Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên tại khoa Tâm lý - Giáo dục học trường Đại học Hải Phòng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN THÀNH
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN TẠI KHOA TÂM LÝ-GIÁO DỤC HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬT VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS . BÙI VĂN QUÂN
HÀ NỘI-2008

MỤC LỤC
Lời cảm ơn Bằng tấm lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự
hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo và đầy trách nhiệm của PGS.TS Bùi
Văn Quân
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Sƣ phạm Đại

Công nghiệp hoá
CBQL:
Cán bộ quản lý
CHXHCN:
Cộng hoà xã nội chủ nghĩa Việt Nam
CSVN:
Cộng sản Việt Nam
CTXH:
Công tác xã hội
ĐHHP:
Đại học Hải Phòng
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GS:
Giáo sƣ
GV:
Giảng viên
HĐ:
Hội đồng
HĐGD:
Hoạt động giáo dục
Hđh:
Hiện đại hoá
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HS-SV:
Học sinh sinh viên
KC:
Kiêm chức
KH:

2.
Mục tiêu nghiên cứu
4
3.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4
4.
Giả thuyết khoa học
4
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5
7.
Phƣơng pháp nghiên cứu
5
8.
Cấu trúc luận văn
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC KHOA TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
7
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.2.
Một số khái niệm cơ bản
7

35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN TẠI KHOA TLGDH TRƢỜNG ĐHHP
39
2.1.
Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của trƣờng ĐHHP
39
2.1.1.
Quy mô và cơ cấu tổ chức
40
2.1.2.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy
41
2.2.
Sự hình thành và phát triển của khoa TLGDH
43
2.2.1.
Mục tiêu đào tạo của khoa
43
2.2.2.
Cơ câud tổ chức và đội ngũ giảng viên của khoa
44
2.3.
Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy của giảng viên tại khoa TLGDH
44
2.3.1.
Thực trạng phân cấp quản lý hoạt động dạy ở cấp khoa trƣờng ĐHHP
44
2.3.2.
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy tại khoa TLGDH

Biện pháp: Tăng cƣờng công tác lập kế hoạchduản lý giảng dạy
66
3.2.2.
Biện pháp 2: Cải tiến công tác chỉ đạo hoạt động giảng dạy của giảng viên
72
3.2.3.
Biện pháp 3: Cải tiến công tác bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ giảng viên và năng lực quản lý của tổ trƣởng bộ môn
78
3.2.4.
Biện pháp 4: Tăng cƣờng công tác kiểm tra đánh giá và thanh tra chuyên
môn, thanh tra giảng dạy
81
3.2.5.
Biện pháp 5: Tăng cƣờng CSVC, trang thiết bị phục vụ giảng dạy
84
3.3.
Khảo nghiệm ý nghĩa và tính khả thi của biện pháp đề xuất
85
3.3.1.
Khái quát về đánh giá ý nghĩa và tính khả thi của các biện pháp
85
3.3.2.
Kết quả điều tra
87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
89
1.
Kết luận
89

thể hiện trong các nội dung sau: (1) Đảm bảo kiến thức nền tảng tối thiểu cần
thiết; (2) Tạo ra những phƣơng pháp tƣ duy tổng quát, hệ thống, có thể áp
dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau; (3) Cung cấp cho ngƣời học những khả
năng lao động sáng tạo với định hƣớng nhân văn; (4) Cung cấp cho ngƣời
học những khả năng thích nghi cao với những biến động, khả năng đổi mới tƣ
duy, khả năng độc lập ra quyết định với tầm nhìn mang tính chiến lƣợc.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, chƣơng trình giáo dục theo hƣớng hiện đại
hoá và thích ứng với yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội
của đất nƣớc đã đƣợc ghi nhận là giải pháp đầu tiên trong chiến lƣợc phát
triển giáo dục do Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt ngày 28-12-2001. Và vài
năm qua, việc đổi mới đã bắt đầu đƣợc thực hiện tốt đối với một số cấp học 2
và môn học. Một chiến lƣợc giáo dục cho thế kỷ mới phải nhằm đào tạo
những con ngƣời sống, hoạt động và góp phần vào sự nghiệp phát triển xã
hội, đất nƣớc trong thế kỷ mới. Và trong thế kỷ mới, tiếp nối những thành tựu
to lớn đã dạt đƣợc, nhiều thành tựu mới xuất hiện để giúp con ngƣời tiếp tục
củng cố và hoàn thiện những cách nhìn mới, những cách nghĩ mới, những
cách xử sự mới trƣớc moị biến động của thiên nhiên và xã hội. Tiếp thu và
làm chủ đƣợc những thành tựu trí tuệ đó, trên cơ sở đó tiếp tục đổi mới cách
nghĩ, cách nhìn và có thêm năng lực sáng tạo để chủ động thích nghi với mọi
yêu cầu phát triển của thời đại.
Chiến lƣợc giáo dục ở nƣớc ta 2001 – 2010 đã khẳng định: Cần đổi
mới cơ bản phƣơng thức và tƣ duy quản lý giáo dục… Tập trung làm tốt ba
nhiệm vụ chủ yếu là: xây dựng chiến lƣợc quy hoạch và kế hoạch phát triển
giáo dục, xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung chất lƣợng
đào tạo, tổ chức kiểm tra thanh tra… Chiến lƣợc nhấn mạnh bảy nhóm giải
pháp lớn cần tập trung thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu chung, trong đó đổi
mới nội dung, chƣơng trình và phƣơng pháp giáo dục là các giải pháp trọng

tại 18 Khoa, trung tâm đào tạo, 3 trƣờng thực hành và 1 trƣờng THPT trực
thuộc.
Khoa Tâm lí - Giáo dục học(TLGDH) trƣờng Đại học Hải Phòng là một
khoa tƣơng đối non trẻ ngoài việc tham gia đào tạo môn Tâm lí, môn Giáo
dục và môn Công Tác Đội cho khối sƣ phạm thì hiện nay đang đào tạo một
chuyên ngành Công Tác Xã Hội. Với đội ngũ cán bộ giảng viên gồm 20
ngƣời, trong đó 2 tiến sĩ, 2 nghiên cứu sinh và 15 Thạc sĩ 1 Cử nhân đã phần
nào đáp ứng đƣợc nhu cầu đào tạo hiện nay. Tuy nhiên trong thời gian tới nếu
không có biện pháp tốt thì khoa TLGDH sẽ khó có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu
đào tạo cho chuyên ngành mới. Do vậy cần có sự đổi mới hơn nữa trong quản
lý, tổ chức để làm chuyển biến một bƣớc quan trọng thì mới đáp ứng đƣợc 4
không chỉ về số lƣợng mà quan trọng hơn là chất lƣợng đội ngũ cán bộ giảng
dạy để từ đó nâng cao chất lƣợng đào tạo của khoa.
Xuất phát từ những lý do trên và mong muốn đi tìm câu trả lời cho vấn
đề này mà ngƣời viết đã chọn hƣớng đi nghiên cứu đề tài:
Biện pháp tăng cường quản lí hoạt động giảng dạy của giảng viên tại
khoa Tâm lý-Giáo dục học trường Đại học Hải Phòng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản tăng cƣờng lý hoạt động giảng dạy nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo tại khoa Tâm lí – Giáo dục học trƣờng Đại học Hải
Phòng
3. khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy tại khoa Tâm lí – Giáo dục học trƣờng Đại học Hải
Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên tại

quản lý và hoạt động dạy của khoa Tâm lí – Giáo dục học trƣờng ĐHHP
Mặt khác tìm hiểu cơ sở lý luận phù hợp với quản lý khoa Tâm lí – Giáo
dục học trong giai đoạn hiện nay.
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận gồm: Phân tích, tổng hợp các tài liệu,
văn kiện rút ra những luận điểm quan trọng có tính chất chỉ đạo trong quá
trình nghiên cứu
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp này dùng để nghiên cứu thực trạng của khoa Tâm lí – Giáo
dục học trƣờng Đại học Hải Phòng, làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo là:
- Công tác quản lý chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của khoa TLGDH.
- Quản lý dạy của giáo viên và học của học sinh trong khoa. 6
- Quản lý các phƣơng tiện, thiết bị và các điều kiện phục vụ qúa trình
dạy học cuả khoa.
7.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết các kinh nghiệm dạy và học của khoa Tâm lí – Giáo dục học
7.4. Phương pháp chuyên gia
Toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kíên của các chuyên gia có kinh
nghiệm trong công tác quản lý giáo dục đào tạo nhằm tìm hiểu các vấn đề bức
xúc trong công tác quản lý khoa Tâm lí – Giáo dục học cũng nhƣ tổng kết
kinh nghiệm trong công tác quản lý dạy học ở khoa của các trƣờng Đại học
hiện nay
7.4. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp về các yếu tố ảnh hƣởng đến
công tác quản lý hoạt động giảng dạy tại khoa TLGDH trƣờng ĐHHP
7.5. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
8. Cấu trúc luận văn

mà xã hội yêu cầu. Xuất phát từ thực tế đó mà từ lâu các nhà khoa học trong
và ngoài nƣớc đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý GD trong đó
quản lí hoạt động giảng dạy luôn là sự quan tâm hàng đầu của các nhà khoa
học, các nhà quản lý giáo dục.
Ở nƣớc ta một số công trình nghiên cứu nhƣ: ―Những khái niệm cơ bản
về quản lý giáo dục‖ của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang; ― Quản lý, quản lý
giáo dục tiếp cận từ những mô hình‖ của Đặng Quốc Bảo. Những công trình
nghiên cứu về quản lý nhà trƣờng nói chung và quản lý hoạt động dạy nói
riêng đã đóng góp lớn trong sự nghiệp phát triển giáo dục nƣớc nhà.
Những năm gần đây vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng cao
đẳng, đại học đã có nhiều tác giả nghiên cứu, nhiều luận văn thạc sĩ chuyên 8
ngành quản lý giáo dục nhƣ: “ Giải pháp quản lý hoạt động giảng dạy nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Bắc Giang‖ của tác
giả Nguyễn Thị Thanh Sơn; ― Một số biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động
dạy học ở trƣờng đại học Sƣ phạm kỹ thuật Hƣng Yên‖ của tác giả Hoàng Thị
Bình; ― Nghiên cứu một số giải pháp quản lý quá trình dạy học nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo hệ chính quy tại trƣờng Đại học Công đoàn Việt Nam‖
của tác giả Trần Thị Đoan Trang…
Các công trình nghiên cứu trên với tầm vóc, quy mô và giá trị khác
nhau đã đƣa ra các giải pháp quản lý, phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng
trƣờng từng vùng, nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy của giảng viên góp
phần trong việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm- Đó chính là nguồn nhân lực
phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng lao động.
Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung nghiên cứu quản lý quá trình đào
tạo và dạy học, hoạt động dạy học ở các trƣờng đại học và cao đẳng. Vì vậy
cần thiết phải nghiên cứu các biện pháp tăng cƣờng quản lí hoạt động giảng
dạy của giảng viên.

thành tín hiệu điều chỉnh hoạt động của máy móc hay cơ thể sống‖.
Ngoài những tác giả trên thì vẫn còn rất nhiều tác giả khác cũng có tầm ảnh
hƣởng không nhỏ đến lĩnh vực quản lý nhƣ: Henry Fayol (1841-1925); Mary
Parkor Pollet (1868-1933); Harold Koontz… và một số tác giả Việt Nam nhƣ:
Nguyễn Hoàng Toàn, Nguyễn Ngọc Quang, Hồ văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc,
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân (Nguyễn Thị Doan, Đỗ
Minh Cƣơng, Phƣơng Ký Sơn, Các học thuyết quản lí, NXB Chính trị Quốc
gia, H., 1996; Trần Kiểm, Khoa học quản lí giáo dục – một số vấn đề lí luận
và thực tiễn, NXB Giáo dục, H., 2006). 10
Mỗi một tác giả đều nghiên cứu và nhìn nhận quản lý ở một góc độ
khác nhau và vì thế cũng đƣa ra những định nghĩa khác nhau, song khái quát
chung lại thì có mấy quan điểm về quản lý nhƣ sau:
Thứ nhất, nghiên cứu quản lí theo quan điểm của điều khiển học và lí
thuyết hệ thống. Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng
của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật
v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lý
là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát
triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tƣ cách là một hoạt động, một lao động
tất yếu trong các tổ chức của con ngƣời. Theo đó, Quản lý là sự tác động liên
tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý hay tổ chức
quản lý) lên đối tƣợng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế
bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng
pháp, các biện pháp cụ thể nhằm đạt đƣợc mục đích đề ra; "Quản lý là tác
động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý
trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ
chức"; ― Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Đó là,

hệ với tất cả các đối tƣợng quản lí khác, hơn nữa, quản lí các đối tƣợng đó,
xét cho cùng là vì con ngƣời và do con ngƣời. Quản lí là do con ngƣời và vì
con ngƣời. Khẳng định con ngƣời là đối tƣợng cơ bản của quản lí phải đồng
thời nhấn mạnh rằng, con ngƣời sống và hoạt động trong những nhóm, những
tổ chức nhất định (từ đây gọi chung là tổ chức). Nhƣ vậy, dạng quản lí cơ bản
là quản lí xã hội, trong quản lí xã hội, quản lí con ngƣời và hành vi của của
con ngƣời là chính yếu. Một cách khái quát, quản lí nói chung (hay nói đến
quản lí) là quản lí các tổ chức của con người và hành vi, hoạt động của con
người trong các tổ chức đó. Con người đóng vai trò vừa là chủ thể vừa là
khách thể của hoạt động quản lí. 12
Với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con ngƣời, hoạt động của
con ngƣời, có thể định nghĩa khái niệm quản lí nhƣ sau: Quản lý là quá trình
tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các
nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động và phù
hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm
tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ
chức trong một môi trường luôn biến động. (Bùi Văn Quân, Giáo trình Quản
lí giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội, 2007).
Quan niệm trên nhấn mạnh những khía cạnh sau của quản lí: 1/ Quản lí
có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lí thực hiện. Điều
đó có nghĩa không có những hoạt động này, chƣa có hoạt động quản lí trên
thực tế, chƣa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lí đã xảy ra. Các hoạt
động của chủ thể quản lí có hai nội dung chính. Thứ nhất, tác động đến đối
tƣợng quản lí (con ngƣòi và những đối tƣợng khác); Thứ hai, khai thác, tổ
chức và thực hiện các nguồn lực. Cần lƣu ý rằng, nguồn lực cũng tồn tại nhƣ
một trong những đối tƣợng quản lí nhƣng không đồng nhất hoạt động tác
động đến đối tƣợng quản lí với hoạt động khai thác, tổ chức nguồn lực. Khai

cho tổ chức đó tồn tại (duy trì). Khi đã giữ đƣợc tổ chức, cần phải ổn định tổ
chức đó. Sự ổn định tổ chức phải hƣớng đến phát triển tổ chức đó lên một
trình độ cao hơn.
a) Quản lí giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xã
hội, vì thế nó cần và phải đƣợc quản lý. Từ đó, hình thành một dạng quản lí
trong hệ thống quản lí xã hội. Dạng quản lí này có tên gọi ―Quản lí giáo dục‖.
Giống với khái niệm quản lí, khái niệm quản lí giáo dục cũng đƣợc biểu đạt
một cách rất đa dạng tuỳ theo những phƣơng diện nghiên cứu và tiếp cận của
nhà nghiên cứu về quản lí giáo dục.
Theo khái niệm quản lí đã trình bày, có thể định nghĩa khái niệm quản
lí giáo dục nhƣ sau: Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã hội trong đó 14
diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và
thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ
động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí được thực hiện trong lĩnh vực
giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát
triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với
giáo dục. (Bùi Văn Quân, Giáo trình Quản lí giáo dục, NXB Giáo dục Hà
Nội, 2007).
Phân tích khái niệm này có thể nhận thấy:
- Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã hội, vì thế nó có đầy đủ
các đặc điểm của quản lí nói chung, quản lí xã hội nói riêng.
- Do tính đặc thù của quản lí giáo dục mà những đặc điểm của quản lí
giáo dục có nội dung và hình thái thể hiện khác biệt với các dạng quản lí xã
hội khác. Chẳng hạn: i) Tính chất quản lí nhà nƣớc đƣợc thể hiện rõ nét trong
quản lí giáo dục ngay cả với quản lí tác nghiệp tại trƣờng học và các cơ sở
giáo dục; ii) Đối tƣợng chủ yếu của quản lí là con ngƣời, nhƣng quản lí con

mục tiêu giáo dục của Việt Nam. Còn khi đề cập đến quản lí giáo dục ở cấp độ
vi mô, là đề cập đến quản lí tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục mà trƣờng học
là hạt nhân. Trọng tâm của quản lí giáo dục ở cấp độ vi mô là quản lí trƣờng
học và tất cả các hoạt động, các quan hệ trên – dƣới, các hoạt động có liên
quan đến nhà trƣờng. Quản lí tác nghiệp tại trƣờng học là quản lí giáo dục ở
có sở với trọng tâm là quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục. Quản lý
giáo dục vi mô hay còn gọi là quản lý nhà trƣờng đó là; Quản lý giáo dục sự
tác động của chủ thể quản lý ( Hiệu trưởng nhà trường, Ban giám hiệu, tổ
trưởng chuyên môn) lên đối tượng quản lý ( Học sinh, Giáo viên nội dung
chương trình) nhằm đạt được mục tiêu của từng môn học, từng năm học và
của từng cấp bậc học.
Có thể mô tả các cấp độ của khái niệm quản lí giáo dục nhƣ sơ đồ 1.1
dƣới đây.
16

Sơ đồ 1.1: Các cấp độ của khái niệm quản lí giáo dục
QUẢN LÍ
TÁC NGHIỆP
TẠI
TRƢỜNG
HỌC/CƠ SỞ
GIÁO DỤC
Hệ thống giáo
dục với các
phân hệ từ
giáo dục mầm
non đến giáo
dục đại học
Quản lí của
lãnh đạo nhà
trƣờng/cơ sở
giáo dục
Quản lí của
các tổ
chuyên môn
Quản lí của
ngƣời dạy và
ngƣời học
Quản lí của
nhà nƣớc
từ trung
ƣơng đến
địa phƣơng
Trƣờng
học/cơ sở
giáo dục

trang thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy và học tập, sách giáo khoa, tài liệu
tham khảo,
- Thành tố ý thức, tinh thần : là toàn bộ tri thức, kỹ năng, thái độ mà xã
hội đã tích luỹ đƣợc, tái tạo đƣợc và phát triển trong nhà trƣờng thông qua
hoạt động dạy và học; là hệ tƣ tƣởng chỉ đạo, là quan điểm đƣờng lối phát 18
triển giáo dục, thể hiện ở đƣờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà
nƣớc; là tinh thần nghề nghiệp, lƣơng tâm nhà giáo.
- Thành tố quá trình : là quá trình cơ bản, phản ánh bản chất của nhà
trƣờng, tạo nên sự khác biệt của nhà trƣờng với các tổ chức khác trong xã hội,
là quá trình sƣ phạm. Tuy nhiên, còn có những quá trình thứ yếu, tuy không
kém phần quan trọng khác thuộc về yếu tố quá trình của nhà trƣờng nhƣ quá
trình xây dựng trƣờng, lớp, quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực
trong nhà trƣờng,
Quản lí nhà trƣờng là sự cụ thể hoá công tác quản lí giáo dục. Nhà
trƣờng là tế bào chủ chốt của bất cƣ hệ thống giáo dục nào từ trung ƣơng đến
địa phƣơng. Quản lí nhà trƣờng thực chất là quản lí giáo dục ở cơ sở. Mỗi nhà
trƣờng đều có hiệu trƣởng và Hội đồng giáo viên là chủ thể quản lí trực tiếp
vận hành hệ thống giáo dục đi đến mục tiêu giáo dục chung. Bản chất của
quản lí trƣờng học là quản lí quá trình giáo dục theo nghĩa rộng (quá trình sƣ
phạm tổng thể - quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp). Quá
trình quản lí ấy nhằm đƣa các hoạt động thực hiện quá trình giáo dục từ trạng
thái này sang trạng thái khác để dần đạt mục tiêu của quá trình đó. Các hoạt
động trong nhà trƣờng bản thân nó đã có tính giáo dục, song cần có sự quản lí
tổ chức chặt chẽ thì mới phát huy đƣợc hiệu quả trong việc thực hiện nội dung
và mục tiêu của quá trình giáo dục. Quá trình giáo dục vận hành tại các cơ sở
giáo dục (mà trƣờng học là hạt nhân) trong hệ thống giáo dục quốc dân –
khách thể của quản lí giáo dục ở cấp vĩ mô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status