báo cáo thảo luận kế toán quản trị - Pdf 25

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
TT Họ và tên Chức vụ Mail
Số điện thoại
1 Lê Thị Vân Anh Thư ký [email protected] 01653679304
2 Cao Lan Anh [email protected] 01647540193
3 Nguyễn Tú Anh [email protected] 01699612296
4 Nguyễn Thị Anh [email protected] 01632566979
5 Hoàng Kiều Anh [email protected] 0984778650
6 Nguyễn Ngọc Anh
[email protected]
m
01677642661
7 Lê Thành Đạt [email protected] 01693928818
8 Vũ Hoàng Đại [email protected] 0906140593
9 Trần Đức Cảnh [email protected] 01677793124
10 Trịnh Tiến Bình
Nhóm
trưởng
[email protected] 01646301993
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm: 01
Buổi làm việc nhóm lần thứ: 01
Địa điểm làm việc : Sân thư viện ĐHTM
Từ: 09 giờ 40 phút đến 10 giờ 15 phút, ngày 17 tháng 4 năm 2014
Nội dung công việc chính:
TT Họ và tên Nhiệm vụ
1 Lê Thị Vân Anh Làm ý 3 câu hỏi
2 Cao Lan Anh Làm ý 3 câu hỏi

I.1 Thông tin KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn
I.1.1 Nhận diện thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
I.1.2 Ứng dụng thông tin KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn
I.1.2.1 Ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận
I.1.2.2 Tự sản xuất hay mua ngoài
I.1.2.3 Bán nửa TP hoặc tiếp tục sản xuất rồi bán TP
I.1.2.4 Quyết định trong các điều kiện bị giới hạn
II. LIÊN HỆ THỰC TẾ
II.1 Đưa ra tình huống
II.2 Giải quyết tình huống
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1Thông tin KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn
1.1.1 Nhận diện thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Ra quyết định là một trong những chức năng của nhà quản trị. Qúa trình ra quyết định quản
trị là sự lựa chọn từ các phương án,trong đó mỗi một phương án lại bao gồm rất nhiều thông
tin kế toán khác nhau,nhưng không phải thông tin kế toán nào cũng là cơ sở để đưa ra quyết
định.Đặc điểm của các quyết định kinh doanh là gắn với các hành động và kết quả trong
tương lai,nên khi quyết định được đưa ra thì không thể thay đổi được quá khứ,tính đúng đắn
của quyết định chỉ có thể được minh chứng trong tương lai.Do đó để đảm bảo cho việc ra
quyết định ngắn hạn đúng đắn và có hiệu quả nhất,đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu được bản
chất và biết cách lựa chọn,sử dụng thông tin kế toán trong mỗi phương án.Những thông tin
không cần thiết phải được loại bỏ khỏi cơ cấu thông tin cần xem xét và chỉ có thông tin cần
thiết mới thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh.
Xét về mặt thời gian thì một quyết định được xem là quyết định ngắn hạn nếu nó chỉ liên
quan đến một thời kỳ hoắc ngắn hơn.Xét về vốn đầu tư thì quyết định ngắn hạn là quyết định
không đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
 Như vậy quyết định ngắn hạn có đặc điểm là:
+Quyết định ngắn hạn ảnh hưởng chủ yếu đến thu nhập trong thời gian ngắn hạn nên phương
án lựa chọn phù hợp cho quyết định ngắn hạn là lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ thu được
trong thời kỳ sẽ cao hơn các phương án khác.

sau:
Bước 1:tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu nhập,chi phí liên quan đến phương án
được xem xét.
Bước 2:loại bỏ các thông tin không thích hợp,đó là các khoản chi phí chìm,các khoản thu
nhập,chi phí không chênh lệch ở các phương án kinh doanh.
Bước 3:những khoản thu nhập và chi phí còn lại là những thông tin thích hợp để xem
xét,lựa chon quyết định kinh doanh.Thực chất đây chính là những thông tin chênh lệch,khác
biệt giữa các phương án kinh doanh cần xem xét và lựa chọn.
Ví d ụ 1: DN Thành Phát đang lựa chọn mua mội thiết bị mới để thay thế cho thiết bị
cũ đang dùng hoặc là vẫn tiếp tục sử dụng thiết bị cũ. Các tài liệu liên quan như sau:
- Thiết bị cũ đang sử dụng:
+ Thời gian sử dụng 3 năm, DN đã sử dụng được 2 năm.
+ Giá trị ban đầu 120 triệu đồng.
+ Giá trị còn lại 40 triệu đồng.
+ Giá bán hiện tại 52 triệu đồng.
+ Chi phí hoạt động hàng năm 130 triệu đồng.
+ Doanh thu hàng năm 160 triệu đồng.
+ Giá trị tận dụng 10 triệu đồng.
- Thiết bị mới:
+ Thời gian sử dụng 1 năm.
+ Giá mua ban đầu 70 triệu đồng.
+ Chi phí hoạt động dự kiến 125 triệu đồng.
+ Doanh thu dự kiến 188 triệu đồng.
+ Giá trị tận dụng 10 triệu đồng.
Quá trình phân tích thông tin thích hợp để lựa chọn phương án như sau:
Bước 1: Tập hợp thông tin về thu nhập và chi phí liên quan đến 2 phương án cần xem
xét
Chỉ tiêu Thiết bị cũ Thiết bị mới
1. Doanh Ihu 160 188
2. Giá mua thiết bị 120 70

thông tin là thích hợp hay không thích hợp sẽ phụ thuộc vào mục đích nghiên cứa, xem xét,
lựa chọn trong từng tình huống cụ thể của nhà quản trị.
1.1.2 Ứng dụng thông tin KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn
1.1.2.1 Ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Một doanh nghiệp sản xuất có thể có một hay nhiều dây chuyền sản xuất,nhiều phân
xưởng sản xuất và sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.Một doanh nghiệp thương mại
cũng có nhiều bộ phận kinh doanh trực tiếp,nhiều cửa hàng và kinh doanh nhiều loại mặt
hàng khác nhau.Kết quả kinh doanh của từng bộ phận,từng loại sản phẩm từng loại măt hàng
có thể không giống nhau.Kinh doanh bộ phận,sản phẩm này có lãi,còn ở bộ phận,sản phẩm
khác bị lỗ và doanh nghiệp có xu hướng muốn loại bỏ việc kinh doanh,ở những bộ phận sản
phẩm bị lỗ.Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận sản phẩm…bao giờ cũng
chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khác nhau,nhưng quyết định cuối cùng của nhà quản trị là
phải đánh giá,xác định được ảnh hưởng của việc loại bỏ hay quyết định kinh doanh của một
bộ phận đến lợi nhuận chung của toàn doanh nghiệp.Nếu kết quả tính toán lợi nhuận chung
của toàn doanh nghiệp sẽ tăng lên khi doanh nghiệp loại bỏ kinh doanh đi một bộ phận thì
việc loại bỏ này này là một quyết định đúng đắn.Ngược lại, việc loại bỏ kinh doanh một bộ
phận dẫn đến giảm lợi nhuận chung của toàn doah nghiệp thì không nên loại bỏ bởi khi tiếp
tục kinh doanh sẽ có lợi hơn khi bỏ bộ phận kinh doanh này.
Tuy nhiên khi xem xét quyết định có nên bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận,nhà
quản trị không nên xem xét nó một cách đơn thuần mà cần thiết phải có thêm nhiều phương
án khác,như thay thế bộ phận kinh doanh này bằng bộ phận kinh doanh khác,hoặc chuyển
hướng kinh doanh từ mặt hàng này sang mặt hàng khác.
Để có được quyết định đúng đắn trong tình huống kinh doanh này,nhà quản trị phải biết
lựa chọn,sử dụng thông tin thích hợp để phân tích,đánh giá và đưa ra quyết định.
Ví dụ 2: Nghiên cứu tình huống của công ty thương mại Trường An về kết quả kinh
doanh tổng hợp các mặt hàng điện tử, điện lạnh trong năm vừa qua như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Tổng cộng Máy tinh Tủ lạnh Vô tuyến
1. Doanh thu 2.400 1.080 960 380
2. Biển phí 1.280 600 440 240

- Thông tin không thích hợp:
+ Khấu hao thiết bị bán hàng
+ Lương nhân viên quản lý bộ phận
+ Định phí chung phân bổ
- Thông tin thích hợp: Các thông tin còn lại là những thông tin thích hợp để xem xét,
phân tích sự ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của công ty.
Một bảng phân tích lợi nhuận của hai phương án kinh danh và không kinh doanh mặt
hàng vô tuyến được lập như sau:
(Đơn vị tính 1.000.000đ)
Chỉ tiêu
Tiếp tục kinh
doanh VT (1)
Ngừng kinh
doanh VT
(2)
Thông tin
thích hợp
(2) - (1)
1. Doanh thu 360 - (360)
2. Biến phí (240) - 240
3. Số dư đảm phí 120 (120)
4. Định phí bộ phận (60) (17) 43
- Lương NV quản lí bộ phận (5) (5) 0
- Lương NV bán hàng bộ phận (5) - 5
- Tiền thuê cửa hàng (20) - 20
- Khấu hao thiết bị cửa hàng (10) (10) 0
- Chi phí quảng cáo bộ phận (15) - 15
- Chi phí khác (5) 5
- Tiền bị phạt hợp đồng thuê cửa
hàng

2. Biến phí (240) (250) (10)
3. Số dư đàm phí 120 210 90
4. Định phí bộ phận (60) (89,6) (29,6)
- Lương NV quản lí bộ phận (5) (5) 0
- Lương nhân viên bán hàng (5) (12) (7)
- Tiền thuê cửa hàng (20) (20) 0
- Khấu hao thiết bị cửa hàng (10) (10) 0
- Chi phí quảng cáo bộ phận (15) (25) (10)
- Chi phi khác (5) (17,6) (12,6)
5. Định phi chung phân bổ (90) (90) 0
6. Lãi (lỗ) (30) 30,4 60,4
Khi thực hiện phương án kinh doanh máy giặt thay thế cho kinh doanh vô tuyến thì
lợi nhuận đã tăng thêm 60,4 triệu đồng. Kết quả này là do doanh thu bán hàng đã tăng thêm
100 triệu đồng, số dư đảm phí tăng thêm 90 triệu đồng, định phí bộ phận tăng lên 29,6 triệu
đồng, định phí chung phân bổ cho mặt hàng máy giật không đổi. Với số dư đảm phí tăng
thêm 90 triệu đồng, trong khi tổng định phí chỉ tăng thêm 29,6 triệu đồng, nên lợi nhuận đã
tăng thêm được 60,4 triệu đồng. Kết quả này không những đã bù đắp được khoản lỗ 30 triệu
đồng của việc kinh doanh mặt hàng vô tuyến mà còn tạo ra một khoản lãi 30,4 triệu đồng.
Như vậy có đủ cơ sở để quyết định kinh doanh mặt hàng máy giặt thay thế cho mặt hàng vô
tuyến hiện nay.
1.1.2.2 Tự sản xuất hay mua ngoài
Đối với một số loại sản phẩm hoàn chỉnh sản xuất ra được lắp ráp từ nhiều linh kiện,chi
tiết rời,những linh kiện hoặc chi tiết này có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua ngoài.
Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài cũng là một quyết định tương đối khó khăn của nhà
quản trị và đôi khi có thể mắc sai lầm trong việc lựa chọn nếu không xác định được đầy đủ
và đúng đắn những thông tin thích hợp của từng phương án.
Khi quyết định tự sản xuất hay mua ngoài linh kiện, chi tiết rời, nhà quản trị phải xem
xét đồng thời trên hai mặt, đó là chất lượng và chi phí. Nếu chất lượng của sản phẩm hay
linh kiện mua ngoài đều đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật như nhau thì nhà quản trị
cần xem xét yếu tố thứ 2 là chi phí. Nếu chi phí sản xuất ra linh kiện hoặc chi tiết nhỏ hơn

(2)
Thông tin thích
hợp (2) - (1)
1. Chi phí NVL trực tiếp (50x1000) (50.000) 50.000
2 Chi phí NC trực tiếp (80x1000) (80.000) 80.000
3. Biến phi SXC (40x1000) (40.000) 40.000
4. Định phí SXC (30x1000) (30.000) (30.000) 0
5. Chi phí mua ngoài (180x 1000) (180.000) (180.000)
8. Kết quả so sánh (200.000) (210.000) (10.000)
Qua bảng trên ta thấy nếu tự sản xuất thì công ty sẽ tiết kiệm chi phí 10.000 so với
mua ngoài, điều đó cũng có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên 10.000. Sự tăng lên
của lợi nhuận này chính là chênh lệch giữa giá mua ngoài với biến phí sản xuất phụ kiện A12
và định phí gắn liền với sự tồn tại của phân xưởng sản xuất phụ kiện này.
Trường hợp 2: Phân xưởng sản xuất sẽ được sử dụng để sản xuất mặt hàng thay thế
khi phụ kiện A12 được mua từ bên ngoài.
Phân tích thông tin thích hợp trong trường hợp này để đưa ra quyết định tự sản xuất phụ
kiện hay mua ngoài phụ kiện và sử dụng công suất nhàn rỗi để sản xuất mặt hàng thay thế.
Tình huống được đưa ra như sau:
Giả sử công ty có thể chọn một phương án là sản xuất và mội phương án khác là mua
từ nhà cung cấp và sử dụng công suất nhàn rỗi của máy móc thiết bị để sản xuất 1000 trò
chơi điện tử. Chi phí và doanh thu ước tính của trò chơi đó như sau:
(Đơn vị tính: 1000đ)
Một đơn vị Tổng cộng
Giá bán 250 250.000
Chi phí NVL trực tiếp (80) (80.000)
Chi phí NC trực tiếp (105) (105.000)
Biển phí SXC (40) (40.000)
Định phí SX (30) (30,000)
Tổng chi phí (255) (255.000)
Lỗ (5) (5.000)

có được quyết định đúng đắn. Điều quan trọng nữa là nhà quản trị phải tính đến các chi phí
cơ hội của các thiết bị, vốn khi tự sản xuất hoặc mua ngoài, các khoản chi phí này không
được thể hiện trên sổ kế toán nhưng nhà quản trị phải tính đến để lựa chọn phương án tối ưu.
1.1.2.3 Bán nửa TP hoặc tiếp tục sản xuất rồi bán TP
Ở các doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục,sản phẩm phải
qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp,quy trình sản xuất được khởi đầu từ một loại nguyên
liệu chung, một quy trình sản xuất chung, sản xuất ra cùng một lúc nhiều loại nữa thành
phẩm khác nhau,sau đó mỗi loại nửa thành phẩm được tiếp tục sản xuất theo quy trình sản
xuất riêng để tạo ra thành phẩm rồi tiêu thụ.Tuy nhiên, nửa thành phẩm sau mỗi giai đoạn
chế biến cũng có thể được tiêu thụ ra bên ngoài.
Ví dụ 4: Nghiên cứu tình huống của công ty Thực phẩm chế biến sản xuất, hai loại
sản phẩm kết hợp A và B. Quá trình sản xuất sản phẩm qua hai giai đoạn chế biến. Có tài
liệu sau:
- Sản lượng hàng năm 10.000 kg sản phẩm A và 8.000 kg sản phẩm B.
- Nếu công ty bán ngay các nửa thành phẩm này sau giai đoạn chế biến đầu tiên thì:
+ Giá bán nửa thành phẩm A 50.000đ / NTP
+ Giá bán nửa thành phẩm B 40.000đ / NTP
- Nếu tiếp tục chế biến thành thành phẩm thì:
+ Sản phẩm A: Chi phí chế biến 90.000.000đ.
Giá bán thành phẩm A 70.000đ/ TP
+ Sản phẩm B: Chi phí chế biên 55.000.000đ.
Giá bán chành phẩm B 45.000đ/ TP
Vậy quyết định nên bán nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến thành phẩm mới bán
Ứng dụng thông tin thích hợp để lựa chọn phương án như sau:
(Đơn vị tính 1.000.000)
Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B
1. Giá bán nửa thành phẩm 500 320
2. Giá bán thành phẩm 700
360
3. Doanh thu tăng thêm 200 40

- Trong năm doanh nghiệp chỉ sử dụng tối đa 15.000 giờ công lao động.
- Để sản xuất ra một sản phẩm A cần 6 giờ công lao động
B 7,5
C 3
- Đơn giá bán của một sản phẩm A 26.400đ, biến phí đơn vị 18.000đ
B 24.000đ, 5.000đ
C 14.300đ, l.000đ
Nhu cầu tiêu thụ 3 sản phẩm không hạn chế và đều phải tận dụng hết khả năng sản
xuất để thoả mãn nhu cầu đó.
Vậy trong điều kiện giới hạn về thời gian làm việc, doanh nghiệp nên chọn sản xuất
sản phẩm nào để mang lại lợi nhuận cao nhất. Một bảng tính toán có thể được đưa ra như
sau:
Chỉ tiêu SPA SP B SP C
1. Đơn giá bán 26.400 24.000 14.300
2. Biến phí đơn vị (16.000) (15,000) (11.000)
3. Số dư đảm phí đơn vị 8.400 9,000 3.300
4. Số giờ công lao động
SX một SP
6 7.5 3
5. Số dư đảm phí đơn vị
trên một giờ công (3 : 4)
1.400 1.200 1.100
6. Tổng số dư đảm phí của
15.000 giờ công
21.000.000 18.000.000 16.500.000
Với kết quả tính toán trên, trong điều kiện giới hạn về thời gian làm việc thì doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm A sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.
Như vậy, khi doanh nghiệp hoạt động trong một điều kiện giới hạn thì thông tin thích hợp
trong trường hợp này là số dư đảm phí đơn vị xét trong điều kiện giới hạn đó.
b. Trường hợp có nhiều điều kiện giới hạn

15
20
25
30
25
40
0
4a + 8b = 200
6a + 4,5b = 180
Doanh nghiệp phải sản xuất theo cơ cấu như thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất.
Phân tích thông tin thích hợp để lựa chọn phương án sản xuất trong trường hợp có
nhiều điều kiện giới hạn như sau.
Bước 1: Xác định hàm mục tiêu và biểu diễn dưới dạng phương trình đại số.
Mục tiêu trong trường hợp này là chọn cơ cấu sản xuất sản phẩm A, B như thế nào để
đạt được lợi nhuận cao nhất.
- Gọi f là hàm mục tiêu - Tổng số dư đảm phí tối đa.
- Gọi a, b là số sản phẩm A, B cần sản xuất.
Ta có: Số dư đảm phí đơn vị của một SP A = 18
SP B = 22
Vậy hàm mục tiêu được biểu diễn như sau
f = 18a + 22b → max
Bước 2: Xác định các điều kiện giới hạn và biểu diễn chúng dưới dạng phương trình
đại số.
- Mỗi kì chỉ sử dụng tối đa 180 giờ máy. Do vậy tổng số giờ máy sử dụng để sản xuất
2 sản phẩm A, B phải thoả mãn bất phương trình:
6a + 4,5b ≤ 180
- Giờ công lao động tối đa trong kì là 200 giờ. Do vậy tổng số giờ công để sản xuất 2
sản phẩm A, B phải thoả mãn bất phương trình:
4a + 8b < 200
- Mức tiêu thụ sản phẩm B mỗi kì tối đa là 20 sản phẩm. Do vậy số sản phẩm B tiêu

c.Lương bộ phận
d.Thuê cửa hàng
e.Khấu hao quầy hàng
f.Chi phí quản lý chung
5-Lãi (lỗ)
6-Khối lượng bán (sản phẩm)
1.500,0
902,8
597,2
540,0
97,5
45,0
156,4
92,4
43,7
105,0
57,2
280,0
156,8
123.2
151,0
26,0
8,4
45,0
24,0
12,6
35,0
(27,8)
1.000
700,0

phải nghỉ việc.
- Nếu ngành hàng A ngừng kinh doanh thì chi phí quản lý chung sẽ giảm được
12trđ/quí.
Yêu cầu: Dùng phương pháp phân tích thông tin thích hợp, hãy chứng minh bằng số liệu cần
thiết để khuyến cáo công ty nên chọn quyết định nào trong các giả định sau: (Các giả định
này là độc lập với nhau).
1. Ngừng kinh doanh ngành hàng A, trong khi diện tích và các phương tiện kinh doanh
ngành hàng này chưa có phương án sử dung vào mục đích gì. Việc ngừng kinh doanh
ngành hàng A không ảnh hưởng gì tới 2 ngành hàng còn lại.
2. Ngừng kinh doanh ngành hàng A và sử dụng diện tích kinh doanh ngành hàng này để
cho thuê với giá 75trđ/quí. Tuy nhiên, do ngừng kinh doanh ngành hàng A kéo theo
việc mất khách hàng dẫn đến làm giảm mức tiêu thụ 500 sản phẩm ngành hàng B.
3. Ngừng kinh doanh ngành hàng A và sử dụng ½ diện tích kinh doanh ngành hàng này
để cho thuê với giá 30 trđ/quí. Đồng thời ½ diện tích kinh doanh ngành hàng A và
toàn bộ thiết bị kinh doanh ngành hàng A chuyển sang kinh doanh ngành hàng C.
Nhưng thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về giá đối với hàng C làm tăng khối
lượng bán lên 1.300 sản phẩm với đơn giá bán giảm xuống còn 600.000đ/sp.
- Nội dung và yêu cầu: sử dụng các phương pháp phân tích thông tin ngắn hạn để tư vấn
cho nhà quản trị đưa các quyết định sản xuất kinh doanh hợp lý.
2.2Giải quyết tình huống
 Tình huống 1: Ngừng kinh doanh ngành hàng A, trong khi diện tích và các phương tiện
kinh doanh ngành hàng này chưa có phương án sử dung vào mục đích gì. Việc ngừng
kinh doanh ngành hàng A không ảnh hưởng gì tới 2 ngành hàng còn lại.
- Các ngành hàng cùng kinh doanh trong một tòa nhà, tiền thuê nhà trả theo hợp đồng
hàng năm
 Ngừng kinh doanh nghành hàng A vẫn phải trả tiền cửa hàng
- Có một nhân viên có kinh nghiệm lâu năm kinh doanh ngành hàng A. Nếu ngành
hàng A ngừng kinh doanh thì nhân viên này sẽ chuyển sang bộ phận kinh doanh khác,
biết lương của nhân viên này là 15trđ/quí; các nhân viên trực tiếp ở ngành hàng này sẽ
phải nghỉ việc.

quầy hàng
43.7 12.6 17.2 13.9 43.7 0
f.Chi phí quản
lý chung
105 35 35 35 93 -12
5-Lãi (lỗ) 57.2 -27.8 50 35 2 -55.2
Dựa vào thông số bảng phân tích trên:
 Nhận xét: Vậy doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất nghành A vì khi tiếp tục sản xuất
nghành hàng A thu được lợi nhuận nhiều hơn khi ngừng kinh doanh nghành hàng này
(57,2>2) do:
Khi kinh doanh, doanh thu của nghành A thu được bù đắp được những biến phí và định phí
bộ phận của bản thân nó ngoài ra còn bù đắp thêm một phần định phí chung.Khi ngừng kinh
doanh nghành hàng A thì phải chịu toàn bộ định phí chung.
 Tình huống 2: Ngừng kinh doanh ngành hàng A và sử dụng diện tích kinh doanh ngành
hàng này để cho thuê với giá 75trđ/quí. Tuy nhiên, do ngừng kinh doanh ngành hàng A
kéo theo việc mất khách hàng dẫn đến làm giảm mức tiêu thụ 500 sản phẩm ngành hàng
B.
• Ngành hàng A: ngừng kinh doanh
- Doanh thu: 75trđ
Ngừng kinh doanh ngành hàng A và sử dụng diện tích kinh doanh ngành hàng này để cho
thuê với giá 75trđ/quí
- Biến phí
Vì ngừng kinh doanh nên biến phí bằng 0
- Số dư đảm phí: 75-0=75 trđ
- Định phí: 82.6 trđ
+ Quảng cáo trực tiếp: 0
+ Quảng cáo chung: 2.25 vì phân bổ theo doanh thu (doanh thu A=75)
+ Lương bộ phận: 15trđ vì nếu ngành hàng A ngừng kinh doanh thì nhân viên kinh nghiệm
lâu năm kinh doanh ngành hàng A này sẽ chuyển sang bộ phận kinh doanh khác, biết
lương của nhân viên này là 15trđ/quí; các nhân viên trực tiếp ở ngành hàng này sẽ phải

C trong quí I/N như sau:
Dựa vào việc phân tích thông tin thích hợp ta có bảng sau:
Chỉ tiêu Tổng số A B C
1-Doanh thu
2-Biến phí
3-Số dư đảm phí
4-Định phí gồm:
a.Quảng cáo trực tiếp
b.Quảng cáo chung
c.Lương bộ phận
d.Thuê cửa hàng
e.Khấu hao quầy hàng
f.Chi phí quản lý chung
5-Lãi (lỗ)
6-Khối lượng bán (sản
phẩm)
1.120,0
637,5
482,5
460,6
71,5
33,6
126,4
92,4
43,7
93
21,9
2300
75,0
0

13,9
31,0
39,0
800

Nhận xét : Qua kết quả trên ta thấy nếu ngừng kinh daonh ngành hàng A thì sẽ làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp 38,3 triệu đồng. Do vậy trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn
tiếp tục kinh doanh ngành hàng A.
 Tình huống 3: Ngừng kinh doanh ngành hàng A và sử dụng ½ diện tích kinh doanh
ngành hàng này để cho thuê với giá 30 trđ/quí. Đồng thời ½ diện tích kinh doanh ngành
hàng A và toàn bộ thiết bị kinh doanh ngành hàng A chuyển sang kinh doanh ngành
hàng C. Nhưng thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về giá đối với hàng C làm tăng
khối lượng bán lên 1.300 sản phẩm với đơn giá bán giảm xuống còn 600.000đ/sp.
1. Chi phí quảng cáo chung( phân bổ theo doanh thu)
- Doanh thu của ngành hàng A= 30 triệu
- Doanh thu của ngành hàng C là = 1300* 600.000=780 triệu đồng
- Biến phí ngành hàng C = 1300* ( 312.000.000/800)=507 triệu đồng
- Số dư đảm phí của ngành hàng C là: 780- 507=273 triệu đồng
- Chi phí quảng cáo chung: Phân bổ theo doanh số:
+CPQCC ngành hàng A= (30/1510)*45=0.894(triệu đồng)
+CPQCC ngành hàng B= (700/1510)*45=20.86(triệu đồng)
+CPQCC ngành hàng C= (780/1510)*45=23.245(triệu đồng)
2. Chi phí thuê cửa hàng( theo diện tích sử dụng)
-CPTCH ngành hàng A=1/2*24=12 (triệu đồng)
-CPTCH ngành hàng B=40.4 (triệu đồng)
-CPTCH ngành hàng C=28+ ½*24=40 (triệu đồng)
3. Chi phí quản lý chung( phân bổ đều): Nếu ngừng kinh doanh ngành A thì chi phí quản lý
chung sẽ giảm được 12 triệu.
Chỉ tiêu
Tiếp tục KD

(43,7)
(93)
76,4
26
8,4
30
0
0
12
5, tiền cho thuê lại cửa hàng - 75 75
6, kết quả so sánh 57,2 18,9 (38,3)
- CPQLC ngành A=CPQLC ngành B= CPQLC ngành C= (105-12)/3=31(triệu đồng)
Dựa vào việc phân tích thông tin thích hợp ta có bảng sau: (Đơn vị : 1.000.000đ)
Chỉ tiêu
Ngành
A
Ngành
B
Ngành
C
Ngừng sản
xuất (2)
Tiếp tục
sản xuất
(1)
Thông tin thích
hợp
(2)-(1)
1. Doanh thu
30 700 780 1510 1500

thụ(x)
- 2000 1300 3300 3800
(500)
 Từ bảng đáng giá trên cho thấy doanh nghiệp nên ngừng sản xuất ngành hàng A, đồng thời
cho thuê ½ diện tích ngàng hàng, ½ diện tích còn lại của ngàng hàng A và các trang thiết bị
nên được chuyển sang ngành hàng C để sản xuất. Sau khi ngành A ngưng sản xuất thì tổng
lợi nhận của ngành đã tăng lên thành 97 triệu đồng , cao hơn trước khi ngừng ngành hàng A.
Vậy doanh nghiệp nên thực hiện phương án này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán quản trị- Bộ môn Kế toán quản trị trường Đại học Thương
Mại
2. Bài tập Kế toán quản trị- Bộ môn Kế toán quản trị trường Đại học Thương Mại


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status