ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HỒNG TÂM
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG THPT SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ LỆ HOA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các
đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
1.3.1 Đội ngũ giáo viên-nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục THPT 15
1.3.2. Vai trò của Hiệu trƣởng trong công tác quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông 16
1.3.3. Nội dung công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT 17
1.3.4. Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông 21
Tiểu kết chƣơng 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN 28
2.1. Vài nét về trƣờng THPT Sông Công 28
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển trƣờng THPT Sông Công 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trƣờng hiện nay 29
2.1.3. Chất lƣợng giáo dục trong 3 năm gần đây (từ 2009 đến 2012) 30
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên của trƣờng THPT Sông Công 31
2.2.1. Về phẩm chất đội ngũ giáo viên 31
2.2.2. Về số lƣợng giáo viên 32
2.2.3. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 33
2.2.3.1. Về cơ cấu độ tuổi 33
2.2.3.2. Về cơ cấu giới tính 35
2.2.3.3. Về cơ cấu dân tộc 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.2.3.4. Về phân bố giáo viên bộ môn 37
2.2.4. Về trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn 38
2.2.4.1. Về trình độ đào tạo 38
2.2.4.2. Về trình độ Tin học, ngoại ngữ 39
2.2.4.3. Về trình độ lý luận chính trị 40
2.2.4.4. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 41
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp 55
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện 57
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện 59
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng công tác bồi dƣỡng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của giáo viên 60
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp 60
3.2.2.2. Nội dung biện pháp 61
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp 62
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện 64
3.2.3. Biện pháp 3: Bổ sung và tuyển chọn giáo viên nhằm hoàn thiện cơ
cấu đội ngũ giáo viên theo sự đổi mới chƣơng trình 65
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp 65
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp 65
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp 66
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện 66
3.2.4. Biện pháp 4: Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên,
động viên giáo viên ở lại miền núi công tác 67
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp 68
3.2.4.2. Nội dung biện pháp 68
3.2.4.3. Tổ chức thực hiện 69
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện 70
3.2.5. Biện pháp 5: Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dƣỡng 70
3.2.5.1. Mục đích biện pháp 70
3.2.5.2. Nội dung biện pháp 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
3.2.5.3. Tổ chức thực hiện 71
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện 71
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
ĐNNG&CBQLGD Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê kết quả học tập của học sinh 30
Bảng 2.2. Thống kê tỷ lệ HS lên lớp thẳng và tốt nghiệp THPT 31
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng giáo viên của trƣờng THPT Sông Công từ năm
học 2009-2010 đến năm học 2011-2012 32
Bảng 2.4. Về cơ cấu độ tuổi của giáo viên 33
Bảng 2.5. Về cấu giới tính của giáo viên 35
Bảng 2.6. Thống kê số lƣợng giáo viên của từng môn học 37
Bảng 2.7. Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 38
Bảng 2.8. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 41
Bảng 2.9. Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên trƣờng THPT Sông Công về
mức độ cần thiết của nội dung bồi dƣỡng giáo viên 42
Bảng 3.1. Dự báo số lƣợng giáo viên trong những năm tới 58
Bảng 3.2. Dự báo trình độ giáo viên trong những năm tới 58
Bảng 3.3. Dự kiến quy hoạch số lƣợng giáo viên cử đi đào tạo trong những năm tới 58
Bảng 3.4: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện
pháp đề xuất ở trƣờng THPT Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên 78
Bảng 3.5. Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp
đề xuất ở trƣờng THPT Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 80
Bảng 3.6. Tƣơng quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất ở trƣờng THPT Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 81
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [12]. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế
giới, toàn cầu hoá thế giới hiện nay, Đảng và Nhà nƣớc ta càng quan tâm,
đầu tƣ nhiều hơn cho giáo dục và đào tạo và càng đặc biệt quan tâm đến vai
trò đội ngũ giáo viên - nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục.
Nghị quyết Đại hội Đảng X nhấn mạnh: “Cấp thiết phải xây dựng và
phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ưu tú, có tâm đức, thiết
tha với nghề, có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy và quản lí tốt”.
Trong Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
cộng sản chỉ rõ: "Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc
quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"[7].
Trong Điều 15, Luật Giáo dục cũng khẳng định : “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không
ngừng học tập, rèn luyện để nêu gương tốt cho người học” [12].
Đối với sự nghiệp giáo dục miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, biên giới… Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách đầu tƣ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
tâm để giúp giáo dục vùng dân tộc miền núi bình đẳng với giáo dục miền
xuôi. Ngày 15/11/2002, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra quyết định số
159/2002/QĐ-TTg về Phê duyệt Đề án thực hiện chƣơng trình kiên cố trƣờng,
lớp học đã nêu: “Chương trình kiên cố trường, lớp học được triển khai trong
cả nước; ưu tiên đầu tư để phát triển trước hết đối với các xã có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã nghèo ở miền núi phía Bắc, Tây
hƣơng giàu đẹp, văn minh. Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm đầu tƣ
về mọi mặt của Đảng và Nhà nƣớc, sự quan tâm của cấp ủy và chính quyền địa
phƣơng, sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng hƣớng của tập thể lãnh đạo nhà trƣờng, cùng
với sự nỗ lực vƣơn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và
học sinh, trƣờng THPT Sông Công đã đạt đƣợc một số thành tích nhất định.
Trƣờng đã có giáo viên, học sinh giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ học sinh thi đỗ các trƣờng
đại học, cao đẳng chính quy ngày càng tăng Chất lƣợng đội ngũ giáo viên ngày
càng đƣợc nâng lên, năng lực chuyên môn của nhiều giáo viên đƣợc khẳng định.
Tuy vậy trƣờng THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên là một trƣờng xa trung tâm
thành phố, kinh tế địa phƣơng còn nhiều khó khăn nên biên chế giáo viên không
ổn định. Giáo viên là ngƣời địa phƣơng ít, đa số giáo viên mới ra trƣờng tay
nghề còn non nớt, sau 5 đến 7 năm công tác đƣợc nhà trƣờng đào tạo, tay nghề
cứng cáp lại chuyển đi nơi khác. Trình độ chuyên môn, nhận thức của một số
giáo viên còn hạn chế, chƣa đồng đều ở các bộ môn. Một số giáo viên trẻ nhiệt
tình song chƣa có kinh nghiệm, một số giáo viên tinh thần học hỏi chƣa cao, còn
ngại việc, ngại đi dự giờ thăm lớp, chƣa sát sao với lớp chủ nhiệm. Việc đổi mới
nội dung chƣơng trình sách giáo khoa phổ thông, đổi mới kiểm tra đánh giá học
sinh theo hình thức trắc nghiệm, đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích
cực hoá ngƣời học còn hạn chế. Một số giáo viên tuổi cao thì hay bảo thủ với
những phƣơng pháp dạy học cổ truyền, truyền thụ một chiều không phát huy
đƣợc tính tích cực của học sinh. Việc khai thác và sử dụng các thiết bị, đồ dùng
dạy học còn hạn chế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy chƣa thật
hiệu quả; năng lực chuyên môn của một bộ phận giáo viên cũng nhiều hạn chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
chƣa đáp ứng kịp thời với những đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc đổi mới
giáo dục hiện nay.
Trƣớc những bất cập trên, phát triển đội ngũ giáo viên của trƣờng đã trở
trƣờng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên các phƣơng pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài, làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn quản lí PTĐN GV trƣờng THPT
Sông Công tỉnh Thái Nguyên.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phƣơng pháp điều tra viết
* Phƣơng pháp đàm thoại, phỏng vấn.
* Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng các công thức toán thống kê nhƣ số trung bình cộng, hệ số
tƣơng quan… để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét
khoa học.
8. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm: mở đầu, nội dung và kết luận, khuyến nghị.
Phần nội dung đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lí PTĐN GV THPT
Chƣơng 2. Thực trạng quản lí PTĐN GV trƣờng THPT Sông Công tỉnh
Thái Nguyên
Chƣơng 3. Biện pháp quản lí PTĐN GV trƣờng THPT Sông Công tỉnh
Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
7
- Đề án xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục giai đoạn 2005- 2010 (QĐ số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11 tháng
1 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ).
- Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trƣờng
THPT chất lƣợng cao Chu Văn An giai đoạn 2001-2015 (Luận văn thạc sĩ QL
và tổ chức công tác văn hoá, GD của Phạm Vƣơng Tấn, Đại học sƣ phạm Hà
Nội II- trƣờng Cán bộ QL Giáo dục và Đào tạo, 2001).
- Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng phổ
thông vùng cao Việt Bắc trong giai đoạn tới (Luận văn thạc sĩ QL và tổ chức
công tác văn hoá, GD của Nguyễn Trƣờng Sơn, Đại học sƣ phạm Hà Nội II-
trƣờng Cán bộ QL Giáo dục và Đào tạo, 2002).
- Các giải pháp QL nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của
trƣờng THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
(Luận văn thạc sĩ QLGD của Hà Thị Khánh Vân, Đại học sƣ phạm Hà Nội-
trƣờng Cán bộ QL GD&ĐT, 2005).
- Biện pháp tăng cƣờng QL phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trƣờng tiểu học
quận Hai Bà Trƣng thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2015 (Luận văn thạc sĩ
QLGD của Ngô Thị Ngọc Bích, Đại học sƣ phạm Hà Nội- Học viện QLGD, 2007).
- Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng THCS Bồ Đề Quận
Long Biên Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của Trịnh
Hoàng Hoa, Đại học sƣ phạm Hà Nội- Học viện QLGD, 2007).
- Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Hóc Môn thành
phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị Kim Oanh,Viện
chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục, 2008).
- Biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng Điện
tử điện lạnh Hà Nội (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đăng Lăng, Đại học
sƣ phạm Hà Nội, 2008)….
Các công trình nghiên cứu trên đã đƣa ra đƣợc các giải pháp phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục cho một đơn vị hay một cơ sở cụ
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”[2].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời
để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những ngƣời lao động (gọi chung là
khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [36].
Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Quản lí là sự tác động có định hƣớng, có mục
đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể đến khách thể của nó” [25].
Thuật ngữ quản lí có thể đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳ
thuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau. Tuy nhiên,
xét trong góc độ của ngƣời nghiên cứu, chúng tôi xin đề xuất một quan niệm về
quản lí: Quản lí là tác động có ý thức của con người (chủ thể QL) đến nhóm
người (khách thể QL) nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
Quản lí bao gồm hai thành phần: chủ thể quản lí và khách thể quản lí
(đối tƣợng của quản lí), có quan hệ qua lại, tƣơng tác lẫn nhau trong đó chủ thể
quản lí là hạt nhân tạo ra các tác động (các nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản
lí, điều khiển hoạt động). Đối tƣợng quản lí là bộ phận chịu sự tác dộng của chủ
thể quản lí. Mối quan hệ giữa chủ thể quản lí và đối tƣợng quản lí là mối quan
hệ mệnh lệnh - phục tùng có tính chất bắt buộc cƣỡng ép và không đồng cấp.
1.2.1.2. Chức năng quản lí
Chức năng quản lí là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lí. Đó là hoạt
động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến khách thể QL nhằm
thực hiện mục tiêu đề ra. Trong quản lí, chức năng quản lí mang tính khách
quan, có tính độc lập tƣơng đối, chức năng QL nảy sinh là kết quả của quá trình
phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động QL tổng thể, đƣợc tách riêng,
có tính chất chuyên môn hoá. Quản lí có 4 chức năng cơ bản:
Hơn nữa quản lí là một loại hoạt động đặc biệt - hoạt động này đòi hỏi phải vận
dụng hết sức khéo léo linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm
để tác động đối tƣợng quản lí- các cá nhân cụ thể. Mỗi con ngƣời là một nhân
cách, một thế giới tâm lý phong phú và phức tạp.
Quản lí đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Hiệu quả của
hoạt động quản lí phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức để phù hợp với hoàn cảnh và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
mục tiêu quản lí. quản lí thực chất là quản lí con ngƣời, vì con ngƣời là yếu tố
quyết định các vấn đề. Mọi thành công hay thất bại của tổ chức đều liên quan tới
việc giải quyết các mối quan hệ giữa con ngƣời với nhau.
1.2.2. Quản lí giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm về giáo dục
Giáo dục là hoạt động đặc trƣng của lao động xã hội. Đây là một hoạt
động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm
lịch sử xã hội qua các thế thệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển
của xã hội. Theo M.I.Konđacốp: “ Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt,
bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các
thế hệ loại ngƣời. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển tinh
hoa văn hóa dân tộc và nhân loại đƣợc kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã
hội loài ngƣời không ngừng tiến lên”.[40]
1.2.2.2. Khái niệm về quản lí giáo dục
Theo P.V Khudominky: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trƣờng) đảm bảo việc giáo dục
nhằm mục đích giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát
triển toàn diện, hài hòa của họ”. [41]
Theo M.M Mechity Zade: “Quản lí giáo dục là tập hợp các biện pháp: tổ
chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cƣ
nhất định trong cộng đồng và xã hội.
Nhà trƣờng đƣợc tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh
hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển
cộng đồng và xã hội. Nhà trƣờng đƣợc hình thành và hoạt động dƣới sự điều
chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt
động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và
chƣơng trình giáo dục đƣợc chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy
quản lí và đội ngũ đƣợc đào tạo; có phƣơng thức và phƣơng pháp giáo dục luôn
luôn đổi mới, đƣợc cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
động và đƣợc hoạt động trong một môi trƣờng (tự nhiên và xã hội) nhất định,
có sự đầu tƣ của ngƣời học, cộng đồng, nhà nƣớc và xã hội; và quản lí vĩ mô, vi
mô của các cơ quan quản lí các cấp trong xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Nhà trƣờng là một thiết chế tổ chức
chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội đƣợc thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội”. [24]
1.2.3.2. Quản lí nhà trường
Quản lí nhà trƣờng đƣợc nhìn nhận từ 2 góc độ:
- Thứ nhất: Quản lí nhà trƣờng đƣợc hiểu theo nghĩa hoạt động của các
cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lí giáo dục nhƣ Bộ Giáo dục & Đào
tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính
quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà trƣờng) cụ thể nào đó.
- Thứ hai: Quản lí nhà trƣờng đƣợc hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ
thể quản lí một cơ sở giáo dục (hiệu trƣởng hoặc ngƣời có chức vụ tƣơng
đƣơng nhƣ hiệu trƣởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà
họ đƣợc giao trách nhiệm trực tiếp quản lí.
các Luật khác được Nhà nước quy định.
1.2.4.3. Phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ đƣợc hiểu là làm sao có một lực lƣợng lao động ngƣời
đủ về số lƣợng và đảm bảo chất lƣợng (nhân cách) đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Phát triển đội ngũ GV là làm cho đội ngũ GV biến đổi trở thành có
những năng lực và phẩm chất mới cao hơn, đảm bảo về số lƣợng, đồng bộ về
cơ cấu. Sự phát triển đội ngũ GV chủ yếu thể hiện ở các mặt: Phẩm chất chính
trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn, số lƣợng
đội ngũ GV, cơ cấu đội ngũ GV.
1.2.5. Khái niệm quản lí phát triển đội ngũ GV
Quản lí PTĐN GV là nội dung chủ yếu, quan trọng nhất trong quản lí
nguồn nhân lực của nhà trƣờng. Quản lí PTĐN GV phải thực hiện các nội dung:
Kế hoạch hoá đội ngũ GV, tuyển mộ, lựa chọn GV, định hƣớng, huấn luyện, phát
triển GV, thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sử dụng, đề bạt, chuyển đổi.