Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VI VĂN HẠ

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐÌNH CHUẨN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BDTX
BNV
CBQL

CSVC
CNTT
CNH
ĐH
ĐNGV
GDĐT
HĐND
KT-XH
NGCBQLGD
QLGD
ThS
THCS
UBND

Bồi dưỡng thường xuyên
Bộ Nội vụ
Cán bộ quản lý
Cao đẳng
Cơ sở vật chất
Công nghệ thông tin

Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các sơ đồ, hình
vii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

8
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
8
1.1.1. Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ngoài
8
1.1.2. Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên ở Việt Nam
10
1.2. Một số khái niệm cơ bản
14
1.2.1. Quản lý
14
1.2.2. Phát triển
17
1.2.3. Giáo viên tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học
17
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên trường tiểu học
22
4
2.2.1. Khái quát về phát triển giáo dục tiểu học huyện Lộc Bình
52
2.2.2. Thực trạng ĐNGV các trường tiểu học của huyện Lộc Bình
57
2.3. Thực trạng các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV của các trường tiểu
học huyện Lộc Bình

61
2.3.1. Thực trạng về quy hoạch phát triển ĐNGV
61
2.3.2. Thực trạng về bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên
62
2.3.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL và ĐNGV
63
2.3.4. Thực trạng về việc thanh tra, đánh giá, xếp loại ĐNGV Tiểu học
68
2.3.5. Thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ giáo viên
70
2.3.6. Về tạo động lực cho ĐNGV tiểu học
71
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển ĐNGV các trường tiểu
học huyện Lộc Bình nhưng năm qua

72
2.4.1. Ưu điểm
72
2.4.2. Hạn chế

81
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
81
3.3. Một số biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tiểu học huyện Lộc Bình,
tỉnh Lạng Sơn

81
3.3.1. Chú trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV tiểu học
81 5
3.3.2. Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụngĐNGV tiểu học
85
3.3.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển ĐNGV tiểu học
89
3.3.4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại và sắp xếp
ĐNGV tiểu học

94
3.3.5. Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển
97
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tiểu học
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

99
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát
triển ĐNGV tiểu học huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

99

6
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê trình độ giáo viên huyện Lộc Bình năm 2013 45
Bảng 2.2: Thống kê công tác đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn
giai đoạn 2008 - 2013 45
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục tiểu học, trung học cơ sở
(giai đoạn 2008 - 2013) 47
Bảng 2.4: Tổng số phòng học 49
Bảng 2.5. Các phòng được đầu tư xây dựng kiên cố hóa 50
Bảng 2.6. Huy động nguồn lực vật chất 51
Bảng 2.7. Huy động học sinh trong độ tuổi đi học 53
Bảng 2.8. Thực trạng quy mô giáo dục tiểu học trong 5 năm gần đây 53
Bảng 2.9. Chất lượng học sinh giữa các vùng 56
Bảng 2.10. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường tiểu học 57
Bảng 2.11. Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện 58
Bảng 2.12. Độ tuổi giáo viên tiểu học huyện Lộc Bình 59
Bảng 2.13. Kết quả bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tiểu học 63
Bảng 2.14. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên 64
Bảng 2.15. Nhu cầu bồi dưỡng ĐNGV tiểu học 66
Bảng 2.16. Đánh giá của giáo viên cốt cán về các hình thức đào tạo, bồi
dưỡng đã tham dự 67
Bảng 2.17. Kết quả thanh tra các trường năm học 2012 - 2013 68
Bảng 2.18. Đánh giá xếp loại giáo viên tiểu học năm học 2012 - 2013 69
Bảng 2.19. Kết quả thi đua năm học 2012 - 2013 71

8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt"; đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba khâu đột phá
của chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2011-2020. Phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ hàng đầu, cấp
bách và là khâu đột phá của nước ta hiện nay. Giáo dục đào tạo với chức năng,
nhiệm vụ của mình là nhân tố, là tiền đề phát triển nguồn vốn con người có vai trò
quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực và do đó có ý
nghĩa quyết định đến trình độ phát triển của đất nước.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vị trí quan trọng
trong việc nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước. Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở

phát triển ĐNGV tiểu học đã được quan tâm. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục tiểu học, ĐNGV hiện nay so với yêu cầu dạy học và giáo
dục trong các trường tiểu học còn nhiều bất cập: thiếu về số lượng, không đồng bộ
về cơ cấu, chất lượng còn hạn chế…Vì vậy, đội ngũ này chưa đáp ứng được một
cách đầy đủ yêu cầu dạy học trong nhà trường tiểu học. Một trong những nguyên
nhân chính của tình trạng trên là do công tác quản lý phát triển ĐNGV trường tiểu
học còn hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức.
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục các trường tiểu học của huyện
Lộc Bình đã có những tiến bộ đáng kể nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay.
Chất lượng giáo dục nói chung nhất là chất lượng giảng dạy, học tập các bộ môn
văn hóa còn có khoảng cách khá lớn giữa các vùng trong huyện. Nguyên nhân chính
của thực trạng đó là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ nhiều
hạn chế: số lượng giáo viên còn thiếu, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhất là bồi dưỡng
thường xuyên theo chu kỳ chưa hiệu quả, hình thức bồi dưỡng không đổi mới,
phương pháp còn đơn điệu; Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên đã có đổi mới nhưng
chưa công bằng, chưa sát thực chất; Công tác tổ chức, tuyển dụng vẫn còn bất cập, 10
chưa có chế tài đủ mạnh để sàng lọc loại bỏ những giáo viên, cán bộ quản lý thiếu ý
chí, chưa quyết tâm tu dưỡng phấn đấu về chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống,
chuyên môn nghiệp vụ; Chế độ, chính sách đối với giáo viên còn nhiều bất cập nhất
là giáo viên công tác ở vùng đồng bào dân tộc, vùng khó khăn.
Để khắc phục tình trạng trên, là một cán bộ tham gia quản lý giáo dục ở một
huyện miền núi, với những kinh nghiệm thực tế và những kiến thức lý luận được
học về quản lý giáo dục tác giả chọn đề tài: "Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
tiểu học huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay" làm luận văn tốt
nghiệp với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung
và đội ngũ giáo viên cấp tiểu học của huyện Lộc Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới và

Nếu thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp do luận văn đề xuất thì đội ngũ
giáo viên tiểu học huyện Lộc Bình sẽ có thể được đảm bảo về số lượng và cơ cấu đồng
bộ, phát huy được tiềm năng đội ngũ, đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu đổi mới
và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường tiểu học của huyện.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Cơ sở phƣơng pháp luận
8.1.1. Tiếp cận hệ thống
Theo cách tiếp cận này, luận văn xem ĐNGV là nhân tố quan trọng của
quá trình dạy học, vì vậy việc xây dựng ĐNGV trường tiểu học huyện Lộc Bình
phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học, xây dựng chương
trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở
trường tiểu học.
Việc quản lý phát triển ĐNGV trường tiểu học huyện Lộc Bình cũng là một
hệ thống bao gồm nhiều khâu, nhiều chức năng có liên hệ mật thiết với nhau và có
mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động khác của giáo dục - đào tạo.
8.1.2. Tiếp cận phức hợp
Tiếp cận phức hợp là hệ phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một đối
tượng khi ta dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau. Để nghiên cứu xây dựng ĐNGV
trường tiểu học huyện Lộc Bình, luận văn dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau như
Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa học quản lý giáo dục, Lý thuyết phát triển nguồn 12
nhân lực…làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV
trường tiểu học huyện Lộc Bình nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này.
8.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
8.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn
tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến xây dựng ĐNGV trường tiểu học huyện
Lộc Bình, bao gồm:

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý phát triển ĐNGV
trường tiểu học huyện Lộc Bình của Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị
liên quan ở những nơi làm tốt công tác quản lý phát triển ĐNGV trường tiểu học
huyện Lộc Bình; các cơ sở đào tạo giáo viên,…).
- Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm :
- Các nhà quản lý các đơn vị sử dụng ĐNGV trường tiểu học huyện Lộc Bình;
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học, quản lý giáo
dục và đào tạo
Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến đóng
góp bằng văn bản.
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ
công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc vào các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp trò chuyện
Tiến hành trao đổi với các giáo viên cốt cán, cán bộ quản lý ở các Sở và
trường tiểu học để tìm hiểu nhu cầu, điều kiện của họ, đánh giá của họ về công tác
quản lý phát triển ĐNGV trường tiểu học huyện Lộc Bình hiện nay nhằm thu thập
những thông tin cần thiết bổ sung cho phương pháp điều tra khảo sát.
8.2.3. Các phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng
(lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên tiểu học. 14
9.2. Ý nghĩa thực tiễn

Ngay từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I. Lê nin đã rất coi
trọng việc xây dựng ĐNGV. Người viết: "Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước
ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể
có được trong xã hội tư sản". Lê nin yêu cầu phải: "Nâng cao một cách có hệ thống,
kiên nhẫn, liên tục trình độ tinh thần của giáo viên nhưng điều chủ yếu, chủ yếu
và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ." [59, tr.241].
Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng giáo viên cũng
được đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục - đào tạo và nhu cầu tăng trưởng
kinh tế. Vì thế, chất lượng ĐNGV đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Công
trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra yêu cầu đối với
một giáo viên cần có các phẩm chất và năng lực:
- Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy;
- Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được kiến thức và kỹ năng phong phú về
phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;
- Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc
trưng của nghề dạy học;
- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người học và đồng nghiệp;
- Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí học sinh và quản lý hoạt
động dạy học trong và ngoài lớp học.
Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1995 [58] - do UNESCO tổ
chức đã nói đến những vai trò của người giáo viên trong thời đại mới, đó là: vai trò
người thiết kế, vai trò người tổ chức, vai trò người cổ vũ, vai trò người canh tân. Để 16
thực hiện những vai trò này thì phải có những biện pháp nâng cao chất lượng người
giáo viên như:
- Các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị và
phương pháp giảng dạy mới nhất;
- Giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là người thợ dạy

viên, nhiều tổ chức trên thế giới đã đặt hàng các nghiên cứu về vấn đề này với mục
đích xác định các con đường hiệu quả để hỗ trợ các chương trình, các vấn đề phát
triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả.
(3) Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho
giáo viên. Theo đó, nghiên cứu để nâng cao chất lượng công tác này theo quan điểm
phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng.
(4) Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp giáo viên như một yêu cầu của tiến
trình thay đổi.
Một trong những nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên là nghiên
cứu xây dựng và chuyển giáo các mô hình phát triển nghề nghiệp của giáo viên.
Nhiều mô hình được phát triển và thực hiện ở nhiều quốc gia để phát huy và
hỗ trợ giáo viên phát triển nghề nghiệp từ khi họ bắt đầu khởi nghiệp đến khi nghỉ
hưu. Điều đáng chú ý là các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên được trình
bày một cách riêng rẽ vì sự rõ ràng và khu biệt, nhưng hầu hết các sáng kiến phát
triển nghề nghiệp đều là sự kết hợp các mô hình, và sự kết hợp này cũng hết sức đa
dạng, tuỳ theo hoàn cảnh.
1.1.2 Nghiên cứu phát triển ĐNGV ở Việt Nam
Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển ĐNGV gắn liền với lịch sử phát triển
của nền giáo dục Việt Nam. Hơn năm mươi năm xây dựng và phát triển, nền giáo
dục nước ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ
giáo dục mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng
cao dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội. Hơn năm mươi năm phát triển
giáo dục là hơn năm mươi năm không ngừng phát triển ĐNGV trong hệ thống giáo
dục Việt Nam.
Vấn đề phát triển ĐNGV đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước
ta hết sức quan tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: nếu không có thầy
giáo thì không có giáo dục Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy
học Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây
dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản “Các thầy cô giáo có nhiệm vụ nặng
nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc” “các cô, các chú đã thấy trách nhiệm

chất lượng giáo viên từ các góc độ: đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay
đổi chức năng của người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử
dụng giáo viên, chất lượng từng giáo viên và chất lượng ĐNGV. Các thành tố tạo
nên chất lượng giáo viên là phẩm chất và năng lực. Theo tác giả Trần Bá Hoành, 19
phẩm chất của giáo viên biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng
lực người giáo viên bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng
dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,
năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học. Ba nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
giáo viên là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng giáo viên, hoàn cảnh, điều kiện
lao động sư phạm của giáo viên, ý chí thói quen và năng lực tự học của giáo viên.
Tác giả cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đề giáo viên: phải đổi mới công tác đào tạo,
công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên [36, tr.10].
Trong bài “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng tải trong Kỷ yếu Hội
thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người giáo viên. Tác giả đã nhấn mạnh đến vấn
đề “lý tưởng sư phạm”, cái tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của
giáo viên, thôi thúc người giáo viên sáng tạo, thúc đẩy người giáo viên không
ngừng học hỏi, nâng cao trình độ. Từ đó, tác giả đề nghị cần phải xây dựng tập thể
sư phạm theo mô hình “đồng thuận” mà ở đó giáo viên trong quan hệ với nhau có
sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”; đồng thời, những yêu cầu về năng lực chuyên môn
của người giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ XXI: sáng tạo
và hiệu quả [28, tr.6].
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất
lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả
Nguyễn Thanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượng giáo viên bằng cách phân
tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của các nước thành viên OECD.

quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng sư phạm Bạc Liêu [16].
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ là nội dung của
công tác quy hoạch phát triển giáo dục của vùng, miền và lãnh thổ.
Thuật ngữ “Phát triển nghề nghiệp giáo viên” ở Việt Nam mới được sử dụng
trong thời gian gần đây khi áp dụng quản lí giáo viên theo chuẩn. Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên xác định ở mức độ tay nghề của giáo viên trong suốt quá trình lao
động nghề nghiệp của họ, do đó, người giáo viên phải được liên tục phát triển nghề
nghiệp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng của bản thân với chuẩn nghề nghiệp. Vì lý
do đó, những công trình nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên ở Việt Nam
không nhiều và thiếu tính hệ thống.
Như vậy, phát triển nghề nghiệp giáo viên là vấn đề được các nước quan tâm đầu
tư cho nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu ở lĩnh vực này. 21
Có nhiều mô hình phát triển nghề nghiệp khác nhau. Kinh nghiệm của một
số quốc gia về phát triển nghề nghiệp giáo viên là những gợi ý có giá trị để áp dụng
trong quản lí phát triển ĐNGV ở Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu tổng quan cũng cho thấy những vấn đề sau đây chưa
được nghiên cứu một cách sâu sắc:
1. Phát triển nghề nghiệp giáo viên của từng loại hình giáo viên. Cụ thể là
quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên các cấp học; giáo viên các môn học
đặc thù.
2. Mạng lưới giáo viên và huấn luyện/ hướng dẫn được xác định như 2 mô
hình trong phát triển nghề nghiệp giáo viên. Trong khi đó để thực hiện huấn luyện/
hướng dẫn phải cần đến các giáo viên có kinh nghiệm nghề nghiệp. Như vậy, vấn đề
sử dụng ĐNGV có kinh nghiệm trong hướng dẫn, phát triển nghề nghiệp giáo viên
chưa được nghiên cứu một cách cụ thể.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý

Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lí
- Kế hoạch hoá: Đây là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lí. Kế
hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và quyết định
cách thức, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản
lí để đạt được mục tiêu. Kế hoạch hoá giúp nhà quản lí có cái nhìn tổng thể, toàn diện
từ đó thấy được hoạt động tương tác giữa các bộ phận. Việc lập kế hoạch cho phép
lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho
toàn bộ tổ chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi. Ngoài ra nó còn tạo điều
kiện dễ dàng cho việc kiểm tra. Không có kế hoạch sẽ không thể xác định mục tiêu
mà tổ chức đang hướng tới có đúng hay không và khi nào thì mục tiêu sẽ đạt được.
Chính vì thế mà việc kiểm tra sẽ thiếu căn cứ. Nhà quản lí thông qua kế hoạch đã đề
Thông tin
Kiểm tra
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo 23
ra mà có thể nhìn thấy tương lai, có thể điều chỉnh những quyết định trước đó, đảm
bảo để hướng đúng mục tiêu đã định.
- Tổ chức: Là sự kết hợp hoạt động của các bộ phận sao cho chúng liên kết
với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lí tạo thành một hệ thống thống nhất như
một cơ thể sống. Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lí thực
hiện có hiệu quả. Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người
quản lí. Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lí có thể
phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực, vật lực.
- Chỉ đạo: Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lí để tác động đến đối
tượng bị quản lí một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ , hướng
họ vào việc đạt mục tiêu chung . Chỉ đạo là chức năng thực thê

24
1.2.2. Phát triển
Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Lý luận của phép
biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên
hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật
hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế
thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi. Nguyên nhân
của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên
trong các sự vật hiện tượng. Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ những biến
đổi về lượng đến những biến đổi, chuyển hóa về chất và ngược lại. Con đường, xu
hướng của sự phát triển không theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép
kín mà theo đường xoáy ốc, tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản
đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn. Từ
những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển được sử dụng khá rộng rãi với
cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. Sau đó, khái niệm này được bổ sung thêm
về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn. Ngày nay, khái niệm phát triển
được sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển con người toàn
diện; bảo vệ môi trường; tạo hòa bình và ổn định chính trị.
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao, trong cái
thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái
cao là cái thấp đã phát triển. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên
và xã hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm
năng của sự vật hiện tượng.
1.2.3. Giáo viên tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.3.1. Giáo viên tiểu học
Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”. Như vậy, giáo viên là
tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status