Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT quận hai bà trưng, hà nội trong bối cảnh hiện nay - Pdf 10

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các
trường THPT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
trong bối cảnh hiện nay

Phạm Thị Hà

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Từ Đức Văn
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên phổ
thông trong bối cảnh hiện nay. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên các trường THPT Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Đề xuất các
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT Quận Hai Bà Trưng -
Hà Nội và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo viên; Giáo dục thường xuyên; Hà Nội

Content
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, với xu thế toàn cầu hóa, sự bùng nổ của công
nghệ thông tin thì sự phát triển toàn diện của một đất nước không chỉ dựa vào tài nguyên, vốn
kỹ thuật mà yếu tố quyết định chính là nguồn lực con người, tiềm năng và năng lực sáng tạo
con người. Con người được xem như là nguồn tài nguyên vô giá cho sự phát triển kinh tế - xã
hội, trong đó giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng tạo ra nguồn tài nguyên đó.
Các kỳ Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ Đại hội Đảng lần thứ VIII đến Đại
hội Đảng lần thứ X đều khẳng định vai trò to lớn của con người.
Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên cùng với các nhà quản lý

biện pháp quản lý phát triển ĐNGV các Trường THPT Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên khoa học, khả thi, phù
hợp với điều kiện thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường
THPT Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo trong các trường THPT thành phố Hà Nội nói chung.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên các Trường THPT Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các
Trường trung học phổ thông Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông trong bối
cảnh hiện nay.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các Trường
THPT Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT Quận Hai Bà
Trưng - Hà Nội và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường
THPT Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
- Khách thể khảo sát

3
+ Cán bộ quản lý giáo dục, Sở Giáo dục & đào tạo Hà Nội
+ Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) các trường THPT quân Hai
Bà Trưng – Hà Nội.
+ Giáo viên các trường THPT quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản có liên quan đến đề

giai đoạn 2005 – 2010” (QĐ số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ).

4
- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn hiện nay (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Hoàng Văn
Chương, Trường Đại học giáo dục. ĐHQGHN)
- Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Cát Bà, trong giai đoạn
hiện nay (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Hà Thị Quyến, Trường Đại học giáo
dục. ĐHQGHN)
- Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc
Giang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Trần Trang
Nhung. Khoa Sư Phạm. ĐHQGHN).
Những kết quả nghiên cứu về phát triển nhân lực nói chung, phát triển ĐNGV nói
riêng được các công trình khoa học nêu trên là những cơ sở về lý luận, thực tiễn và kinh
nghiệm để giúp chúng tôi tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
của Chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia
vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp
qui luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2. Phát triển
Theo triết học Mác - Lênin, phát triển là sự biến đổi nói chung của sự vật, hiện tượng
trong không gian và thời gian, theo chiều hướng từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng,
từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp.
1.2.3. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia,
một vùng lãnh thổ. Theo nghĩa hẹp được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động có khả năng lao
động, đang có việc làm hoặc chưa có việc làm. Xét trong phạm vi một đơn vị, cơ quan hay địa

biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho đội ngũ đó nhằm đạt được mục đích
đủ số lượng theo tỷ lệ quy định, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có đủ phẩm
chất về năng lực chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm.
1.2.5. Khái niệm trường trung học, giáo viên trường trung học
1.2.5.1. Trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
1.2.5.2. Giáo viên trường trung học
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường cấp trung học.
1.2.6. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.6.1. Khái niệm QLGD
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: QLGD là hoạt động
điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ, đáp
ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày càng cao.
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội” [3, tr.31].
QLGD về thực chất là quản lý quá trình giáo dục – đào tạo. Quản lý quá trình giáo dục
– đào tạo là quản lý hoạt động của người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các
cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục - đào tạo nhằm
đạt được các mục tiêu đào tạo – giáo dục đặt ra.
1.2.6.2. Khái niệm quản lý nhà trường
- Khái niệm nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc
thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện

6
chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong
cộng đồng và xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là

Trưng Trắc và Trưng Nhị. Phía Bắc giáp quận Hoàn Kiếm đi theo đường Nguyễn Du, sau đó
chuyển sang phố Vạn Kiếp rồi ra bờ sông Hồng. Ranh giới tự nhiên phía Đông là sông Hồng
(bên kia là quận Long Biên), phía Nam giáp huyện Thanh Trì, phía Tây giáp quận Đống Đa
và một phần nhỏ giáp quận Thanh Xuân dọc theo trục đường Lê Duẩn và đường Giải Phóng.

7
Hiện nay, quận Hai Bà Trưng có diện tích tự nhiên: 10,09km², dân số Quận năm 2009
là 344.589 người, dự kiến năm 2020 dân số Quận sẽ tăng lên 430.000 người;Quận có 20
phường và trụ sở UBND quận đặt tại số 32 phố Lê Đại Hành.
Trung bình mỗi năm tổng số học sinh ở các cấp của Quận tăng khoảng 900 học sinh.
Do vậy hệ thống trường học ở các cấp học của Quận nhìn chung bị quá tải sẽ dẫn đến tình
trạng thiếu trường, thiếu lớp học; đặc biệt là ở cấp học Mầm non và Tiểu học.
Năm 2010, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của quận Hai Bà Trưng đều cơ bản hoàn thành.
Giá trị sản xuất, thương mại, dịch vụ đạt 1.585 tỷ đồng (đạt 97% kế hoạch). Hiện trên địa bàn
quận có hơn 3.200 doanh nghiệp, trong đó 75% là thương mại, dịch vụ, còn lại là hoạt động
công nghiệp. Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 14,5%; doanh
thu thương mại, du lịch, dịch vụ tăng hơn 20%; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
quận đạt 1003,841 tỷ đồng.
2.2. Thực trạng giáo dục- đào tạo các trƣờng THPT quận Hai Bà Trƣng- Hà Nội
2.2.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh năm 2010 - 2011
Bảng 2.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp quận Hai Bà Trưng năm 2010 - 2011
TT
Các chỉ số
Tổng
M.non
TH
THCS
THPT
TTGDTX
1

20
5
Lớp/Trường
92
10
20
21
26
17
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Trong những năm qua, quy mô giáo dục toàn ngành khá ổn định. Duy trì sĩ số hàng
năm đạt 98%, cấp tiểu học đạt 100%; tỉ lệ chuyển cấp tiểu học đạt 100%; tỉ lệ tuyển sinh vào
lớp 10 đạt 90% đến 95% tổng số học sinh tốt nghiệp THCS.
2.2.2. Thực trạng các trường THPT Quận Hai Bà Trưng
Bảng 2.2. Số lượng HS các trường THPT Quận Hai Bà Trưng
T
T
Trƣờng THPT
Năm học
2008 – 2009
2009 – 2010
2010 - 2011
Tổng số
HS
Tổng số
lớp
Tổng số
HS
Tổng số
lớp

357
9
541
16
610
17
5
DL Đông Kinh
120
4
182
6
444
11
6
DL Mai Hắc Đế
106
4
125
4
175
4

8

Tổng cộng
6565
148
6882
157

53,5
3
Đoàn Kết – Hai Bà Trưng
49,5
48,0
48,5
4
DL Hồng Hà
33,5
36,0
35,5
5
DL Đông Kinh
32,0
31,0
33,0
6
DL Mai Hắc Đế
-
-
-
( Nguồn: Sở GD&ĐT Hà Nội)
Bảng trên cho thấy: chất lượng đầu vào không đồng đều, có sự chênh lệch lớn giữa các
trường. Các Trường có điểm đầu vào khá cao thuộc tốp các trường công lập; Ngược lại, các
trường dân lập lại có chất lượng đầu vào rất thấp, đặc biệt là trường THPT Dân lập Mai Hắc
Đế do các năm học trước là trường bán công không được thi tuyển mà phải xét tuyển sau các
trường công lập.
Tuy nhiên, trong các năm qua hầu hết các trường đều chú trọng đến việc tăng trưởng
mạnh về quy mô để phục vụ cho công tác phổ cập bậc THPT và nghề của quận mà chưa chú ý
đến chất lượng đầu vào của học sinh.

2008-2009
2009-2010
2010-2011
1
Trần Nhân Tông
88
92
96
2
Thăng Long
79
82
85
3
Đoàn Kết – Hai Bà Trưng
80
87
91
4
DL Hồng Hà
30
42
53
5
DL Đông Kinh
21
37
43
6
DL Mai Hắc Đế

Nữ
Dƣới 30
Từ 30 – 40
Từ 41 – 50
Trên 50
2008–
2009
312
145
167
107
88
95
12
Tỉ lệ
(%)
48,48
53,52
34,29
28,21
30,45
3,85
2009 –
2010
360
152
208
145
100
99

90% là nữ như môn tiếng Anh, môn Địa lí, môn Lịch sử.
- Đội ngũ giáo viên ngày càng được trẻ hoá, đặc biệt giáo viên tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ
lớn, có bộ môn số giáo viên này chiếm trên 90%. Điều này cũng có nhiều thuận lợi nhưng
cũng có khó khăn nhất định. Giáo viên trẻ thường nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, mạnh
dạn tiếp thu cái mới, ý thức vươn lên mạnh mẽ, có thế mạnh về ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học, nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và các hoạt động giáo dục. Có
môn toàn bộ giáo viên đều trẻ, không có giáo viên nòng cốt, nên có nhiều hạn chế trong việc
bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn - nghiệp vụ.
2.3.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2.3.2.1. Về trình độ đào tạo
Bảng 2.6. Trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên

Năm
Trƣờng
THPT
Tổng
số
Cao đẳng
Đại học
Sau Đại học
SL
%
SL
%
SL
%
2010 - 2011
Trần Nhân Tông
96
1

43
3
6,98
36
83,72
4
9,3
DL Mai Hắc Đế
21
5
23,81
14
66,67
2
9,52

11
Tổng số
389
14
-
309
-
65
-
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Giáo viên có trình độ đào tạo sau đại học đội ngũ giáo viên ở các trường THPT công
lập khá cao (trung bình khoảng 19%) gấp xấp xỉ 2 lần giáo viên có trình độ đào tạo sau đại
học ở các trường THPT dân lập (đạt khoảng 10%).
Giáo viên có trình độ cao đẳng ở các trường THPT công lập cũng thấp hơn nhiều

A
B
C
2010 – 2011
Trần Nhân Tông
96
5
3
45
31
12
6
4
60
24
2
Thăng Long
85
5
2
35
32
13
8
2
50
22
3
Đoàn Kết – Hai
Bà Trưng

1
4
27
11
0
DL Mai Hắc Đế
21
2
1
12
4
4
1
3
10
7
0
Tổng số
389
22
12
206
105
48
25
19
237
99
9
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)

mạnh dạn bố trí những giáo viên có mới ra trường dạy lớp 12 ở những bộ môn khoa học cơ
bản Toán, Văn, Hóa. Ban đầu, các giáo viên này rất rụt rè và có phần lúng túng nhưng được
sự động viên khích lệ của BGH, sự ủng hộ của các tổ trưởng chuyên môn, các đồng nghiệp số
giáo viên này sau một năm trình độ tay nghề đã được khẳng định, tự tin trong các hoạt động
giảng dạy.
2.4.3. Tổ chức công tác đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV
- Việc đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn, nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng
theo chu kỳ; bồi dưỡng đổi mới GDPT, bồi dưỡng thay sách được thực hiện theo kế hoạch
của Sở GD&ĐT, các trường là đơn vị thực hiện.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế đó là:
+ Việc đào tạo nâng chuẩn; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ chưa được chú trọng đúng
mức. Số lượng GV đi học trên chuẩn hàng năm rất ít; số lượng GV được bồi dưỡng về tin
học, ngoại ngữ hàng năm rất hạn chế.
+ Công tác xã hội hoá, định hướng cho giáo viên trẻ chưa được chú ý dẫn đến hiện
tượng giáo viên hay mắc phải các sai sót không đáng có trong công tác.
+ Công tác bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, GV đầu
đàn chưa được chú trọng nên năng lực quản lý của họ còn hạn chế.
+ Công tác tự bồi dưỡng, NCKH của giáo viên còn hình thức, chưa thiết thực, hiệu quả
không cao.
2.4.4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ĐNGV
Hàng năm, cứ sau một học kỳ, các trường thường tiến hành kiểm tra, đánh giá chất
lượng giảng dạy cũng như trình độ chuyên môn của giáo viên thông qua buổi dự giờ, sinh
hoạt chuyên môn và sinh hoạt khoa học. Qua công tác kiểm tra, đánh giá các trường THPT
quận Hai Bà Trưng trong 03 năm vừa qua, có thể rút ra một số nhận xét
- Việc đánh giá, xếp loại GV của các trường THPT về cơ bản đảm bảo khách quan, công
khai, dân chủ, phản ánh đúng năng lực và phẩm chất của GV. Làm rõ được ưu khuyết điểm,
mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác,

13
khả năng phát triển của giáo viên. Thông qua đó giúp Hiệu trưởng các trường bố trí, sử dụng,

khoa học xã hội.
- Cơ cấu bộ môn, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính còn có sự bất hợp lý góp phần làm cho
tình trạng thiếu GV của các trường trầm trọng hơn.
- Chất lượng ĐNGV còn nhiều hạn chế , bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay:
2.4.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nguyên nhân khách quan
+ Do việc thực hiện đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa THPT từ năm học
2006 – 2007 và tăng tỉ lệ giáo viên THPT từ 2,1 GV/ lớp lên 2.25 GV/lớp nên làm cho số
lượng GV trên toàn quận thiếu và chất lượng GV chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới.

14
+ Do việc tăng số lượng học sinh, số lớp của các trường dẫn đến nguyên nhân thiếu hụt
giáo viên của các trường THPT trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
- Nguyên nhân chủ quan
+ Phần lớn ĐNGV là GV trẻ chiếm khoảng 70%, có sự nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh
nghiệm trong giảng dạy và và giáo dục HS nên chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp, làm
ảnh hưởng đến chất lượng chung của các trường.
+ Một số GV thiếu ý chí vươn lên, an phận, không muốn học tập nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, ngại đổi mới phương pháp dạy học, không biết sử dụng các trang
thiết bị hiện đại và phần mềm trong giảng dạy nên phương pháp dạy học lạc hậu không cuốn
hút được HS; chính vì vậy, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
+ Một số giáo viên giỏi chỉ tập trung vào dạy thêm để tăng thu nhập kinh tế cho gia
đình, không muốn học nâng cao trình độ trên chuẩn.
+ Một số giáo viên trẻ có ý thức học tập phấn đấu vươn lên khẳng định mình nhưng với
mục đích khi thành danh để thuyên chuyển đến nơi thu nhập tốt hơn mà không ở lại huyện
công tác.
+ Nhiều trường chưa chú ý đúng mức đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho GV. Cá biệt một số lãnh đạo các trường không muốn tạo điều
kiện cho GV học tập nâng cao trình độ vì nhiều lý do khác nhau.

chuẩn chung của nhà trường.
Quy hoạch đội ngũ giáo viên phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của nhà trường và quy
hoạch theo tổ chuyên môn, theo trình độ đào tạo, theo thâm niên nghề nghiệp
c) Phương thức thực hiện
Khi xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV cần tiến hành như sau:
- Dựa trên các kết quả dự báo và quy hoạch về đội ngũ cán bộ, giáo viên toàn trường
và số lượng học sinh trong các giai đoạn tới và trong tương lai.
- Căn cứ vào định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Ngành và của nhà trường.
- Đánh giá được thực trạng đội ngũ giáo viên: về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Chỉ ra
mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ và những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý ĐNGV.
- Làm tốt công tác dự báo phát triển giáo dục về quy mô phát triển hệ thống trường lớp,
học sinh THPT quận Hai Bà Trưng trong từng giai đoạn.
- Lập quy hoạch tổng thể về đội ngũ giáo viên hiện có và giáo viên dự kiến, hoàn thiện
cơ chế quản lý đội ngũ.
3.2.2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên
a) Mục tiêu
Việc tuyển chọn, sử dụng ĐNGV phải đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phát
huy được năng lực, sở trường, điểm mạnh của từng giáo viên; đảm bảo sự đoàn kết nhất trí,
đồng thuận của đội ngũ, tạo ra hiệu quả cao nhất trong hoạt động giảng dạy và giáo dục của
nhà trường.
Sử dụng hợp lý ĐNGV sẵn có, tạo động lực thúc đẩy mọi cá nhân làm việc hiệu quả,
đồng thời từng bước phát triển đội ngũ bằng việc tuyển chọn chính xác và có hiệu quả những
vị trí còn thiếu.
b) Nội dung
Việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên phải tuân theo qui trình của công tác quản lí
cán bộ, công chức, viên chức. Tuyển chọn giáo viên phải dựa trên trình độ, năng lực phẩm chất,
phù hợp với chuyên môn được đào tạo, đảm bảo khách quan, tránh các tác động tiêu cực của xã
hội. Cần thực hiện nghiêm túc các văn bản qui định của Chính phủ, của ngành, của Ủy ban nhân
dân tỉnh về tuyển chọn và sử dụng đội ngũ.
Thực hiện chế độ dân chủ, công khai tuyển chọn giáo viên, xây dựng và thực hiện quy

học, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, tạo cho họ luôn có động cơ đổi mới, cải tiến
phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
b) Nội dung
* Đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn cho ĐNGV
* Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho ĐNGV
Nội dung cần được bồi dưỡng là các vấn đề mà GV gặp khó khăn trong công tác giảng
dạy, giáo dục HS và các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học như:
- Kế hoạch hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo từng năm;
- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức;
- Bồi dưỡng trình độ, năng lực chuyên môn – nghiệp vụ;
- Bồi dưỡng kĩ năng nghiệp vụ sư phạm;
- Bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học;
- Bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ khác.
* Bồi dưỡng các nội dung bổ trợ các giáo viên còn yếu

17
- Bồi dưỡng đổi mới cách thức sử dụng phương pháp dạy học, kỹ năng sử dụng trang
thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, khai thác và sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy.
- Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến và kinh nghiệm giảng
dạy theo hướng tập trung vào bộ môn chuyên ngành của GV.
* Bồi dưỡng ĐNGV đầu đàn và kế cận
c) Phương hướng thực hiện.
- Nhà trường cần nâng cao nhận thức cho GV về: tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ và
các yếu tố tạo nên chất lượng đội ngũ, gồm: Số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực, trình độ…; tầm
quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tuyên truyền, vận
động GV tích cực tham gia học tập, bồi dưỡng; đặc biệt động viên, khuyến khích những GV trong
quy hoạch đi đào tạo nâng chuẩn.
- Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.

việc khai thác, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học;

18
+ Tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức tổ
chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác.
c) Phương thức thực hiện
*) Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
Căn cứ vào tình hình và điều kiện cụ thể của trường, ngay từ đầu năm học, nhà trường
phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi và xác định
rõ yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá; đối tượng và thời gian kiểm
tra cho giáo viên được biết.
*) Tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
- Xác định rõ lực lượng kiểm tra, đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành phần
tham gia kiểm tra, đánh giá, thể thức làm việc, thời gian và quy trình tiến hành.
- Phợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu với các tổ chuyên môn và phòng, ban với, nhiều
hình thức: kiểm tra đánh giá định kỳ, kiểm tra, đánh giá đột xuất, kiểm tra chéo…
- Huy động được tổ chức, lực lượng nòng cốt của nhà trường tham gia vào công tác
kiểm tra, đánh giá như Công đoàn, Đoàn thanh niên, thanh tra nhân dân, giáo viên…
- Cần kết hợp thanh tra, kiểm tra với sự tự kiểm tra của cán bộ, giáo viên. Cần đảm
bảo tính dân chủ, công khai, khách quan trong kiểm tra, đánh giá.
*) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá ĐNGV
- Ban giám hiệu phải chỉ đạo cụ thể, kịp thời đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, từ
đó có những điều chỉnh phù hợp với thực tế, đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá diễn ra thuận
lợi, đúng quy trình và đem lại hiệu quả.
- Qua kiểm tra, đánh giá cần nêu gương, khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên
thực hiện tốt, ngăn chặn những biểu hiện thiếu tiêu cực; phát hiện và uốn nắn những yếu kém,
tồn tại, thiếu sót trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
3.2.5. Thực hiện chế độ chính sách, tạo động lực đối với đội ngũ giáo viên
a) Mục tiêu
Thiện chế độ chính sách đối với giáo viên cần đạt được mục tiêu:

ngũ cán bộ giáo viên.
+) Các chính sách khuyến khích ĐNGV tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn
như: khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua 2 tốt, phong
trào nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, hội thi giáo viên dạy giỏi…
+) Chính sách khuyến khích ĐNGV tham gia học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
+) Chính sách thu hút những cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, những người có trình độ
chuyên môn phù hợp để tăng cường cho đội ngũ sư phạm nhà trường.
c) Phương hướng thực hiện
- Tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí hợp lý biên chế đội ngũ giáo viên nhà
trường bảo đảm phân công cho mỗi người mỗi việc với nội dung và khối lượng công tác phù
hợp.
- Xây dựng hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên nhằm sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực hiện có.
- Xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV nhằm bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ
của nhà trường trong từng giai đoạn nhất định.
- Đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, đa dạng hóa hình thức đào tạo nhằm mở rộng
quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo; huy động tốt nguồn thu để tạo điều kiện bền vững cho
việc chăm lo đời sống của đội ngũ và phát triển cơ sở vật chất của nhà trường.
- Xây dựng và thường xuyên củng cố việc thực hiện kỷ cương nền nếp trong các hoạt động
chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học và trong công tác quản lý nhà trường.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường quận Hai Bà Trưng, Hà Nội đều có
vai trò nhất định, tác động vào từng khâu trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ. Các biện
pháp không thể thực hiện một cách riêng rẽ, rời rạc mà cần thực hiện một cách đồng bộ và có sự
phối hợp chặt chẽ để phát huy tác dụng tổng hợp của chúng. Mỗi biện pháp đều cần những tiền đề
để thực hiện, biện pháp này sẽ tạo tiền đề để thực hiện biện pháp kia, hoặc bổ sung để khắc phục
những nhược điểm của nó.
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để xem xét mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất trong

0

0
2
Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo

80

20

0

20 Qua bảng trên ta có nhận xét sau:
Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất trong phát triển ĐNGV là rất
cao, có 04 biện pháp đề xuất được hưởng ứng 100%, có 01 biện pháp đề xuất (biện pháp 3)
được hưởng ứng ở mức 92%. Qua đó ta thấy các biện pháp đưa ra có mức độ cần thiết là rất
cao, như vậy các biện pháp đề xuất này là rất phù hợp với tình hình thực tế của trường
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên các trường THPT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
TT
Các biện pháp
Tính khả thi
Khả thi cao
Khả thi
Không khả thi
SL
%


49

32,67

8

5,33
4
Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm
tra, đánh giá thúc đẩy sự phát triển
đội ngũ

60

40

90

60

0

0
5
Thực hiện chế độ, chính sách, tạo
động lực đối với đội ngũ giáo viên

70



86

57,33

12

8
4
Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm
tra, đánh giá thúc đẩy sự phát triển
đội ngũ

135

90

15

10

0

0
5
Thực hiện chế độ, chính sách, tạo
động lực đối với đội ngũ giáo viên

129


lượng đội ngũ giáo viên THPT.
Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Biện pháp 2: Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên
Biện pháp 3: Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
cho đội ngũ giáo viên
Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá thúc đẩy sự phát triển đội
ngũ
Biện pháp 5: Thực hiện chế độ chính sách, tạo động lực đối với đội ngũ giáo viên
Những biện pháp đề xuất trong luận văn là kết quả nghiên cứu trong một giai đoạn nhất
định về thực tiễn quản lý công tác quản lý ĐNGV THPT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Vì thế,
cần được bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của GD, của nhà
trường đáp ứng yêu cầu liên tục đổi mới.
2. Khuyến nghị
2.1. Với UBND thành phố và Sở GD&ĐT Hà Nội
2.2. Đối với UBND quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.3. Đối với cán bộ quản lý nhà trường

References
1. Ban bí thư Trung ương Đảng. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004.
2. Đặng Quốc Bảo, Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1999
3. Đặng Quốc Bảo, Kinh tế học Giáo dục. Một số vấn đề lý luận- Thực tiễn và ứng dụng
vào việc xây dựng chiến lược giáo dục. Hà Nội 2001
4. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường, bài giảng lớp cao học khóa 8. Đại Học Giáo
Dục – Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 2009.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội 2000.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2009- 2020,(lần thứ
13) công bố ngày 18 tháng 12 năm 2008.

22
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật,Nxb Chính trị

23. H. Koontz, C.Odonnell, H.Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb khoa học
kỹ thuật, Hà Nội, 1998.
24. Phạm Minh Hạc. Nguồn lực con người,yếu tố quyết định sự phát triển xã hội, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005.

23
25. Đặng Xuân Hải. Nhận diện khái niệm quản lý và lãnh đạo trong quá trình điều khiển
nhà trường, Tạp chí phát triển giáo dục, số:4/8/2002.
26. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát
triển hiện đại hoá. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.
27. Nguyễn Tiến Hùng. Nghiên cứu sự tập trung và phân quyền trong hệ thống quản lý
ngành giáo dục phổ thông Việt Nam, đề tài B98-52-22 năm 2000.
28. Mai Hữu Khuê. Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí, Nhà xuất bản lao động,
Hà Nội, 1982
29. Trần Kiểm. Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội,
2005.
30. Đặng Bá Lãm (chủ biên). Quản lý nhà nước về Giáo dục – Lý luận và thực tiễn, Nxb
Chính trị Quốc Gia. Hà Nội, 2005.
31. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lý nguồn nhân lực, Bài giảng lớp cao học Khóa 8 năm
2009 – Đại học Giáo dục- Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
32. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tâm lý quản lý, bài giảng lớp cao học quản lý, Hà Nội, 2009.
33. M.I. Kônđakôp “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, Trường Cán bộ quản
lý giáo dục, Bộ Giáo dục, 1984 .
34. Huỳnh Công Minh. Tìm cách đánh giá một giờ học ở trường trung học theo yêu cầu
đổi mới phương pháp dạy học. Thông tin KHGD, số 99.
35. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường
Cán bộ quản lý Giáo dục, Hà Nội 1990.
36. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội báo caó tổng kết các năm học 2008-2009; 2009-
2010; 2010-2011
37. Nguyễn Hữu Thân. Quản trị nhân sự. Nxb thống kê, Hà Nội 1996.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status