ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, F1
GV: Ths Nguyễn Trung Thành
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? Phân
tích nội dung định nghĩa? Nêu ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
• Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin?
• Phân tích nội dung định nghĩa:
o Cách định nghĩa của V.I.Lênin?
o Vật chất là phạm trù triết học? Tại sao không được đồng nhất vật chất với tư cách là một
phạm trù triết học với các dạng vật chất cụ thể?
o Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là gì?
o Định nghĩa giải quyết 2 mặt của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
• Ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
• BÀI LÀM
• Thế giới về bản chất là vật chất, và vật chất với tư cách là một
phạm trù triết học đã có lịch sử khoảng 2500 năm. Xung quanh
phạm trù này đã diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa
chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, có thể nói vật chất có
mối liên hệ mật thiết và vai trò quan tọng với việc giải quyết hai
vấn đề cơ bản của triết học.
• Nói về vật chất, Lênin đã đưa ra quan điểm "vật chất là một phạm
trù rộng đến cùng cực, rộng nhất, mà cho đến nay, thực ra nhận
thức luận vẫn chưa vượt quá được". Với định nghĩa này, ta cần
khẳng định rằng phạm trù vật chất là phạm trù rộng lớn nhất, chưa
có phạm trù nào rộng hơn, vì thế không thể quy nó về vật thể hoặc
một thuộc tính cụ thể nào như chủ nghĩa duy vật chất phác. Do
vậy vật chất chỉ có thể được định nghĩa trong quan hệ với ý thức,
phạm trù đối lập với nó: trong quan hệ đó vật chất là tính thứ nhất,
ý thức là tính thứ hai. Bằng phương pháp đó Lênin đã định nghĩa
vật chất như sau:
• "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
-8
giây điều đó có nghĩa là tới nay
con người mới nhận thức được nó và không vì thế mà tới nay nó
mới xuất hiện, nó đã có mặt trong thế giới vật chất từ rất lâu.
2
• Thứ ba, vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là
cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay giáp
tiếp tác động đến giác quan của con người, ý thức của con người
là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức
phản ánh. Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh ta có
thể thấy rất nhiều dạng tồn tại cụ thể của vật chất mà ý thức con
người có thể phản ánh được như ngọn lửa, khối băng khi trực tiếp
trạm vào những dạng vật chất đó, ý thức phản ánh cho ta thấy màu
sắc hình khối và cả cảm giác nóng, lạnh.
• Với những nội dung cơ bản này, phạm trù vật chất của Lênin có
nhiều ý nghĩa to lớn.
• Khẳng định vật chất là "thực tại khách quan được đem lại cho con
người cảm giác", tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ", Lênin đã
thừa nhận rằng, trong nhận thức luận vật chất là tính thứ nhất, là
nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức có nghĩa là vật chất
có trước và là cái quyết định ý thức. Vật chất là cái "được cảm
giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh" Lênin đã nhấn
mạnh rằng bằng những phương thức nhận thức khác nhau (chép
lại, chụp lại phản ánh ) con người có thể nhận thức được thế giới
vật chất.
• Với định nghĩa vật chất này, Lênin đã bác bỏ thuyết không thể
biết, đã khắc phục được khiếm khuyết trong quan điểm siêu hình
về vật chất. Ngoài ra nó còn có ý nghĩa to lớn là định hướng đối
với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình
• _ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biên chứng về vận động
của vật chất:
• • Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận
động là “mọi sự biến đổi nói chung”.
• • Ăngghen viết: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong
vũ trụ,kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
• • Đặc điểm, tính chất của vận động:
• + Theo Ăngghen, vận động là phương thức tồn tại của vật
chất, là thuộc tính “cố hữu” của vật chất bởi vì vật chất chỉ có
thể tồn tại bằng cách vận động và chính thong qua vận động
mà các dạng vật chất thể hiện đặc tính của mình, thong qua vận
động các dạng vật chất mới bộc lộ ra là cái gì. Cho nên các
dạng vật chất được nhận thức thong qua sự vận động của
chúng. Nói cách khác, không thể có vật chất mà không vận
4
động và ngược lại không có vận động nào lại không phải là vận
động của vật chất.
• + Nguồn gốc của vận động : Bất cứ sự vật, hiên tượng vật
chất nào cũng là một hê thống bao gồm nhiều bộ phận, nhiều
mặt, nhiều yếu tố khác nhau được sắp xếp theo kết cấu nhất
định và chúng có mối lien hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác
động qua lại lẫn nhau tạo nên sự biến đổi nói chung – tức sự
vận động.
• + Các hình thức vận động không tự sinh ra và tự mất đi.
• • Các hình thức vận động cơ bản:
• + 5 hình thức: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động
hóa học, vận động sinh vật, vận động xã hội.
•
•
Câu 3: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và
bản chất của ý thức?
• Khái niệm ý thức
• Nguồn gốc của ý thức
o Nguồn gốc tự nhiên
Bộ óc người?
Thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất?
o Nguồn gốc xã hội
Lao động?
Ngôn ngữ?
• Bản chất của ý thức
o Tại sao ý thức lại là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách
năng động, sáng tạo?
o Tại sao ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
o Tại sao ý thức lại là một hiện tượng xã hội?
o Ý thức có vai trò như thế nào đối với vật chất?
• _ Khái niệm ý thức : Ý thức là sự phản ánh sự thật khách quan vào bộ não con người
và là sản phẩm của quá trình lịch sử xã hội của con người.
• _ Nguồn gốc của ý thức:
• • Nguồn gốc tự nhiên:
• + Bộ óc người: Là cơ quan vật chất của ý thức. Là sản phẩm của quá trình tiến hóa
lâu dài về mặt sinh vật – xã hội, sau khi vượn người biến thành người, bộ não người
có cấu tạo tinh vi và phức tạp gồm hang tỉ tế bào, các tế bào này có lien quan đến
nhau và liên hệ với các cơ quan cảm giác của con người tạo nên hệ thống các mối
lien hệ thu nhận, điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên
ngoài.
• + Thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất: Phản ánh là thuộc tính chung của vật
chất. Phản ánh đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của hệ thống vật chất này những đặc
điểm của hệ thống vật chất khác và ngược lại. Nó thực hiện trong sự tác động qua lại
giữa các hệ thống vật chất. Sự phản ánh được phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản
giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan quy định cả về nội dung, cả về
hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã
cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm lý, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm,
tri thức, nhu cầu, v.v…) của con người.
• • Ý thức là một hiên tượng xã hội: Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt
động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên, mà còn chịu sự
chi phối của các quy luật xã hội; được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và các
điều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội. Với tính năng động, ý thức đã sáng
tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.
• • Vai trò của ý thức đối với vật chất: Chỉ đạo hoạt động của con người, hình thành
mục tiêu, kế hoạch, ý chí, biện pháp cho hoạt động của con người. Ở đây, ý thức, tư
tưởng có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng hay sai, thành công hay
thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Sức mạnh của ý thức con
người không phải ở chỗ tách ời điều kiện vật chất, thoát ly hiện thực khách quan, mà
là biết dựa vào điều kiện vật chất đã có, phản ánh đúng quy luật khách quan để cải
tạo thế giới khách quan một cách chủ động, sáng tạo với ý chí, nhiệt tình cao.
Câu 4: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Rút ra ý nghĩa
phương pháp luận?Liên hệ bản thân?
• Các khái niệm: Mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến?
• Nội dung nguyên lý:
o Giữa các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ qua lại với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng
tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
Quan điểm siêu hình?
7
Quan điểm duy vật biện chứng?
o Nếu các sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự liên hệ qua lại, thì nhân tố gì quy định sự liên hệ
đó?
• Quan điểm duy tâm
• Quan điểm duy vật biện chứng?
• Tính chất của mối liên hệ?
o Tính chất của mối liên hệ nhân quả?
8
o Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
• Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào?
• Kết quả tác động trở lại đối với nguyên nhân như thế nào?
• Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả như thế nào?
• Ý nghĩa phương pháp luận?
• a. N i dung quy lu t
• - V trí, vai trò c a quy lu t: õ y là m t trong 3 quy lu t c
b n c a
• phép bi n ch ng duy v t. Quy lu t này ch ra cách th c v n ng, phá
t tri n
• c a s v t.
• - Ph m trù ch t là l ng:
• + Ch t là m t ph m trù tri t h c dùng ch tính quy nh khách quan
• v n có c a s v t, là s th ng nh t h u c c a các thu c t nh làm cho
s v t
• là chính nó ch không ph i là s v t khác. VD: Nh ng thu c t nh c n
b n
• t o thành m t v t d ng, ví d nh chai n c, úng là chai n
c ch không
• ph i là chai bia. Ng i ta không t m hai l n trên m t dòng sông
• M t s v t có nhi u thu c t nh, do ó m t s v t c ng có nhi u ch t
• b i l ch t là do thu c tính c u thành/c u t o nên. Thu c t nh c b n
s t o ra
• ch t c b n c a s v t. VD: ng h có nh ng thu c t nh nh trang s
c, quà
• t ng, ch n gi y, ném chu t nh ng thu c tính c b n là xem gi .
• + L ng là m t ph m trù tri t h c dùng ch t nh quy nh
khách
• gi c ng b t u t s thay i v l ng. S thay i v l ng n m
t t i
• h n nào ó s lam cho ch t c n b n c a s v t thay i. i m t i h n
mà s
• thay i v l ng ã làm cho s thay i v ch t di n ra c g i là "
i m
• nút".
VD: i m nút c a sinh viên là chi ch tch h i ng ch m lu n v n cô
ng
• b sinh viên b o v thành công lu n v n t t nghi p.
• + Ch t m i ra i tác ng tr l i t i s thay i c a l ng m i: Ch t
• m i ra i s làm thay i quy mô t n t i c a s v t, tác ng n nh
p ,
• t c , xu h ng v n ng phát tri n c a s v t. VD: Trình cao
c c
• các quy n sách có ki n th c cao h n, nhi u h n.
• Các hình th c c a b c nh y: khi có s thay i v ch t di n ra do s
• thay i v l ng tr c ó làm ti n thì c g i là b c n
h y. Th ng
• ng i ta chia thành b c nh y t bi n (ph n ng nguyên t ) và b c
nh y
• d n d n (giai o n quá c a m t c quan, t ch c hay qu c gia); b
c nh y
• toàn b (phá nhà và xõy l i hoàn toàn) và b c nh y c c b (s a t ng
ph n,
• nõng c p nhà).
• b. Ý ngh a ph n g pháp lu n và liên h th c ti n.
• * í ngh a ph ng pháp lu n:
• Trong ho t ng th c ti n c n ph i ch ng các t ph ng h ng
t
con
• ng i ph i tích c c, ch ng, sáng t o th c hi n b c nh y v ch
t. B c
• nh y v ch t ch th c hi n c khi ã có th ch ng tích l y v l
ng, t t
• nhiên ph i tuõn theo quy lu t. VD: tiêu chu n v h nghèo thay i kh
i ã c
• b n th c hi n c công tác xoá ói gi m nghèo.
Câu 7: Định nghĩa quy luật? Phân tích nội dung một trong 3 quy luật cơ bản của
phép biện chứng duy vật? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận?Liên hệ bản thân?
• Định nghĩa quy luật? Ví dụ? Tại sao quy luật lại mang tính khách quan?
• Phân tích nội dung một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
o Các khái niệm cơ bản
o Nội dung quy luật
o Ý nghĩa phương pháp luận? Liên hệ bản thân?
11
Câu 8: Phân tích tư tưởng của V.I.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận
thức chân lý khách quan? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận?
• Tư tưởng của V.I.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý?
o Quan điểm của V.I.Lênin?
o Giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): cảm giác, tri giác, biểu tượng?
o Giai đoạn nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): Khái niệm, phán đoán, suy luận?
o Sự thống nhất giữa 2 giai đoạn?
• Ý nghĩa phương pháp luận?
L nin ã ch ra con ng bi n ch ng c a nh n th c chõn lý nh sau:
"T tr c quan sinh ng n t duy tr u t ng n th c ti n - ó là c
on
ng bi n ch ng c a s nh n th c chõn lý, c a s nh n th c hi n th
c
khách quan".
+ M i liên h gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý t nh.
M c dù õy là hai giai o n khác nhau c a quá trình nh n th c nh ng
chúng th ng nh t v i nhau. Nh n th c c m t nh em l i cho con ng i nh ng
tri th c phong phú, a d ng, sinh ng, tr c ti p, c th c a s v t. Không có
nh n th c c m tính thì không th có nh n th c lý t nh. C n nh n th c lý tính
giúp cho nh n th c c m t nh hi u sõu s c s v t h n, hi u s v t y h n,
úng n h n. Do v y, c n ph i ch ng ch ngha duy c m (tuy t i hoá nh n
12
th c c m t nh) c ng nh tuy t i hoá ch ngha duy lý (tuy t i hoá nh n
th c lý t nh). Nh ng c n l u ý r ng c hai giai o n nh n th c này u ph i
d a trên c s th c ti n, l y th c ti n làm tiêu chu n ki m tra s úng, sai
c a nh n th c.
S n xu t v t ch t là hình th c th c ti n quan tr ng nh t, quy t nh hai hình
th c sau:
- C i t o các quan h chính tr - xã h i nh miting, bi u tình, bói công,
bói khoá, u tranh gi i phóng dõn t c, gi i phóng giai c p
- Th c nghi m khoa h c (trung tõm th c nghi m khoa h c, ki m nh
gi ng cõy tr ng ): Nghiên c u t nhiên và khoa h c thông qua nh ng i u
ki n do con ng i t ra (c n g i là i u ki n nhõn t o, i u ki n không bình
th ng).
b.Vai trò c a th c ti n i v i nh n th c: cú c c vai trò sau
- Th c ti n là c s , ng l c c a nh n th c:
+ B ng và thông qua ho t ng th c ti n, con ng i tác ng vào s
v t hi n t ng làm cho chúng b c l thu c t nh, tính ch t quy lu t. Trên c
s ó con ng i m i có hi u bi t, tri th c v s v t. Nói khác i, th c ti n
cung c p v t li u cho nh n th c, là c s hình thành s hi u bi t c a con
ng i. VD: khi ném h n á vào m t t m k nh, th y t m k nh ó v ra khi
chúng ta bi t r ng kính có thu c tính d v . Cán b hi n nay không chu b c
l thu c t nh (không có chính ki n, quan i m) l y phi u c a c p trên và
c p d i.
ch ng thì ch có th c ti n m i là tiêu chu n khách quan duy nh t kh ng
13
nh chõn lý, bác b sai l m. B i l ch thông qua th c ti n m i v t ch t hoá
c tri th c, hi n th c hoá c t t ng, thông qua ó m i kh ng nh
c chõn lý và bác b c sai l m.
VD: Các k s xõy d ng ph i th c hi n úng theo b n thi t k . õ y là
quá trình v t ch t hoá tri th c (b n thi t k ) t o ra h i tr ng.
VD: Vi c quy nh gi i h n s l ng s h u xe HN. Sau m t th i
gian th c hi n phát hi n nhi u v n n y sinh (th t thu thu ch c b , t ng
giá bán, quá nhi u bi n n i thành thành l u hành trong thành ph ) nên bu c
ph i hu b .
L u ý, th c ti n v i t cách là tiêu chu n c a chõn lý v a có tính tuy t
i, v a có tính t ng i. Tính tuy t i th hi n ch th c ti n là tiêu
chu n khách quan duy nh t kh ng nh chõn lý, bác b sai l m. Ngoài th c
ti n ra thì không có gì thay th c. Tính t ng i c a nó th hi n ch
b n thõn th c ti n luôn v n ng, bíên i, phát tri n. Do v y, v i t cách là
tiêu chu n chõn lý nó c ng không ng im. Cho nên th c ti n úng c a hôm
qua ch a ch c ã úng ho c hoàn toàn úng v i hôm nay (th c ti n không
ng im, ch là t ng i)
VD: C ch t p trung, bao c p hoàn toàn là úng trong th i x a, trong
chi n tranh nh ng không úng i v i hi n t i
Câu 9: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất? Giải thích quá trình vận dụng quy luật này vào nền kinh
tế nước ta trong thời kỳ đổi mới?
• Các khái niệm:
o Lực lượng sản xuất: Khái niệm, kết cấu, tính chất?
o Quan hệ sản xuất: Khái niệm, kết cấu, tính chất?
• Nội dung quy luật:
o Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất?
o Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất?
chính trị, lĩnh vực tư tưởng và lĩnh vực xã hội.Mỗi lĩnh vực của hình thái kinh tế-xã hội vừa
tồn tại độc lập với nhau, vừa tác động qua lại, thống nhất với nhau gắn bó với quan hệ sản
xuất và cùng biến đổi với sự biến đổi của quan hệ sản xuất.
• Phân tích luận điểm của C. Mác: “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một
quá trình lịch sử - tự nhiên”?
Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống, trong đó, các mặt của hình thái kinh tế-xã hội
tác động qua lại với nhau tạo nên các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã
hội.Chính sự tác động của các quy luật khách quan đó mà hình thái kinh tế xã hội tuy là
15
phạm trù xã hội nhưng lại có khuynh hướng phát triển như một quy luật tự nhiên, nó vận
động phát triển từ thấp đến cao.Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh
tế - xã hội nối tiếp nhau. Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách
quan của xã hội, C.Mác đã đi đến kết luận rằng:
T
ô
i
c
o
i
s
ự
p
h
á
t
tr
i
ể
n
c
t
q
u
á
tr
ì
n
17
h
lị
c
h
s
ử
-
t
ự
n
h
i
ê
n
—
C.
M
ác
Lịch sử xã hội do con người làm ra, con người tạo ra các quan hệ xã hội của mình và đó
là xã hội. Nhưng sự vận động của xã hội lại tuân theo quy luật khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn của con người mà nguồn gốc sâu xa của sự thay thế nhau giữa các hình thái
kinh tế-xã hội nằm ở chỗ:
g
q
19
u
a
n
h
ệ
x
ã
h
ộ
i
v
à
o
n
h
ữ
n
g
q
u
a
n
h
ệ
s
ả
n
ấ
t
21
v
à
o
tr
ì
n
h
đ
ộ
c
ủ
a
n
h
ữ
n
g
l
ự
c
l
ư
ợ
n
g
s
ả
s
ở
23
v
ữ
n
g
c
h
ắ
c
đ
ể
q
u
a
n
n
i
ệ
m
s
ự
p
h
á
t
tr
i
ể
á
tr
25