Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trường Cao đẳng Cộng đồng trong điều kiện Việt Nam - Pdf 25



1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
========

NGÔ TẤN LỰC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số : 62 14 05 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

24
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LIÊN
THÔNG CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG TRONG ĐIỀU
KIỆN VIỆT NAM
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG VÀ TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
24

1.1.1. Ngoài nƣớc
24
1.1.2. Trong nƣớc
27
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
31

1.2.1. Quản lý và quản lý đào tạo
31
1.2.2. Trƣờng cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam
40
1.2.3. Liên thông và đào tạo liên thông
49
1.3. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG CỦA TRƢỜNG
CĐCĐ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM- NỘI DUNG, MỤC
TIÊU VÀ Ý NGHĨA

68

1.3.1. Nội dung quản lý ĐTLT của trƣờng CĐCĐ trong điều kiện
Việt Nam


2.2.3. Đào tạo liên thông thí điểm của 3 trƣờng cao đẳng cộng đồng
83

2.2.4. Nhận xét chung về hình thức đào tạo liên thông thí điểm của 3
trƣờng CĐCĐ
101 2.2.5. Nhận định khó khăn và thuận lợi về đào tạo liên thông của
trƣờng cao đẳng cộng đồng hiện nay
101
2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG
CỦA TRƢỜNG CĐCĐ
104

2.3.1. Đào tạo liên thông và chuyển tiếp của trƣờng cao đẳng cộng
đồng ở Hoa Kỳ
104

2.3.2. Đào tạo liên thông và chuyển tiếp của trƣờng CĐCĐ ở một số
quốc gia khác
115
2.4. NHỮNG BÀI HỌC RÖT RA TỪ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠO
LIÊN THÔNG CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
122
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
124


133

3.2.3. Giải pháp 3: Tăng cƣờng quản lý xây dựng chƣơng trình
đào tạo và chƣơng trình đào tạo liên thông
138

3.2.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện sự chỉ đạo công tác tuyển sinh đào
tạo liên thông và liên kết đào tạo
150

3.2.5. Giải pháp 5: Đổi mới phƣơng pháp dạy- học và kiểm tra
đánh giá dạy- học trong đào tạo liên thông
160
3.3. THỰC NGHIỆM VÀ LẤY THÔNG TIN PHẢN HỒI
162

3.3.1. Mục tiêu thực nghiệm và lấy thông tin phản hồi
163

3.3.2. Đối tƣợng thực nghiệm
163

3.3.3. Nội dung thực nghiệm
163

3.3.4. Thời gian, phƣơng pháp thực nghiệm
163 3


4
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang
1.
Phiếu hỏi SV đánh giá về quản lý đào tạo của trƣờng ĐH
Tiền Giang. Số liệu thống kê có so sánh SV đào tạo liên
thông và SV VLVH ngành Sƣ Phạm.
200
2.
Chƣơng trình giáo dục đào tạo liên thông ngành học Tin
học Ứng dụng của trƣờng ĐH Tiền Giang.
219
3.
Các phiếu hỏi về đào tạo liên thông trong luận án.
233
4.
Thống kê kết quả điều tra nhu cầu đào tạo liên thông của
các doanh nghiệp khu Công nghiệp Mỹ Tho.
245
5.
Mẫu một chƣơng trình giáo dục trình độ CĐ, ĐH.
248
6.
Mẫu Đề cƣơng chi tiết học phần.
250
7.
Sắc lệnh thiết lập các Viện ĐHCĐ (Sắc lệnh 503-TT/SL
ở miền nam Việt Nam trƣớc năm 1975).
252

Cao đẳng cộng đồng
CN
Chuyên nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Ch.X
Chƣơng X
CHXHCNVN
Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo
CTGD
Chƣơng trình giáo dục
CT
Chuyển tiếp
Ch.
Chƣơng
D-H
Dạy- học
ĐH
Đại học
ĐH 2- năm
Đại học thời gian đào tạo 2 năm
ĐH 4- năm
Đại học thời gian đào tạo 4 năm
ĐHCĐ
Đại học cộng đồng
ĐH&SĐH
Đại học và Sau đại học
ĐHSP

LĐTB&XH
Lao động Thƣơng binh và Xã hội
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SP
Sƣ Phạm
TC
Trung cấp
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TC&QL
Tổ chức và Quản lý
Th.S
Thạc sĩ
TS
Tiến sĩ
BCH.TW
Ban chấp hành Trung Ƣơng
VLVH
Vừa làm vừa học
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
SVCĐlt
Sinh viên Cao đẳng học liên thông

Bảng 2.5
Trƣờng ĐHCT phân bố phần chung các chuyên nghiệp đào
tạo liên thông
98
Bảng 2.6
Trƣờng Đại học Cần thơ phân bố kiến thức chuyên nghiệp
đào tạo liên thông
98
Bảng 2.7
Chỉ tiêu và số tạm tuyển đào tạo liên thông khóa I của
Trƣờng Đại học Cần Thơ
98
Bảng 2.8
Số lƣợng SV trúng tuyển ĐTLT khoá I của Trƣờng Đại
học Cần Thơ
99
Bảng 2.9
Độ tuổi của SV trƣờng CĐCĐ Lansing (1995-1996)
107
Bảng 2.10
So sánh kết quả học tập năm thứ 3, học kỳ mùa Thu
111
Bảng 2.11
So sánh kết quả học tập năm thứ 4, học kỳ mùa Thu
111
Bảng 2.12
So sánh thu nhập của cử nhân qua hai cách đào tạo
113
Bảng 3.1
Ma trận khung Quản lý đào tạo liên thông

So sánh loại tốt nghiệp cao đẳng qua đào tạo liên thông
và không qua đào tạo liên thông
87
Biểu đồ 2.2.

Khác biệt về số đơn vị học trình giữa chƣơng trình đào tạo của
Trƣờng Đại học Nông lâm Tp. HCM với một số trƣờng cao đẳng
cộng đồng vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
93
Biểu đồ 2.3
Tiêu chí và tỷ lệ điểm trong kiểm định trƣờng cao đẳng
cộng đồng ở Hoa kỳ
110
Biểu đồ 3.1
Trình độ đƣợc đào tạo của công nhân các khu công nghiệp của tỉnh
Tiền Giang
164
Biểu đồ 3.2
Thống kê giới tính và địa bàn cƣ trú sinh viên học liên
thông
168
Biểu đồ 3.3
Tỷ lệ phân bố sinh viên các ngành học
168
Biểu đồ 3.4
Đánh giá số liệu thống kê về xuất sứ sinh viên
168
Biểu đồ 3.5
Thống kê xuất xứ bằng trung cấp học liên thông
169

Biểu đồ 3.15
Thăm dò nguyện vọng học liên thông tiếp sau khi tốt
nghiệp
174
Biểu đồ 3.16
Nguyện vọng nhận loại văn bằng chính quy và không
chính quy
174
Biểu đồ 3.17
So sánh tỷ lệ đạt từ 5 điểm trở lên ngành Tin học Ứng
dụng
176
Biểu đồ 3.18
So sánh tỷ lệ đạt từ 5 điểm trở lên ngành Kế toán
177
Biểu đồ 3.19
So sánh tỷ lệ đạt từ 5 điểm trở lên ngành Xây dựng
178

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1
Địa hạt Trƣờng CĐCĐ Lansing, tiểu bang Michigan
44
Hính 1.2
Mô hình tổ chức giảng dạy giáo dục đại cƣơng trong
chƣơng trình giáo dục đại học
59
Hình 1.3
Mô hình một học phần có 4 tín chỉ


10
Sơ đồ 1.3
Không gian ĐTLT của trƣờng cao đẳng cộng đồng trong
điều kiện Việt Nam
68
Sơ đồ 2.1
Tóm tắt mô hình đào tạo 2 giai đoạn thời kỳ 1990-1998
81
Sơ đồ 2.2
Hệ thống giáo dục đại học Hoa Kỳ
105
Sơ đồ 3.1
Tổ Quản lý đào tạo liên thông thực hiện liên kết trƣờng cao
đẳng cộng đồng với trƣờng đại học
137
Sơ đồ 3.2
Quy trình lập kế hoạch xây dựng chƣơng trình giáo dục đào
tạo liên thông
139
Sơ đồ 3.3
Bộ máy nhân sự giúp Hiệu trƣởng xây dựng chƣơng trình
giáo dục đào tạo liên thông
140
Sơ đồ 3.4
Quy trình lập kế hoạch xây dựng chƣơng trình giáo dục đào
tạo liên thông (rẻ nhánh B3)
141
Sơ đồ 3.5
Quan hệ trực tiếp giữa Tổ Quản lý đào tạo liên thông và các

động trong khu vực [48]. Đặc điểm này còn làm cho nhân lực vốn nhiều mà rẻ trở
thành gánh nặng dân số, cản trở thu hút đầu tƣ. Theo Homi Kharas, Học viện
Brookings: “Hệ thống GD ở Việt Nam rất thiếu linh hoạt và chƣa đáp ứng đƣợc nhu
cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp”; Vũ Đức Vƣơng, chuyên gia xã hội học của
Trƣờng CĐCĐ De Anza (Hoa Kỳ) đánh giá nền GD, đặc biệt nền GDĐH của Việt
Nam, “đang ở thế nguy” khi không ĐT đủ tài năng để phục vụ công cuộc phát triển
kinh tế đất nƣớc [84, tr.20]. Cũng nhận định tƣơng tự, trong buổi gặp báo chí trƣớc
khi rời nhiệm sở, tháng 8/2007, Ông Micheal Marine -đại sứ Mỹ tại Việt Nam, nhắc
lại nhận định rằng: “Nền GD Việt Nam đang khủng hoảng”. Ông đánh giá “đây là
điểm cốt tử có thể ảnh hƣởng đến sự phát triển của Việt Nam…ĐH của các bạn nhỏ
và không đủ giáo sƣ”. Một khía cạnh khác, hệ thống ĐH Việt Nam đang quá tải khi
số SV đã tăng gần gấp đôi so với năm 1990 nhƣng số GV hầu nhƣ không đổi. Số liệu
của Ngân hàng Thế giới cho thấy Việt Nam hiện đứng hạng cuối trong khu vực, với
chỉ khoảng 10% số thanh niên trong độ tuổi 20-24 đƣợc vào ĐH. Tỉ lệ này tại Trung
Quốc là 15%, Thái lan 41% và Hàn Quốc 89% [84, tr.20]. “Việt Nam hiện thu hút
mức đầu tƣ nƣớc ngoài gần 1 tỷ USD/tháng (2007). Các nhà đầu tƣ đang tìm cách tận
dụng nhân lực rẻ và tầng lớp trí thức trẻ tại đây. Song chỉ khoảng 10% thanh niên ở độ 12
tuổi học ĐH đƣợc theo học các trƣờng, Những con số này không phải là điều đáng
mừng cho tham vọng của Việt Nam đang muốn tiến vào lĩnh vực điện tử công nghệ
cao và gia công phần mềm” (Tạp chí Time [15]). “Giúp doanh nghiệp phát triển bằng
đầu tƣ GD”, đó là một trong các khuyến cáo mà ông Johnathan Pincus - chuyên gia
kinh tế cao cấp của Chƣơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) tại Việt Nam -
đƣa ra ngày 01-10-2007 tại buổi công bố kết quả nghiên cứu 200 Doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam. Ông cho rằng: "Hiện Việt Nam đang cạnh tranh với một tay bị trói.
Cánh tay đó là GD - ĐT. Chính sách GD - ĐT chính là khâu phải đột phá trong giai
đoạn mới để Việt Nam trở thành một nƣớc đổi mới, sáng tạo, sử dụng đƣợc khả năng
thiên phú và tuyệt vời của ngƣời Việt Nam để đạt đƣợc qui mô kinh tế và công nghệ

chúng cũng manh mún, thiếu phối hợp hoặc chồng chéo chức năng, nhiệm vụ. Rồi
LT giữa các CTGD này thì còn nhiều rắm rối. Nghiên cứu của luận án này cho rằng
trƣờng CĐCĐ chính là tên gọi thống nhất và phù hợp của các loại trƣờng, trung tâm
đó [61]. Với sự đầu tƣ tập trung nhƣ vậy, trƣờng CĐCĐ sẽ tạo ra sự bứt phá trong
ĐT.
Thành lập trƣờng CĐCĐ chính là đã tìm ra một lời giải tối ƣu cho bài toán quy
mô và chất lƣợng của GDĐH đại chúng mà Chính phủ hằng mong muốn. Nhƣng mô
hình trƣờng CĐCĐ ở Việt nam hiện tại không khác xa một trƣờng TC, CĐ thông
thƣờng. Căn bản là ĐTLT không đƣợc đặc đúng vị trí trong trƣờng CĐCĐ. Chúng
thiếu sự hấp dẫn và còn nhiều ngộ nhận. Rõ ràng, chức năng, nhiệm vụ trƣờng
CĐCĐ ở Việt Nam cũng cần đƣợc xác định trong điều kiện mới: hội nhập sâu vào
nền kinh tế quốc tế [22]. Chính ĐTLT sẽ hoàn thiện mô hình trƣờng CĐCĐ trong
điều kiện Việt Nam.
1.2. Đào tạo liên thông làm tăng tính hiệu quả và sự hấp dẫn của trƣờng CĐCĐ
Do tính chất đa cấp và đa ngành, trƣờng CĐCĐ rất thuận lợi cho ĐTLT. Ngƣợc
lại, do gắn với địa phƣơng, ĐTLT sẽ tăng thêm tính hiệu quả và hấp dẫn của trƣờng
CĐCĐ. Nghiên cứu lịch sử trƣờng CĐCĐ ở Hoa Kỳ, ta thấy chính ý tƣởng ĐTLT
“khai sinh” ra trƣờng CĐCĐ! Nói một cách khác, ngay từ khi hình thành, trƣờng
CĐCĐ đã bao hàm sự LT và CT trong GDĐH [90]. Trong bài phát biểu tổng kết hội
thảo “Đổi mới GDĐH Việt Nam-hội nhập và thách thức” (tổ chức tại Hà Nội ngày
30-31/3/2004), Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Cần đặc biệt lƣu ý khả năng lƣu
chuyển SV từ các trƣờng CĐCĐ, các trƣờng ĐH địa phƣơng hƣớng tới các trƣờng
ĐH lớn có nhiều nghề ĐT” (tr.13). Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi 14
mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 cũng đã ghi rõ:
“hoàn thiện mô hình trƣờng CĐCĐ và xây dựng quy chế chuyển tiếp ĐT với các
trƣờng ĐH” [8, tr.7]. Thực tế ĐTLT của trƣờng CĐCĐ đã và đang gặp nhiều khó
khăn chung nhƣ các trƣờng TC, CĐ hiện nay. Điều rõ nhất là trƣờng CĐCĐ chƣa

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về QLĐTLT của các trƣờng CĐCĐ, qua
đó đề xuất các giải pháp khả thi tổ chức QLĐTLT của trƣờng CĐCĐ trong điều kiện
Việt Nam, nhằm thúc đẩy ĐTLT phát triển và hoàn thiện mô hình trƣờng CĐCĐ,
đáp ứng nhu cầu ĐT nhân lực cho địa phƣơng.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ĐT trong các trƣờng TC-CĐ và ĐH của
Việt Nam.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý ĐTLT của trƣờng CĐCĐ trong điều kiện
Việt Nam.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và quản lý các CTGD trong các trƣờng CĐCĐ trên cơ sở liên
thông và chuyển tiếp trong và ngoài trƣờng, với quy trình tuyển sinh và liên kết đào
tạo hợp lý, với học chế mềm dẻo, tích luỹ tín chỉ trong một cơ cấu tổ chức hoàn thiện
thì trƣờng CĐCĐ hoàn toàn có thể trở thành cơ sở ĐT nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu phát triển KT-XH của địa phƣơng.
5. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CẦN BẢO VỆ
Luận điểm 1: Trƣờng CĐCĐ là một cơ sở giáo dục của địa phƣơng, với triết lý
căn bản: của dân, do dân và vì dân; đó là cơ sở đào tạo đa cấp từ trình độ cao đẳng
trở xuống và đa ngành; có chức năng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thƣờng xuyên,
và đào tạo liên thông.
ĐTLT của trƣờng CĐCĐ có hai mô thức:
- ĐTLT trong phạm vi trƣờng CĐCĐ (hay còn gọi là nội bộ): ngƣời học đã trúng
tuyển học một CTGD, đƣợc phép ghi danh thêm một CTGD khác (theo quy chế ĐT hiện
tại của trƣờng). SV hoàn tất CTĐT nào thì cấp bằng cấp tƣơng ứng với CTĐT đó. Tổ
chức ĐT theo hình thức tích luỹ tín chỉ rất thuận lợi với mô thức này.
- ĐT chuyển tiếp, có thể là: (a) chuyển tiếp thông thƣờng: học xong một bằng
cấp của trƣờng này, tốt nghiệp xong di chuyển (ngay sau đó hay một số năm sau)
sang trƣờng khác học một bằng cấp nữa và đƣợc bảo lƣu những gì đã học mà đạt yêu
cầu; (b) chuyển tiếp hai giai đoạn: (1) Trƣờng CĐCĐ nhận ĐT giai đoạn đầu, (2)
xong chuyển tiếp SV dến trƣờng ĐH để ĐT tiếp giai đoạn sau (giai đoạn đầu thích

6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý ĐTLT của trƣờng CĐCĐ;
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐTLT của các trƣờng CĐCĐ ở Việt Nam. Tham khảo
kinh nghiệm quản lý ĐTLT của một số trƣờng CĐCĐ trên thế giới; 17
6.3. Đề xuất các chức năng chính của trƣờng CĐCĐ và giải pháp QLĐTLT của
trƣờng CĐCĐ trong điều kiện Việt Nam.
6.4. Thăm dò ý kiến và thực nghiệm một số giải pháp trong điều kiện cho phép
nhằm chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.
7. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ĐTLT có thể thực hiện trong tất cả CTGD và các cơ sở ĐT của hệ thống GD
quốc dân. Đề tài này chỉ giới hạn trong phạm vi ĐTLT của trƣờng CĐCĐ. Việc
thực nghiệm QLĐTLT chỉ tiến hành tại Trƣờng CĐCĐ Tiền Giang (tiền thân
của Trƣờng ĐH Tiền Giang hiện nay), cơ sở ĐT đƣợc Bộ GD&ĐT cho thí điểm
ĐTLT.
Mặt khác, QLĐTLT cũng là một loại hình QLĐT, nên đề tài chỉ đi sâu vào phần
có tính đặc thù của ĐTLT của trƣờng CĐCĐ, nhƣ QL việc xây dựng CTĐT, xây
dựng CTĐT liên thông, QL tuyển sinh ĐTLT và liên kết ĐT,…Từ đó khuyến nghị
các chính sách. Không sa vào QLĐT nói chung, lƣớt qua các hoạt động khác nhƣ QL
việc Dạy và Học, QL việc kiểm tra đánh giá, QL công tác nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế…
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
8.1. VỀ MẶT LÝ LUẬN: Góp phần phát triển cơ sở lý luận của ĐTLT; Khẳng
định rằng trƣờng CĐCĐ là một cơ sở ĐT có thể triển khai tốt chủ trƣơng ĐTLT và
chính ĐTLT sẽ tăng sự hấp dẫn và hiệu quả của trƣờng CĐCĐ; Hai mô thức ĐTLT
của trƣờng CĐCĐ là ĐTLT trong nội bộ và ĐT chuyển tiếp; Cách thức thực hiện
CTĐT liên thông và tuyển sinh, liên kết ĐT hai gai đoạn; ĐT theo hình thức tích luỹ
tín chỉ tạo thuận lợi cho ĐTLT trong nội bộ trƣờng; Nếu liên kết với cơ sở giáo dục
khác để ĐT chuyển tiếp thì trƣờng CĐCĐ sẽ mở rộng chức năng ĐTLT của mình;

- ĐTLT là xu thế mới của mọi nền GD. Từ đất nƣớc rất thành công về kinh
tế, kỹ thuật; các đất nƣớc cải cách, đổi mới đến các nƣớc còn nghèo nàn lạc hậu. Nếu
không có ĐTLT, đặc biệt là ĐT chuyển tiếp thì trƣờng CĐCĐ ở Việt Nam cũng nhƣ
những trƣờng TC, CĐ thông thƣờng khác. Và nhƣ vậy không thể hoàn thành sứ
mạng xây dựng một nền GDĐH đại chúng và thực tiễn, của cộng đồng, do cộng đồng
và vì cộng đồng.
9.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả luận án sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp sau: Nghiên cứu tài liệu;
Tổng kết kinh nhiệm; Chuyên gia; Thống kê toán học; Điều tra xã hội học và Thực
nghiệm. 19
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phƣơng pháp chính. Đặc biệt là tài
liệu về Viện ĐH CĐ của chế độ Sài Gòn trƣớc đây, có đối chiếu một số tài liệu cập
nhật từ Hoa Kỳ, Pháp và Australia. Các quyển thống kê và quyển catalog của nhiều
trƣờng CĐCĐ những nơi tác giả có đến (8 trƣờng CĐCĐ ở Hoa Kỳ với 2 trƣờng ĐH
nhận chuyển tiếp, hai IUT của Pháp và 3 trƣờng CĐ-kỹ thuật trong hệ thống TAFE
của Australia). Nghiên cứu phiếu điểm của SV chuyển tiếp từ trƣờng CĐCĐ Harry
Truman đến Trƣờng ĐH Illinois (tiểu bang Chicago). Đặc biệt nghiên cứu các CTĐT
liên thông từ 11 trƣờng CĐCĐ của vùng phụ cận đến trƣờng ĐH quốc gia Fullerton
(tiểu bang California). Nguồn tài liệu chọn lọc từ Internet…. Tài liệu và sách tham
khảo của quý thầy cô đã giảng lớp NCS, của hai Thầy hƣớng dẫn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tác giả tổng kết kinh nghiệm ĐTLT của
Viện ĐHCĐ Tiền Giang (qua tài liệu); của thời kỳ ĐH Quốc gia TP. HCM đặt hai
khóa ĐHCĐ tại Tiền Giang các năm 1995,1996, (mà tác giả luận án là ngƣời trực
tiếp phối hợp triển khai); tổng kết kinh nghiệm ĐTLT tại 3 trƣờng CĐCĐ thí
điểm,… Trong kinh nghiệm quốc tế, tác giả không lấy khu vực địa lý làm cơ sở tổng
kết (nhƣ châu Mỹ một đại diện, Châu Âu một đại diện, Châu Á một đại diện, ), mà
phân loại kiểu ĐT chuyển tiếp, từ đó lấy mỗi kiểu chọn khảo sát kỹ 1 đại diện, trong

Chương 3. Giải pháp QLĐTLT của trƣờng CĐCĐ trong điều kiện Việt Nam
(57 trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (5 trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC. 21
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LIÊN
THÔNG CỦA TRƯỜNG CĐCĐ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐTLT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.1. Ngoài nƣớc
Trên thế giới, việc LT giữa các cơ sở đào tạo bậc ĐH đƣợc ghi nhận ở nhiều
quốc gia phát triển, chẳng hạn ở Anh, lãnh thổ Đài Loan, Nhật Bản, New Zealand,
Australia,…, và Hoa Kỳ. Ban đầu LT đƣợc thực hiện giữa ĐH nhỏ (có CTGD 2
năm) và ĐH lớn (có CTGD 4 năm, hay nhiều hơn) là tạo điều kiện cho ngƣời học, đã
xong một CTGD 2 năm, sau đó chuyển tiếp (CT) đến một trƣờng khác để hoàn tất
CTGD khác cao hơn, cùng ngành hoặc khác ngành, nhằm đạt văn bằng cao hơn nhƣ
cử nhân hay kỹ sƣ, đồng thời đƣợc trƣờng này thừa nhận một số kinh nghiệm học tập
có kết quả tốt, đã tích lũy trong quá trình học tập trƣớc. Ngày nay, LT đƣợc thực hiện
rộng rãi và đa dạng, coi nhƣ một phƣơng cách ĐT hữu hiệu và tiết kiệm nhằm giúp
ngƣời học thực hiện nguyện vọng học tập suốt đời, và giúp cho các quốc gia muốn
mở rộng cánh cửa ĐH cho số đông, đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã hội học tập.
Lịch sử của việc QLĐT theo hình thức LT và CT ở ĐH thƣờng đƣợc gắn liền
với tên tuổi quen thuộc trong giới GDĐH Hoa Kỳ, đó là Giáo sƣ William R. Harper
(1856-1906), Viện trƣởng viện ĐH Chicago. Sự nghiệp GD lừng lẫy của ông là để
lại cho hậu thế nhiều mô hình GD, trong đó có mô hình mà mãi một thế kỷ sau mọi
ngƣời mới biết đấy là “kho tàng vô giá” của GDĐH Hoa Kỳ: các CĐCĐ và đi đôi
với nó là vấn đề LT& CT giữa CĐCĐ với các ĐH lớn. Ngay từ năm 1896, Viện

đƣợc xây dựng thêm chặt chẽ. Kế hoạch Tổng thể GDĐH của Tiểu bang California
1968-1975 (Master Plan for Higher Education in California, 1968-1975), không
những chỉ CT chƣơng trình GDĐC mà còn LT & CT các chƣơng trình nghề nghiệp
khác. Chúng đƣợc xem là hình mẫu của việc ĐTLT trong các CTGD ở ĐH của Hoa
kỳ

[96, tr.3-13].
Hiện nay ở Mỹ, trƣờng ĐH là thành viên của một nền GDĐH mang tính phổ
cập. Việc ĐTLT đã trở thành vần đề ràng buộc khách quan qua những quy định hay 23
thể chế từ hệ thống. Nhƣng về cơ bản ĐTLT của trƣờng CĐCĐ gồm sự LT trong
phạm vi một trƣờng và chuyển tiếp từ trƣờng CĐCĐ đến trƣờng ĐH. Các công trình
gần đây của L.W.Bender về ĐT chuyển tiếp của trƣờng CĐCĐ [96], của Trudy H.
Bers đóng góp về bộ máy và cơ chế điều hành ĐTLT của trƣờng CĐCĐ [92, tr.247],
cũng nhƣ của Tatiana Melguizo và các đồng sự với nhiều ứng dụng của lý thuyết xác
xuất và thống kê trong QLĐTLT gây đƣợc nhiều chú ý trong việc tiên lƣợng số SV
chuyển tiếp trong một nền kinh tế thị trƣờng rất phát triển là Hoa Kỳ [100, tr.98-
102]. Tuy vậy, việc ĐTLT thực đa dạng, mỗi nơi có cách làm riêng theo luật
định của từng tiểu bang. Ngoài ra, căn bản còn là sự thỏa thuận giữa hai trƣờng
và thanh danh của mỗi nhà trƣờng. Sự thừa nhận đƣợc thể hiện qua cơ sở kiểm
định công nhận chất lƣợng và uy tín của lãnh đạo các trƣờng hợp tác.
Sự thành công kỳ diệu của nền kinh tế, khoa học và công nghệ của Hoa Kỳ
khiến nhiều quốc gia học tập [23]. Không những học tập kinh nghiệm xây dựng ĐH
có đẳng cấp quốc tế, mà còn học tập mô hình trƣờng CĐCĐ với họat động đặc trƣng:
ĐTLT. Đặc biệt các quốc gia bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh thế giới (nhƣ Nhật
Bản, Hàn quốc, Anh, Đức ) hoặc các quốc gia đã phát triển với tốc độ cao rất cần
nhanh chóng có nguồn nhân lực qua ĐT (nhƣ Canada, Brazil, Australia, Hàn Quốc,
lãnh thổ Đài Loan,…). Trong đó, LT nhƣ một thuộc tính cơ hữu của trƣờng CĐCĐ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status