Một số biện pháp đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
–––––––––––––
LÊ ĐĂNG KHOA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TỈ LỆ ĐI HỌC
CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2010

3
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Giáo dục
(ĐHQGHN), Phòng Đào tạo và CTSV Trường Đại học Giáo dục.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến thầy giáo
GS.TS Nguyễn Hữu Châu – người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt
được hôm nay tôi không thể quên được công lao giảng dạy và hướng dẫn
của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục.
Tôi xin được bày tỏ niềm xúc động lớn lao trước sự tạo điều kiện của
Phòng GD&ĐT, Trường THCS xã Nàn Sán huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai,
sự giúp đỡ tận tình của nhà giáo Trần Tuấn Khanh - Trưởng Phòng
GD&DDT huyện Si Ma Cai, các đồng chí Lãnh đạo Ban Thi đua – Khen
thưởng tỉnh Lào Cai.
Và xin được cảm ơn, chia sẻ niềm vui này với toàn thể gia đình, bạn
bè và những anh chị em lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 8 (lớp 2) thuộc
Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN – những người đã luôn ở bên tôi, giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho tôi được học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn chắc chắn không thể tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những
ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Tác giả
LÊ ĐĂNG KHOA


15
1. 2 Một số vấn đề lí luận về quản lí và quản lí nhà trƣờng
17
1.3 Tỉ lệ đi học của học sinh
33
1.4 Quản lý tỉ lệ đi học của học sinh Trung học cơ sở
35
Tiểu kết chƣơng 1
39
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ TỈ LỆ ĐI HỌC CỦA HỌC SINH CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SI MA CAI
41

5
TỈNH LÀO CAI
2.1 Tình hình chung về tỉ lệ đi học của học sinh trên toàn quốc
41
2.2 Khái quát về huyện và tình hình phát triển của giáo dục Si Ma Cai
46
2.3 Nhà trƣờng Trung học cơ sở ở Si Ma Cai
50
2.4 Thực trạng về tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
62
2.5 Đánh giá chung về quản lí tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung học
cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
68
Tiểu kết chƣơng 2
72
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM ĐẢM BẢO TỈ LỆ

Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá : CNH,HĐH
Giáo dục và Đào tạo : GD&ĐT
Trung học cơ sở : THCS
Cơ sở vật chất : CSVC
Thạc sĩ : Th.S
Đại học : ĐH
Cao đẳng : CĐ
Trung cấp : Tr.C
7
DANH MỤC CÁC BẢNG

TT
Ký hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Học sinh bỏ học trong học kỳ I năm học 2009 – 2010
8
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TT
Ký hiệu
Tên hình, biểu đồ, sơ đồ
Trang
1
Hình 1.1
Bản chất quản lý
19
2
Hình 1.2
Sự kết hợp giữa Gia đình – Nhà trƣờng và
Xã hội trong việc quản lý học sinh nhằm
nâng cao tỉ lệ học sinh đi học.
37
3
Biểu đồ 2.1
Số lƣợng học sinh các tỉnh Sơn La, Điện Biên,
Hà Giang bỏ học trong học kỳ I năm học 2009
– 2010

9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, chúng ta không cần phải bàn cãi về vai trò của giáo dục
đối với mỗi ngƣời, cộng đồng, quốc gia và nhân loại. Một quốc gia có nền
giáo dục hiện đại, phát triển chắc chắn đó sẽ là một quốc gia giàu có, hùng
mạnh và văn minh.
Nhận thức rõ điều đó, Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta rất chú trọng
đến nền giáo dục nƣớc nhà. Có thể thấy từ đồng bằng đến vùng núi, từ
thành thị đến nông thôn, từ đất liền đến hải đảo xa xôi… Khắp nơi, đâu
đâu cũng thấy mọi ngƣời bàn về giáo dục nƣớc nhà.
Khoảng 20% ngân sách Nhà nƣớc đƣợc dành để đầu tƣ cho giáo
dục. Nền giáo dục Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập với thế giới.
Các cuộc thi Olimpic quốc tế học sinh Việt Nam luôn đứng trong tốp các
nƣớc dẫn đầu về huy chƣơng. Các loại hình đào tạo, học tập ngày càng
phát triển tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi ngƣời….
Chủ trƣơng phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Chính phủ
với mục tiêu nâng cao công bằng xã hội, tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi
ngƣời, đặc biệt là cho học sinh các vùng đặc biệt khó khăn. Các chƣơng
trình: 135 giai đoạn 1,2; 134; Chƣơng trình kiên cố hóa trƣờng lớp;
Chƣơng trình giáo dục cho các vùng khó khăn; Chƣơng trình 30a; các chế
độ chính sách ƣu tiên cho cán bộ, giáo viên, ngƣời làm công tác giáo dục
vùng khó với mong muốn thu hẹp dần khoảng cách giữa các vùng miền

10
trong cả nƣớc. Tất cả mọi cố gắng đó đều thu đƣợc những thành quả nhất
định.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần đƣợc khắc phục. Đó là
khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền, chƣơng trình học tập quá tải
đối với học sinh miền núi, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí còn thiếu về

của học sinh 4 tỉnh là Hà Giang, Nghệ An, Đăk Lăk và Trà Vinh (do Giáo
sƣ – Tiến sĩ Nguyễn Hữu Châu làm chủ nhiệm đề tài)
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng
Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trƣờng học, Chính quyền các cấp cũng rất
quan tâm đến vấn đề này bởi đây là một yếu tố quan trọng quyết định đến
sự thành bại của giáo dục.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều vấn đề khó
khăn, thậm chí có nơi việc huy động học sinh ra lớp chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức, nhất là những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Đến nay chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu về các biện
pháp đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Si Ma Cai – Lào Cai.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Một số biện pháp
đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh các trường Trung học cơ sở trên địa
bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.

12
Qua đề tài nghiên cứu của mình, tôi muốn góp chút công sức nhỏ bé
của bản thân vào công cuộc phát triển giáo dục vùng cao Si Ma Cai nói
riêng và giáo dục vùng khó nói chung. Từ đó thu hẹp dần khoảng cách
giáo dục giữa các vùng miền trong cả nƣớc.
2.Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một
số biện pháp nhằm đảm bảo và giữ vững tỉ lệ học sinh đi học của các
trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí huy động học sinh ra
lớp của các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai.
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp đảm bảo tỉ lệ đi học của học
sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai.

thảo, tọa đàm, dự giờ…
- Các phƣơng pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm quản lí việc huy
động học sinh ra lớp.
7.3 Các phƣơng pháp hỗ trợ: Phƣơng pháp tham khảo ý kiến của
chuyên gia, phƣơng pháp toán thống kê…
8. Cấu trúc luận văn:

14
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận quá trình quản lí đảm bảo tỉ lệ đi học của
học sinh Trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng về tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung
học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lí nhằm đảm bảo tỉ lệ đi học của
học sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai.
hoàn thành Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập Trung học
cơ sở và đang chuẩn bị cho những mục tiêu cao hơn
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, giáo dục Việt Nam còn tồn
tại nhiều vấn đề cấp bách cần đƣợc giải quyết mà một trong những vấn đề
đó chính là tỉ lệ đi học của học sinh.
Tỉ lệ đi học của học sinh là một bài toán mà một mình ngành giáo
dục không thể giải quyết đƣợc bởi nó liên quan đến nhiều yếu tố nhƣ: điều
kiện kinh tế - xã hội, quan niệm của ngƣời dân, ý thức của học sinh, cơ sở
vật chất phục vụ việc dạy và học
Nếu nhƣ trƣớc kia học sinh nghỉ học nhiều do điều kiện kinh tế gia
đình khó khăn thì ngày nay việc đi học của học sinh bị tác động bởi rất
nhiều yếu tố của đời sống xã hội.
Tình trạng học sinh Trung học bỏ học đang thực sự trở thành vấn đề
nan giải của ngành giáo dục và cả xã hội. Nhiều cuộc giao ban, hội nghị,
hội thảo ở các cấp độ khác nhau nhằm tìm ra hƣớng khắc phục chung
cho tình trạng trên nhƣng vẫn chƣa tìm ra đƣợc các biện pháp hữu hiệu.
Năm 2008 Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã có công trình khoa
học nghiên cứu về Tình hình học sinh phổ thông bỏ học ở Hà Giang,
Nghệ An, Đăk Lăk, Trà Vinh – Thực trạng và những giải pháp khắc
phục nhằm đóng góp những nhìn nhận, đánh giá cũng nhƣ đƣa ra các biện
pháp để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học của các tỉnh nói trên cũng nhƣ
của cả nƣớc.

17
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài đăng trên các báo, tạp chí trong và
ngoài ngành giáo dục bàn về tỉ lệ đi học, đi học đều của học sinh nói
chung, học sinh Trung học cơ sở nói riêng nhằm hƣớng tới mục tiêu
chung là tìm ra các giải pháp hữu hiệu khắc phục vấn đề này.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu quản lí đảm bảo tỉ lệ đi học
của học sinh Trung học cơ sở chƣa nhiều và đa số chỉ dừng lại ở mức độ

Quản lý là sự tác động có tổ chức có định hƣớng của chủ thể quản
lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý, sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt tới những mục tiêu đề ra
trong điều kiện biến động của môi trƣờng.
Có tác giả lại quan niệm: Quản lý là tác động vừa có tính khoa học,
vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con ngƣời nhằm đạt các mục tiêu
kinh tế xã hội.
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,
tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Định nghĩa đƣợc nhiều ngƣời nhắc đến nhiều nhất đó là: Sự tác
động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến

19
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức đó vận hành và đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
Hiện nay, hoạt động quản lý thƣờng đƣợc nhìn nhận rõ hơn:
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ
nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận
hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục
đích.
Hình 1.1. Bản chất quản lý
Bất cứ một tổ chức nào dù tồn tại dƣới hình thức nào, với mục đích
gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cần có ngƣời quản lý để tổ chức hoạt động
và đạt đƣợc mục đích của mình.

Tóm lại, quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích đề
ra. Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để ngƣời bị quản lý luôn tự
giác, phấn đấu đem hết năng lực trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân,
cho tổ chức và cho cả xã hội.
Quản lý là một môn khoa học kết hợp nhiều môn khoa học tự nhiên
và khoa học có tính nhân văn. Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn
khéo linh hoạt và tinh tế để đạt tới mục đích đã định. 21
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
Có rất nhiều khái niệm, quan điểm nhìn nhận và cách hiểu khác
nhau về quản lý giáo dục, tổng hợp lại chung nhất chúng ta có thể nói về
quản lý giáo dục nhƣ sau:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Trong thời đại ngày nay, giáo dục thƣờng xuyên đƣợc chú ý, coi
trọng và trên thực tế chúng ta thấy đƣợc vị trí quan trọng cũng nhƣ vai trò
không thể thiếu của giáo dục thƣờng xuyên trong hệ thống giáo dục, vì
vậy công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà nó dành cho tất
cả mọi ngƣời; tuy nhiên, trọng tâm của giáo dục vẫn là giáo dục thế hệ trẻ.
Vì thế, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các trƣờng học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

đảm bảo thống nhất quản lý theo ngành và theo khu vực.
- Công tác đào tạo bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng các
yêu cầu của việc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục.
1.2.2.2. Những nội dung cơ bản của quản lý giáo dục
Để thực hiện mục đích đào tạo thế hệ trẻ thành những ngƣời công

23
dân theo đúng yêu cầu của xã hội là trách nhiệm của mọi ngƣời nhƣng
trên hết là nhiệm vụ và trách nhiệm của hệ thống giáo dục mà cơ sở trực
tiếp là nhà trƣờng – nơi tập trung tất cả các hoạt động quản lý.
+ Quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực tạo nên sự vận hành và
phát triển của nhà trƣờng theo qui định của pháp luật.
+ Xây dựng và củng cố các cơ cấu cần thiết giữa nhà trƣờng và các
lực lƣợng hữu quan ngoài nhà trƣờng có đủ điều kiện tham gia vào tất cả
các hoạt động.
+ Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia vào
quá trình quyết định quản lý các mặt tài chính, nhân sự, chất lƣợng giảng
dạy…để phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trƣờng.
+ Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
khác theo mục tiêu chƣơng trình giáo dục dựa trên cơ sở quản lý nhà giáo,
cán bộ, nhân viên và học sinh.
+ Quản lý môi trƣờng sƣ phạm nhà trƣờng, xây dựng nhà trƣờng
theo hệ thống mở nhằm xã hội hoá và công khai các hoạt động giáo dục
của nhà trƣờng để hƣớng vào các mục tiêu cấp học.
+ Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lƣợng chủ
thể và khách thể trong và ngoài nhà trƣờng nhằm phục vụ cho các hoạt
động dạy và học của nhà trƣờng.
1.2.2.3 Các chức năng quản lý trong giáo dục
Chức năng quản lý đƣợc quy định một cách khách quan bởi các
chức năng hoạt động của khách thể quản lý. Từ chức năng quản lý xác

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về phân loại các chức năng quản
lý:
- Theo D.M. Kruk có 5 chức năng, đó là:
1. Kế hoạch
2. Tổ chức
3. Phối hợp
4. Chỉ đạo
5.Kiểm kê và kiểm tra
- V.G.Afanaxiep – chuyên gia nổi tiếng về quản lý xã hội của Liên
Xô (cũ) đƣa ra chức năng quản lý nhƣ sau:
1. Xử lý và thông qua quyết định
2. Tổ chức
3. Điều chỉnh
4. Kiểm kê và kiểm tra.
- Theo G. Kh PôPôp, các chức năng quản lý đƣợc phân chia thành:
1. Quản lý sơ bộ
2. Quản lý cụ thể
3. Kiểm tra.
- H. Fayol thì lại nhận định đó là:
1. Kế hoạch (Planning)
2. Tổ chức (Organizing)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status