh Tuân
với “Phát triển đội ngũ giáo viên huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học”; Nguyễn Hồng Sơn nghiên cứu “Các biện
pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay.”
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
tỉnh Lạng Sơn một tỉnh miền núi có nhiều đặc thù trong giai đoạn hiện nay.Vì
vậy, vấn đề này cần được quan tâm toàn diện, chúng tôi đặt ra ở luận văn này
là tìm hiểu thực trạng nhằm đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
tiểu học tỉnh Lạng Sơn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa
phương trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về công tác phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Sự tiến hoá của các tư tưởng quản lý từ thời tiền sử cho đến khi loài
người bước vào một xã hội công nghiệp đã hình thành nên các lý thuyết về
khoa học quản lý cổ điển. Các học thuyết quản lý cổ điển hiện nay vẫn đang
tồn tại với ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn rất lớn.
Đó là thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow TayLor “ cha
đẻ của thuyết quản lý khoa học” xây dựng một khoa học về quản lý dựa
trên bốn nguyên tắc quản lý. Việc vận dụng được thể hiện trong việc hợp lý
hoá lao động được áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả cao, việc bồi dưỡng
trình độ chuyên môn nghiệp vụ giúp thuộc cấp hoàn thành nhiệm vụ của
họ, việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ là yếu tố quyết định thành công
trong quản lý.
9
Đó là thuyết quản lý tổng quát hay thuyết quản trị của Henry Fayol
(1841-1925) với định nghĩa “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” đây là học thuyết quản lý có những đóng góp
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng)
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [39, tr.1]
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã
hội do đó hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của mỗi cá
nhân để nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức; Quản lý là sự tác động mang
tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.2. Chức năng quản lý
Quản lý phải thực hiện các chức năng khác nhau, mỗi chức năng có
tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống
nhất. Quản lý có các chức năng cơ bản, cụ thể sau:
* Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý
bao gồm: Dự báo, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và
bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ
thống quản lý.
Thực hiện chức năng kế hoạch hoá tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các
nhà quản lý, giúp cho việc phát triển và lựa chọn chính xác các chương trình
hành động phù hợp với các nguồn lực của hệ thống. Đồng thời chức năng kế
hoạch hoá là căn cứ để hình thành và thực hiện các chức năng khác nhau như:
Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra.
* Tổ chức
Tổ chức là xác định một cơ cấu nhất định về vai trò nhiệm vụ hay chức
vụ được hợp thức hoá, thực chất nó là sự tổ chức công việc, sắp xếp con
người, nó chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ
thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất.
11
Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập bộ máy quản lý, trong
đó gồm 2 tiến trình cơ bản đó là: Sự phân chia và sự phối hơp. Sự phân chia
bao gồm: Phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ thể
tâm trong sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ các chức năng quản lý
Khi thực hiện các chức năng trên, người quản lý phải thực hiện một
loạt các vai trò quản lý: Vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết
định và thể hiện các kỹ năng quản lý: kỹ năng liên nhân cách; các kỹ năng
khái quát hoá; các kỹ năng giao tiếp tùy theo mức độ của từng cấp quản lý.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối
tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để đạt được mục
tiêu đã định. Quản lý giáo dục được xem như hoạt động quản lý một lĩnh vực
hoạt động của xã hội nhằm thực hiện mục đích giáo dục. Trong thực tiễn, khái
niệm quản lý giáo dục được hình thành trên cơ sở khái niệm quản lý. Về quản
lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa:
“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người;
tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được
Kế hoạch
ạch
Thông tin
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của nhà trường.
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức có
mục đích có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập
thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh các lực
lượng xã hội trong ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng hiệu quả
mục tiêu giáo dục.
14
Quản lý giáo dục là một hoạt động mang tính sáng tạo. Đối tượng của
hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi
hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa mang tính nghệ
thuật cao.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường xuất hiện vào khoảng 500 năm trước công nguyên do
Khổng Tử, nhà triết học cổ đại nổi tiếng người Trung Quốc sáng lập. Đến thế
kỷ thứ 17, Cômenxky nhà giáo dục học nổi tiếng người Tiệp Khắc đã cho ra
đời mô hình trường học mới với các lớp học, chương trình học cụ thể với
từng nhóm học sinh theo lứa tuổi. Đây là mô hình nhà trường nơi tiến hành
giảng dạy, đào tạo toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học
sinh, học viên và được quản lý bởi các nhà sư phạm, nhà quản lý giáo dục
chuyên nghiệp.
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học.
Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm vừa có tính
kinh tế. Người quản lý nhà trường phải bao quát mười vấn đề trong kế hoạch
phát triển nhà trường đó là:
Gắn mục tiêu đào tạo với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cộng
đồng; lựa chọn nội dung đào tạo phán ánh được tiến bộ khoa học kỹ thuật của
cuộc sống, tuân thủ mục tiêu đào tạo đã đặt ra; xác định phương pháp đào tạo
chuyển tải có hiệu quả nội dung đào tạo cập nhật thành tựu của công nghệ
mới; phát triển đội ngũ người dạy theo yêu cầu đủ về số lượng, mạnh về chất
lý, chăm sóc và phát triển.
Nguồn nhân lực xã hội: Nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi
lao động, có khả năng lao động. Nói đến nguồn nhân lực là nói đến tiềm lực;
chỉ khi phát huy, phát triển và sử dụng hợp lí nguồn nhân lực mới có giá trị
động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội.
Chất lượng nguồn nhân lực xã hội phụ thuộc vào sự đầu tư cho con
người, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Đặc biệt là yếu tố
16
chủ đạo có tính chất quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực là giáo dục
và đào tạo.
Nguồn nhân lực trong giáo dục là tập thể sư phạm các nhà trường bao
gồm: Cán bộ quản lí, đội ngũ giáo viên, nhân viên, trong đó nòng cốt là đội
ngũ giáo viên.
* Quản lý phát triển nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một nội dung quản lý chủ chốt của nhà quản
lý, bao gồm việc dự báo và kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển chọn, đào tạo
và phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, thuyên chuyển hoặc sa
thải. Trong đó ba vấn đề quan trọng nhất là đào tạo nguồn nhân lực, phát triển
nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao nhất.
Quản lý nguồn nhân lực được hiểu đầy đủ gồm ba mặt phải quản lý:
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực;
- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực phát triển.
Mục tiêu của quản lý nhân lực là đảm bảo đủ về số lượng người lao
động với trình độ và kỹ năng phù hợp vào đúng công việc, đúng thời điểm
thích hợp để thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Hiệu quả của công tác quản lý nhân lực là luôn làm cho những kiến
thức, kỹ năng của cán bộ, nhân viên đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của hiện
tại và nhu cầu phát triển trong tương lai của tổ chức, đơn vị.
trọng là có thật sự đủ tư cách là nhà giáo hay không. Những phẩm chất cần
phải có của nhà giáo là nhân cách và lối sống tốt đẹp, lời nói và việc làm phải
luôn đi đôi với nhau, phải được đào tạo
chuẩn mực và luôn được rèn luyện trong môi trường tốt.
Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục
2005: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về
chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản
thân rõ ràng . [13, tr.56]
18
Vì vậy trong việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giáo viên thời đại ngày
nay cần quan tâm tới các yếu tố: Tạo cho người giáo viên có được một lượng
tri thức tương đối rộng, học sâu một số chuyên ngành, bên cạnh đó phải được
trang bị thêm một số môn học khác để phục vụ việc hiểu sâu hơn những môn
chuyên ngành; đào tạo, huấn luyện phương pháp và kỹ năng dạy học một cách
chu đáo và thường xuyên được trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp; thường
xuyênđược rèn luyện nhân cách, đặc biệt là vấn đề rèn luyện đạo đức nghề
nghiệp, tăng cường ý thức của người giáo viên, phải là tấm gương sáng để
học sinh noi theo.
1.2.6.2. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ theo từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng.[40, tr.344]
Đội ngũ giáo viên theo Vũ Văn Tảo “Là những chuyên gia trong lĩnh vực
giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và
có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục.[41]
1.2.7. Quản lý đội ngũ giáo viên
Tập hợp giáo viên của một trường tiểu học gọi là đội ngũ giáo viên của
trường tiểu học đó. Tập hợp tất cả giáo viên tiểu học của toàn ngành giáo dục
một tỉnh được gọi là đội ngũ giáo viên cấp tiểu học của tỉnh đó. Khi nói đến đội
ngũ giáo viên tiểu học ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm hệ thống. Đó