Một số Vấn Đề Về Tổ Chức Quản Lý Và Hạch Toán tài sản cố định hiện nay trong các doanh nghiệp - Pdf 13

Lời nói đầu
Tổ chức Quản Lý và Hạch Toán Tài Sản Cố Định không những là vấn
đề đợc doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong quản lý kinh tế hiệu quả
mà còn luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo của Nhà Nớc. Nhằm tháo gỡ các
vớng mắc của doanh nghiệp. tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng
và bảo toàn vốn có hiệu quả, Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày
30/12/1999 ra đời " Để tăng cờng công tác quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi
phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hớng áp dụng
công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh
của doanh nghiệp và của nền kinh tế"
Dới giác độ nhà đầu t hay nhà quản trị, hiệu quả đầu t sử dụng tài sản
cố định, các phơng pháp khấu hao có vai trò vô cùng quan trọng đến
lợi nhuận thu đợc cho dù nhà đầu t quan tâm đến lợi nhuận ở khía cạnh
đồng vốn của mình bỏ ra bao nhiêu và thu về bao nhiêu còn nhà quản
trị chủ yếu quan tâm đến tổng nguồn vốn đợc cấp và tỷ lệ sinh lời tối
thiểu của tổng nguồn vốn đó.
Nhằm giúp nhà đầu t và nhà quản trị nắm rõ và quản lý hiệu quả đầu t
tái sản cố định, việc thiết lập hệ thống quản lý tài sản cố định thích hợp
với quy mô và đặc thù của từng doanh nghiệp và hạch toán đầy đủ,
chính xác chí phí khấu hao Tái sản cố định trong chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp là rất cần thiết .
1
Từ lý do trên, em quyết đinh chọn đề tài nghiên cứu "Một Số Vấn Đề
Về Tổ Chức Quản Lý Và Hạch Toán TSCĐ hiện nay trong các
doanh nghiệp "
Với nội dung nghiên cứu từ quyết định 166/1999/QĐ-BTC ban hành
ngày 30 tháng 12 năm 1999, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy bộ
môn kế toán, tham khảo tạp chí tài chính và hiện trạng thực tế của một
số doanh nghiệp, Đề tài này xin đề cập đến những nội dung sau :

TSCĐ mà ta sẽ đi tiếp ở phần tiếp theo.
2- Khái niệm về TSCĐ :
3
TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và thời
gian sử dụng theo quy định trong chế độ kế toán hiện hành.
Cụ thể, quyết định 166 đa ra các tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ nh sau :
2.a Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình :
Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chúc năng nhất định) có
giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàI, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc, thiết bị.,
Mọi t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ
thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay
một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới
đây thì đợc coi là tài sản cố định :
a. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
b. Có giá trị từ 5.000.000 (năm triệu đồng) trở lên.
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận có thời gian, sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận
nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó mà
do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ
phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là một tài sản cố định hữu hình
độc lập ( ví dụ ghế ngồi, khung và động cơ .. trong một máy bay) Đối với súc
4
vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật đợc coi là một tài sản cố
định hữu hình. Đối với vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn cây đợc coi là một tài
sản cố định hữu hình.

hình, TSCĐ thuê tài chính, Một yêu cầu chung về quản lý TSCĐ đợc rút ra là :
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị.
+ Về mặt hiện vật : Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng hay nói
cách khác là phải quản lý từ việc đầu t mua sắm, xây dựng đã hoàn thành, quá
trình sử dụng tài sản ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng nữa nh h hỏng,
thanh lý , nhợng bán.
+ Về mặt giá trị : Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc phân bổ chi phí
khấu hao một cách khoa học hợp lý để thu hồi vốn đầu t phục vụ cho việc tái
đầu t TSCĐ ..Xác định giá trị còn lại của TSCĐ, giúp cho công tác đánh giá hiện
trạng của TSCĐ để có phơng hớng đầu t, đổi mới TSCĐ.
Nắm vững đợc yêu cầu quản lý TSCĐ, để tổ chức quản lý và hạch toán đúng đắn
TSCĐ, việc đầu tiên mà các doanh nghiệp phải làm là : Phân loại TSCĐ, Xác
Đinh nguyên Giá và thời gian sử dụng TSCĐ. Từ đó đa ra các yêu cầu quản lý
TSCĐ và tỷ lệ khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ, phù hợp với yêu cầu quản
lý doanh nghiệp đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành các quy định do Nhà nóc
ban hành.
6
II- Phân loại, định giá và xác định thời gian sử dụng Tài Sản Cố định
1- Phân loại TSCĐ
Theo nh quyết định 166 ban hành, căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong
doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
1.1TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ do doanh nghiệp sử
dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp :
a- Tài sản cố định vô hình : Chi phí thành lập, chi phí su tầm phát triển, quyền
đặc nhợng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại.
b- Tài sản cố định hữu hình : Doanh nghiệp phận loại theo các loại sau :
Loại 1: Nhà cửa, Vật kiến trúc : Là tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình
thành sau quá trình thi công xây dựg nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp
nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt,
cầu tầu, cầu cảng ..

TSCĐ tự có là những TSCĐ doanh nghiệp có quyền sở hữu chính thức hoặc đợc
Nhà nớc uỷ quyền quản lý và sử dụng tài sản đó. TSCĐ loại này đợc hình thành
từ nhiều nguồn : Nguồn vốn doanh nghiệp, Ngân sách cấp, cấp trên cấp nguồn
đi vay, nguồn vốn liên doanh, nguồn biếu tặng. Trong quá trình quản lý tài sản,
doanh nghiệp đợc quyền sử dụng tài sản đó theo yêu cầu của mình và có thể nh-
ợng bán cho bên ngoài. Đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp.
8
TSCĐ đi thuê là TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh
nghiệp đựoc quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạt động hinh doanh của
đơn vị mình.
Nh đã nói ở phần trên , TSCĐ đi thuê bao gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ
thuê hoạt động. Với hình thức thuê TSCĐ tài chính, sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp đang có nhu cầu đầu t, nhng lại gặp khó khăn về vốn, có khả năng
đổi mới đợc TSCĐ phục vụ cho kinh doanh. Trong trờng hợp này, TSCĐ đợc
hình thành từ nguồn vốn vay, hợp đồng thuê TSCĐ tài chính phản ánh số tiền
thuê phải trả bao gồm : Nguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi tiền vốn thuê phải
trả. Trong thời gian thuê, doanh nghiệp đợc quyền quản lý và sử dụng TSCĐ nh
những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của mình và phải trích khấu hao vào chi phí
sản xuất kinh doanh và đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán.
Đối với TSCĐ thuê hoạt động, là những TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều
khoản nào của hợp đồng thuê tài chính, doanh nghiệp chỉ đợc quản lý sử dung
TSCĐ trong thời gian hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng. Doanh
nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê TSCĐ, còn không phải tính khấu hao, phản ánh
ngoài bảng cân đối tài sản.
Với cách phân loại này, doanh nghiệp xác định mức độ quản lý và hạch toán đối
với từng loại TSCĐ khác nhau. Với TSCĐ tự có, doanh nghiệp có quyền sử dụng
lâu dài, nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản của doanh nghiệp do vậy cần
tăng cờng công tác quản lý hơn so TSCĐ đi thuê, doanh nghiệp chỉ có quyền
quản lý và sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký. Đồng thời

10
Để tiến hành hạch toán TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử
dụng của chúng, các doanh nghiệp phải tiiến hành đánh giá TSCĐ. Phơng pháp
tính giá là phơng pháp kế toán sử dụng thớc đo giá trị để xác định giá trị thực tế
của TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quyết định 166, nguyên giá của tài sản cố định đợc xác định nh sau :
2.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a.Tài sản cố định loại mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm:
giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định khi cha đa tài sản cố
định vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân
trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ
phí trớc bạ (nếu có).
b.Tài sản cố định loại đầu t xây dựng:
Nguyên giá tài sản cố định loại đầu t xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài): là
giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu t và
xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có) đối
với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn
cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại
Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ
phí trớc bạ (nếu có).
c. Tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến...
Nguyên giá tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến... bao gồm: giá trị
còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển...
11
hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí tân
trang; chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc
bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử
dụng.

của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò,
lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án; họp thành
lập...
c. Chi phí nghiên cứu, phát triển:
Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công
việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn... nhằm
đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
d. Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua
bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ...
Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình
nghiên cứu (bao gồm cả chi cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác
kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nớc) đợc Nhà nớc cấp, bằng phát minh,
bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua
lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao
công nghệ từ các tổ chức và cá nhân... mà các chi này còn có tác dụng phục
vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
e. Chi phí về lợi thế kinh doanh:
Là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trả thêm (chênh lệch
phải trả thêm giá mua - giá trị của tài sản theo đánh giá thực tế) ngoài giá
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status