luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh'''' - Pdf 15

Tiểu luận

Đề tài: Tổ chức quản lý và
hạch toán tiền lương đối với
các hoạt động trong công ty
TNHH Tiến Minh Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán



SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1
1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương 1
1.1.1 Khái niệm tiền lương 1
1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương. 1
1.1.3. Các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức tiền lương: 2
1.1.3.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lương: 2
1.1.3.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương: 2
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.2. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH và các khoản
trích theo lương 5
1.2.1 Các hình thức tiền lương 5
1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 6
1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 7
1.2.2 Quỹ tiền lương 8
1.2.2.1 Tiền lương chính 9
1.2.2.2 Tiền lương phụ (các khoản phụ cấp) 9
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội 10
1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế 10
1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp 11
1.2.6 Kinh phí công đoàn 11
1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 12
1.3.1. Các chứng từ sử dụng hạch toán lao động 12
1.3.1.1 Chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương 13

TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN MINH 45
3.1 Những nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH Tiến Minh 45
3.1.1 Ưu điểm: 45
3.1.2 Nhược điểm: 46
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán

SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Tiến Minh 46
3.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động: 47
3.2.2 Cách trả lương cho nhân viên 49
3.2.3 Đối với cán bộ công nhân viên phòng kế toán. 49
KẾT LUẬN 51

6 Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán 27
7 Sơ đồ 05: Hạch toán hình thức chứng từ ghi sổ 29
8 Sơ đồ 06: Quy trình trả lương 32
9 BẢNG 03 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 42
10
Bảng 04: BẢNG PHÂN BỔ TIÊN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ
HỘI
43
11 BẢNG 05: BẢNG CHẤM CÔNG 44
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2

Bảng danh mục các từ viết tắt

STT Từ viết tắt Tiếng Việt
1 SXKD Sản xuất kinh doanh
2 XHCN Xã hội chủ nghĩa
3 BHYT Bảo hiểm Y tế
4 BHXH Bảo hiểm xã hội
5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 CB-CNV Cán bộ công nhân viên
9 NLĐ Người lao động
10 TC - HC Tổ chức hành chính
11 TC - KT Tài chính kế toán
12 BV Bảo vệ
13 KHTT Kế hoạch thị trường
14 TK Tài khoản
15 TGNH Tiền gửi ngân hàng

quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất to lớn
trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp
phải hội đủ 3 yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong
đó, lao động là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của
doanh nghiệp, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động (như
công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất, phương tiện giao
thông vận tải…) và đối tượng lao động (như nguyên vật liệu ) chỉ là những
vật vô dụng. Do vậy, nó cần thiết phải được bù đắp để tái sản xuất sức lao
động. Và sự thật đó được thấy dễ dàng trong thực tế: mọi người lao động
làm việc trong môi trường bình thường hay khắc nghiệt đều mong muốn
kiếm được nhiều tiền…nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cuộc sống của họ.
Cũng vì lý do đó tiền lương từ xưa đến nay luôn là vấn đề rất được quan tâm
của xã hội, đặc biệt là đối với người lao động. Bởi tiền lương chính là nguồn
thu nhập chủ yếu giúp người lao động trang trải những chi tiêu trong cuộc
sống của họ. Thu nhập cao chính là cái đích hướng tới của tất cả người lao
động, bởi
gắn với thu nhập cao là một cuộc sống đầy đủ hơn, sung túc hơn.
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2

Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động mà tiền lương còn
là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp vì tiền lương chính là một phần
nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mục tiêu của các doanh nghiệp là
phải giảm chi phí này, nhưng không làm giảm tiền lương của người lao
động. Đây quả là một bài toán khó đối với công tác tiền lương của tất cả các
doanh nghiệp. Cách giải quyết duy nhất cho vấn đề này là phải không ngừng
hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty mình để có thể vừa khắc phục
được vấn đề chi phí tiền lương, lại vừa có thể biến tiền lương thực sự trở
thành công cụ hữu ích giúp các doanh nghiệp kích thích lao động làm việc

Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
1

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao
động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh
nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong
quá trình xản xuất kinh doanh.
1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền
lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá. Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ,

bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã
hội.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tao cơ sở quan trọng
trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức tiền lương phải đạt
yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát
triển nâng cao trình độ và kỹ năng người lao động.
- Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tiền lương tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là về quản lý tiền
lương.
1.1.3.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương:
* Nguyên tắc 1:
- Trả lương ngang nhau cho người lao động như nhau xuất phát từ nguyên
tắc phân phối lao động. Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá,
so sánh và thực hiện trả lương.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự
bình đẳng trong trả lương. Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
3

thích người lao động tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả kinh doanh.
* Nguyên tắc 2:
- Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Tiền lương là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả
hơn. Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình
độ tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra như đổi mới công
nghệ sản xuất, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều này cho

người lao động hưởng lương sẽ khác nhau. Để đảm bảo công bằng, khuyến
khích người lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có
chính sách tiền lương hợp lý đó là những khoản phụ cấp lương.
- Ý nghĩa kinh tế mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế quốc
dân có nhiều ngành khác nhau được xem là trọng điểm tuỳ từng giai đoạn
kinh tế xã hội, do đó nó cần được ưu tiên để phát triển được cần tập trung
nhân lực và biện pháp là tiền lưong để thu hút lao động, đó là một biên pháp
đòn bẩy kinh tế cần được thực hiện tốt.
Từ sự phân tích trên cho chúng ta nhận thức mới về tiền lương để không có
cái nhìn sai lệch và một chiều về nó. Với tư cách một phạm trù kinh tế, tiền
lương là sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận cơ bản sản phẩm được tạo ra
trong các doanh nghiệp, đi vào tiêu dùng cá nhân của những người lao động
mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất xã hội.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh
nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc
điểm, vai trò của đối tượng được kế toán. Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương cũng không nằm ngoài qui luật này. Tính đúng thù lao lao
động và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương cho
người lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian
lao động, đến chất lượng và kết quả lao động mặt khác góp phần tính đúng
tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động.
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
5

Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số

hành theo hai hình thức chủ yếu là : hình thức tiền lương theo thời gian và
hình thức tiền lương theo sản phẩm.
1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là hình thức tiền lương mà số lượng của nó
phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế của công nhân cũng như cấp bậc kỹ
thuật của họ. Tiền lương tính theo thời gian có thể tính theo tháng, theo
ngày, theo giờ công tác nên gọi là tiền lương tháng, lương ngày, lương giờ.
Lương tháng có nhược điểm là không phân biệt được người làm việc nhiều
hay ít ngày trong tháng nên không có tác dụng khuyến khích sử dụng ngày
công chế độ. Đơn vị thời gian tính lương càng ngắn thì càng sát mức độ hao
phí lao động. Vì vậy, hiện nay các doanh nghiệp thương áp dụng hình thức
trả lương theo ngày. Ưu điểm của hình thức tiền lương ngày là đơn giản, dễ
tính toán, phản ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của người
công nhân. Còn nhược điểm cơ bản là chưa gắn tiền lương người lao động
của từng người. Vì thế không kích thích người công nhân tạn dụng thời gian
lao động nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Hình thức tiền lương này áp dụng cho mọi công việc ở các bộ phận mà quá
trình sản xuất chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc chưa xây
dựng định mức lao động hoặc không thể định mức được những công việc
đòi hỏi độ chính xác cao. Khi lao động thủ công còn phổ biến, trình độ
chuyên môn sản xuất chưa cao thì cần mở rộng hình thức trả lương theo sản
phẩm nhưng khi sản xuất phát triển ở trình độ cao, quá trình sản xuất được
cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lương theo thời gian sẽ phổ
biến.
Hình thức theo thời gian có 2 loại:
- Tiền lương thời gian giản đơn:
Công thức tính lương thời gian giản đơn:
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
7

chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ,…
1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho
một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tiền lương thời
gian có thưởng
=
Tiền lương thời
gian giản đơn
+ Tiền thưởng
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
8Tiền lương
sản phẩm

=

Số lượng hoặc khối lượng công
việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu
chuẩn chất lượng
x
Đơn giá tiền lương sản
phẩm
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch
toán kết quả lao động.
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền
lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ (các khoản phụ cấp)
1.2.2.1 Tiền lương chính
Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ,
gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.
1.2.2.2 Tiền lương phụ (các khoản phụ cấp).
Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm
vụ khác do doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân sự, nghỉ phép
theo chế độ,…
Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá
trình sản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản
xuất không gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy, việc phân chia
tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác
hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm. Tiền lương chính thường được
hạch toán trực tiếp vào các đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với
năng xuất lao động. Tiền lương phụ thường phải phân bổ gián tiếp vào các
đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp đến năng xuất lao
động.
Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoành thành và vượt định mức kế hoạch sản
xuất thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ
tiền lương nhằm phụ vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Tiền lương làm thêm giờ.
Theo qui định tại điều 109 Bộ luật lao động 2009, công nhân làm thêm giờ
vào ngày thường sẽ được trả lương ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền
lương hoặc tiền lương của công việc đang làm. Trường hợp làm thêm giờ
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
10


Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
11lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh
trong tháng.
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5% trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.
BHYT được nộp lên cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (thường dưới
hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho công
nhân viên như khám bệnh, kê đơn, mua thuốc, chữa bệnh.
1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động đóng BHTN bằng 1% lương tháng. Đây là loại hình bảo
hiểm bắt buộc đối với người lao động là công dân Việt Nam có hợp đồng
lao động 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan
Nhà nước, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ
chức khác và cá nhân có sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Để nhận được trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải có những điều kiện:
Thứ nhất, bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của
pháp luật lao động hay Pháp lệnh cán bộ công chức mà chưa tìm được việc
làm. Thứ hai, trong vòng 24 tháng trước khi bị thất nghiệp, đã đóng bảo
hiểm thất nghiệp được 12 tháng trở lên. Thứ ba, phải đăng ký thất nghiệp
với tổ chức bảo hiểm xã hội. Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau ít nhất 15
ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
Nếu có đủ điều kiện nêu trên thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thất nghiệp
do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả, người lao động còn được tham gia các
khóa học nghề, được tư vấn, giới thiệu tìm việc làm và được hưởng chế độ

- Mẫu số: 08- LĐTL – Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số: 07- LĐTL – Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số: 09- LĐTL – Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán
- Mẫu số: 10- LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu số: 11- LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật
khác…
Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập,
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
13kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận
theo hợp đồng lao động sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương
làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH.
1.3.1.1 Chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp
BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số: 02- LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số: 03- LĐTL).
Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh
doanh…; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các
khoản khác như BHXH, BHYT, khoản bồi thường vật chất,…đối với người
lao động.
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu:
Họ tên và nội dung từng khoản BHXH người lao động được hưởng trong
tháng.
1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc thu nhập của người lao
động.
+ Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các
khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã
hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, y tế, các khoản cho vay,
cho mượn tạm thời, tài sản thừa chờ sử lý…
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.
- Khoản BHXH phải trả cho người lao động.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCD, tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ
vào lương công nhân viên.
- Giá trị tài sản thừa chờ sử lý.
Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật Khoa kế toán
SVTH: Phạm Thanh Tùng Lớp CĐ Kế toán 2 – K2
15- Số đã nộp lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù.
- Các khoản phải trả khác.
Dư Nợ ( nếu có): Số trả thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ sử lý.
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2:
3381 – Tài khoản chờ giải quyết.
3382 – Kinh phí công đoàn.
3383 – Bảo hiểm xã hội.
3384 – Bảo hiểm y tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status