Biện pháp thi công nhà làm việc 3 tầng UBNN xã Nghi Xuân - Pdf 25

Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
Thuyết minh
Biện pháp thi công
Gói thầu: Xây dựng nhà làm việc 3 tầng
Công trình: trụ sở ubnd huyện nghi xuân
Địa điểm xây dựng: thị trấn nghi xuân, huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Chủ đầu t : ubnd huyện nghi xuân.
I - Những căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của UBND huyện Nghi Xuân, Hồ sơ thiết kế kỷ
thuật thi công đợc duyệt về việc tham gia đấu thầu gói thầu trên.
- Căn cứ kết quả thực tế khảo sát hiện trờng, tổng mặt bằng công trình, đờng giao
thông nội ngoại tuyến, nguồn cung cấp vật t, nguồn cấp điện, cấp nớc và các điều kiện
cho xe, máy hoạt động phục vụ thi công công trình.
- Căn cứ vào năng lực tài chính, thiết bị, lực lợng thi công, trình độ kỹ thuật, tay
nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty CP Quang Vinh.
- Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá
XI, kỳ hợp thứ 4.
- Căn cứ Nghị định 16/2005NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu t xây dựng công trình.
- Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theo Nghị định số
209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004.
- Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đợc áp dụng có liên quan đến công tác xây
dựng.
- Biện pháp thi công đợc lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mục công trình
theo đúng Hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt, tiến độ thi công hợp lý, mặt bằng bố trí thuận
tiện, thực hiện nghiêm túc các quy trình, quy phạm, đáp ứng mọi chỉ tiêu về chất lợng,
kỹ, mỹ thuật công trình.
- Đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho ngời, vật t, thiết bị và công trình trong
quá trình thi công. Thực hiện tốt công tác giữ dìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ,
vệ sinh môi trờng trong phạm vi thi công và toàn khu vực.

- Điện chiếu sáng dùng hàng Việt Nam chất lợng cao, Aptomat, công tắc, ổ cắm
dùng của các hãng Clipsal hoặc tơng đơng. Dây đẫn điện theo thiết kế loại liên doanh.
Hệ thống chống sét với kim thu sét D16 dài 1,5m, dây dẫn trên mái D12, nối đất D14,
thanh tiếp địa thép dẹt 40x4mm và cọc tiếp địa sắt góc L63x63x6 dài 2,5m.
- Thiết bị cấp thoát nớc phòng thí nghiệm dùng hàng của liên doanh sản xuất tại
Việt Nam hoặc tơng đơng. ống thép tráng kẽm Vinapipe, phụ kiện đờng ống thép tráng
kẽm của Trung Quốc. ống nhựa của Công ty CP nhựa Thiếu niên Tiền phong Hải
Phòng.
- Có hệ thống rãnh xây thoát nớc xung quanh nhà.
iii. khái quát biện pháp thi công gói thầu
Khi các thủ tục thơng thảo hợp đồng hoàn tất các công việc sẽ đợc tiến hành
tuần tự. Trên cơ sở mặt bằng thực tế đã đợc bàn giao, và bản vẽ chi tiết xác định tất cả
các hạng mục lớn nhỏ và từ thực tế đó ta sẽ có biện pháp thi công tổng thể nh sau:
Công ty cổ phần qúang vinh
2
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
1. Chuẩn bị hiện trờng:
- Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ và thực địa hiện trờng, nhà thầu chúng tôi sẽ phải
tiến hành đo đạc, kiểm tra lại toàn bộ mặt bằng do Nhà thiết kế và chủ đầu t bàn giao.
Khi đã nhận mặt bằng bàn giao chi tiết tim tuyến các mốc cao độ, xác định vị trí các
hạng mục công trình, cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế. Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến
hành ngay việc giác móng, cắm cọc rải vôi đánh dấu phạm vi khu vực thi công dọc
theo các hạng mục, khôi phục toàn bộ hệ thống cọc mốc, tim báo cho TVGS xác nhận
kiểm tra nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công. Toàn bộ hệ thống cọc đợc đa ra khỏi
phạm vi ảnh hởng của xe máy thi công và đợc bảo vệ chu đáo. Sau khi hoàn thiện công
trình các cọc sẽ đợc khôi phục lại theo vị trí cũ ban đầu.
- Nhà thầu chúng tôi sẽ có những thoả thuận thống nhất với các cơ quan có liên
quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bị, năng lực lao động của địa phơng và
những công trình những hệ thống kỹ thuật hiện đang hoạt động gần công trình xây

- Trớc khi đa các loại vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm vào thi công công trình,
nhà thầu chúng tôi tổ chức tìm hiểu để nắm đợc nguồn gốc cung cấp, nhãn mác xuất
xứ vật t, vật liệu xây dựng và thí nghiệm vật liệu để xác định chỉ tiêu nh sau:
+ Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật chỉ tiêu cơ lý, hoá của các loại vật liệu
xây dựng: Cát, đá, gạch, xi măng và thép trớc khi đa vào công trình. Mẫu lấy thí nghiệm phải
có biên bản lấy mẫu, xác nhận của TVGS và đợc đa đến cơ quan chức năng có đủ t cách
pháp nhân để thí nghiệm đạt chất lợng mới đợc đa vào thi công trong công trình.
+ Căn cứ các chỉ tiêu trên, nhà thầu chúng tôi xác định tỷ lệ hao phí cho 1 đơn vị cấp
phối của từng cấp mác bê tông, mác vữa sử dụng cho công trình làm cơ sở thực hiện.
+ Kết quả các thí nghiệm trên thành lập hồ sơ gửi chủ đầu t, t vấn giám sát và lu
lại công trờng.
+ Vật liệu sử dụng trong công trình có tính bền vững cao trong môi trờng xâm
thực của sản phẩm. Đối với BTCT các vật liệu sử dụng đảm bảo yêu cầu không thấm n-
ớc, chống ăn mòn cốt thép, và chịu không ảnh của môi trờng.
+ Trong quá trình lu kho, vận chuyển và chế tạo vật liệu phải đợc bảo quản,
tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt, chủng loại. Khi gặp các trờng hợp trên cần có
ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lợng.
2.1. Các loại vật liệu đợc thí nghiệm bao gồm:
Cát: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt.
Đá: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt, cờng độ.
Gạch: Cờng độ chịu nén, độ hút ẩm.
Thép tròn: Cờng độ kéo nén và hệ số biến dạng cho phép.
Mẫu bê tông: Cờng độ chịu nén uốn.
Thiết kế cấp phối: Cấp phối bê tông, vữa xây với các loại mác yêu cầu, với vật
liệu đã đợc thí nghiệm.
Thép các loại: Kích thớc, cờng độ nén và hệ số biến dạng cho phép.
2.2. Các loại vật liệu đợc dùng cho thi công công trình mà nhà thầu chọn:
a. Xi măng:
- Nhà thầu sử dụng xi măng của nhà máy xi măng trung ơng tiêu chuẩn
PC30, PC40 có bán tại các đại lý xi măng ở thị trấn Nghi Xuân. Xi măng các loại

337-1986 đến TCVN346-1986 Cát xây dựng Phơng pháp thử.
Kích thớc lớn nhất của cát không vợt quá:
+ 2,5 mm - đối với khối xây gạch.
+ 5 mm - đối với khối xây đá hộc.
+ Không có hạt có kích thớc >10 mm
+ Những hạt có kích thớc từ 5 10 mm lẫn trong cát không quá 5% khối lợng.
+ Tỉ lệ hàm lợng CL
-
, SO
4
-
không vợt quá giới hạn cho phép.
+ Tuyệt đối không dùng cát bị nhiễm mặn.
- Bãi tập kết cát phải đợc dọn sạch sẽ, khô ráo, dễ thoát nớc, có phơng án bảo
quản, che chắn trong thời gian ma dầm không làm ảnh hởng đến tỷ lệ nớc xi măng của
vữa các loại.
- Cát phải đợc thí nghiệm kiểm tra mới đa vào thi công đảm bảo sạch không lẫn
tạp chất và kích thớc hạt đạt yêu cầu.
c. Đá dăm các loại:
Lấy tại các điểm sản xuất, bán trên địa bàn Hồng Lĩnh và phải thoả mãn các yêu
cầu sau:
- Kích cỡ hạt phải đồng đều đúng nh quy phạm.
Công ty cổ phần qúang vinh
5
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
- Đá dăm phải rắn chắc không có đá dẹt.
- Khi sử dụng các loại đá dăm phải đảm bảo chất lợng theo quy định của tiêu
chuẩn TCVN 1771-1986 Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng.
- Đá dăm dùng trong xây dùng cho bê tông cần phân thành các nhóm có kích th-

với các tiêu chuẩn hiện hành: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-1991 Kết cấu BTCT
và TCVN 1651-85 Cốt thép bê tông. Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu TCVN 4485-
1995
- Thép cha gia công và đã gia công nhng cha lắp đặt đợc tập kết tại kho có mái
che và xếp thành từng lô phân biệt theo số hiệu và đờng kính. Chiều dài, mã hiệu đợc
kê trên giá gỗ cao 30cm so với mặt đất.
- Cốt thép đa vào thi công phải sạch, không nhiễm bẩn, không dính dầu mỡ,
không rỉ, không bị nứt sẹo.
- Diện tích mặt cắt ngang không bị dẹt, bị giãm không quá 5% diện tích mặt cẵt
ngang.
Công ty cổ phần qúang vinh
6
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
- Thép các loại làm hợp đồng với đại lý thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh
tại địa bàn.
f. Gạch xây, gạch ốp lát:
- Dùng cho công tác xây bằng gạch loại có M 75 quy cách 6,5x 10,5 x 22 do các nhà
máy gạch tuy nen sản xuất, gạch ốt lát chúng tôi dùng các loại gạch liên doanh bán tại đại lý
ở địa bàn, phải đạt chất lợng nh thiết kế đề ra.
- Các loại gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cờng độ, quy cách và phải đáp ứng các
tiêu chuẩn ký thuật nh quy định trong các tiêu chuẩn của nhà nớc hiện hành về gạch xây.
- Các loại gạch ốp lát phải đảm bảo yêu cầu thiết kế và phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ
thuật ( còng độ, độ thấm nớc, độ mài mòn ).
- Các loại gạch cung cấp cho công trờng yêu cầu phải có giấy chứng nhận chất lợng và
quy cách do bộ phận KCS của nơi sản xuất cung cấp.
- Gạch đợc tập kết tại bãi trên công trờng thành từng cọc có phủ mái che ma
nắng để thi công không ảnh hởng đến tỷ lệ nớc/XM của vữa xây. Khi xây gạch
phải đợc tới nớc.
g. Ván khuôn, đà giáo, sàn công tác

- Tất cả các thiết bị đem vào thi công đều phải có phải có chứng chỉ nguồn gốc,
nhãn mác, xuất xứ, đặc điểm cụ thể về kỹ thuật, công nghệ và có hớng dẫn vận hành sử
dụng.
- Các loại thiết bị đều đợc cung cáp đầy đủ về số lợng và đảm bảo về chất lợng mà
thiết kế và Chủ đầu t yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.
- Các loại thiết bị đợc mua tại Nghi Xuân.
k. Các loại vật liệu hoàn thiện khác:
- Sơn tờng và các vật liệu khác đợc mua của hãng có uy tín tại Nghi Xuân.
- Trớc khi đa vào sử dụng đều phải thống nhất mẫu mã và nguồn cung ứng với
chủ đầu t và ban quản lý dự án.
IV - Các giải pháp thi công chi tiết công trình
1. Công tác trắc đạc:
Trong thi công công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc
thi công xây dựng đợc chính xác hình về dáng kích thớc, hình học, vị trí của từng công
trình, đảm bảo độ thẳng đứng của hạng mục công trình, độ dốc của mặt bằng. Xác
định đúng vị trí của từng cấu kiện và từng hạng mục, hạn chế tối thiểu những sai số
trong công tác thi công.
Trong quá trình thi công, công trình và các hạng mục công trình xây dựng lân cận (đ-
ờng, hệ thống đờng dây điện và các loại công trình ) có thể bị lún, hay các sự cố khác nên cần
có trắc đạc thờng xuyên để phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời. Đồng thời công tác trắc
đạc cúng giúp chúng ta biết đợc chính xác khu vực cần giải phóng mặt bằng để kết hợp với
chủ đầu t lên phơng án giải quyết.
a. Nội dung công tác trắc đạc:
- Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế: Thành lập lới khống chế thi
công làm phơng tiện cho toàn bộ quá trình công tác trắc đạc, chuyển dẫn kích thớc lên
các bộ phận của công trình, kiểm tra độ sai lệch về cốt các công trình hiện có để kịp
thời báo chủ đầu t có phơng án xử lý.
- Trắc dọc theo độ cao, khống chế sai số theo các phơng, cao trình các bộ phận
của công trình.
b. Những yêu cầu trong quá trình quan trắc:

các nhà tạm có mái che.
- Riêng kho chứa xi măng, sắt thép phải có bạt bao xung quanh tránh ma hắt
không gây ảnh hởng đến chất lợng của vật liệu.
Các công trình tạm bố trí trên mặt bằng tổ chức thi công nh sau:
Nhà bảo vệ.
Nhà chỉ huy công trình.
Lán trại công nhân
Kho xi măng, sắt thép và bán thành phẩm; thiết bị.
Bãi chứa các loại vật liệu rời nh cát, đá hộc, đá dăm, gạch chỉ
Bãi gia công các cấu kiện sắt thép, ván khuôn, đà giáo.
Công ty cổ phần qúang vinh
9
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
Ván khuôn, cốt thép trong công trình đều đợc gia công tại xởng và vận chuyển
đến chân công trình bằng các phơng tiện vận chuyển thông dụng, phần còn lại
đợc gia công tại hiện trờng.
Đặc biệt các phi nớc cứu hoả đợc đặt ngay tại điểm thuận tiện nhất cho công
tác phòng và cứu hoả.
c. Khu vệ sinh của công trờng:
Để đảm bảo vệ sinh trong công trờng và khu vực thi công công tác xây lắp nhà vệ
sinh đợc bố trí ở góc cuối hớng gió ngoài khu vực thi công chính không ảnh hởng đến
khu vực dân c xung quanh, khuôn viên trờng và đặc biệt là với cảnh quan nơi công sở,
trờng học.
Sau khi hoàn thành công trình, nhà thầu có trách nhiệm tháo dỡ, dọn dẹp vệ sinh và
hoàn trả mặt bằng ban đầu ( khu vệ sinh chủ yếu phục vụ cho bộ phận tại công trờng).
d. Điện phục vụ thi công:
- Để có nguồn điện phục vụ thi công Nhà thầu làm việc với chủ đầu t và Chi
nhánh điện của địa phơng để làm hợp đồng xin đấu điện phục vụ thi công.
- Điện phục vụ thi công đợc lấy từ nguồn điện ở tủ điện tổng, sau đó đợc kéo vào

- Công tác thoát nớc trong quá trình tổ chức thi công, nớc sinh hoạt, nớc ma và nớc d
trong quá trình thi công (Nớc bơm bảo dỡng, nớc rửa cốt liệu ). Tất cả đợc thu về hố ga và
thoát vào rãnh thoát nớc của khu vực qua hệ thống rãnh tạm tự tạo.
Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công đợc thu gom và vận chuyển để đảm
bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trờng. Nớc thải sau khi đợc xử lý sơ bộ
( không có rác và cặn) đợc thoát vào mạng lới thoát nớc chung của khu vực. Khi có
hiện tợng ngập úng Nhà thầu dùng máy bơm nớc chuyển ra ngoài khu vực ảnh hởng.
3. Máy móc và trang thiết bị thi công : ( Có bảng kê riêng )
Những chủng loại máy móc trên đảm bảo vận hành tốt trong quá trình thi công.
Trong quá trình thi công có sự cố về máy móc thiết bị thì có giám sát kỹ thuật cử ngay
ngời đem thiết bị, phụ tùng đến kịp thời xử lý để đảm bảo thi công kịp tiến độ.
4. Bố trí nhân lực:
- Việc phân công phối hợp nhân lực trong thi công phải tuỳ theo tính chất công
việc, ngành nghề, trình độ chuyên môn của công nhân. Tuỳ theo tính chất quá trình sản
xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo đội, theo tổ hay từng ngời riêng biệt.
- Việc xác định số lợng công nhân, cơ cấu ngành nghề và trình độ nghề nghiệp
của công nhân trong đội sản xuất và tổ sản xuất phải căn cứ vào khối lợng công tác và
thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch trong tiến độ.
- Đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ thi công hoặc công
nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao, có năng lực tổ chức thực hiện.
- Nhà thầu chúng tôi dự kiến tổ chức một đội thi công. Nếu trúng thầu Nhà thầu
sẽ có kế hoạch cụ thể về việc bố trí công nhân để tránh trờng hợp công nhân phải nghỉ
trong quá trình chuyển bớc thi công.
- Trong đội thi công có các tổ sản xuất nhỏ trực tiếp thi công.
5. Phơng án, trình tự thi công cụ thể các hạng mục công trình.
Dựa theo bản vẽ mặt bằng và kết quả thực tế nhà thầu chúng tôi sẽ dự kiến phơng
án tổ chức thi công:
Phần móng:
- Định vị vị nhà học bằng máy trắc đạc và thớc thép. Xác định cụ thể tim trục, cao
độ, kích thớc hình học, đóng cọc định vị khu vực đào đất hố móng.

+ Gia công lắp dựng ván khuôn giằng móng: Ván khuôn giằng đợc gia công tại x-
ởng khi lắp dựng cốt thép xong thì cũng lắp dựng ván khuôn.
+ Bê tông giăng móng sẽ đợc đổ sau khi đã đợc TVGS nghiệm thu ván khuôn cốt
thép. Vữa bê tông đợc trộn bằng máy và vận chuển bằng xe cút kít đến đổ vào khuôn
bằng xẻng, bay. Bê tông đợc đầm bằng đầm dùi. Sau khi bề mặt bê tông cứng thì tới n-
ớc bảo dỡng bê tông đến bê tông đạt cờng 80% cờng độ.
- Thi công xong phần móng, khi móng đạt cờng độ cho phép tiến hành đắp đất hố
móng. Đắp đất hố móng bằng thủ công, đắp đất thành từng lớp cả hai bên và đầm chặt bằng
đầm cóc. Sau khi lấp hố móng xong tiến hành đổ cát, tới nớc và đầm chặt nền bằng thủ công.
Phần thân: Nhà thầu thi công tuần tự trụ BTCT, xây gạch tầng 1, đổ BTCT dầm
sàn tầng 2,3 cho đến đổ sàn mái và xây tờng thu hồi.
- Đổ bê tông trụ:
Công ty cổ phần qúang vinh
12
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
+ Gia công lắp dựng cốt thép: Cốt thép đợc gia công bằng thủ công kết hợp với cơ
giới, khi thi xong phần đắp đất hố móng thì lắp dựng cốt thép.
+ Gia công lắp dựng ván khuôn: Ván khuôn lắp dựng khi đã lắp dựng xong cốt
thép trụ.
+ Bê tông sẽ đợc tiến hành đổ sau khi đã đợc TVGS nghiệm thu ván khuôn, cốt
thép trụ. Vữa bê tông đợc trộn bằng máy trộn và vận chuển bằng xe cút kít đến đổ vào
khuôn bằng, xô, máng. Bê tông đợc đầm bằng đầm dùi. Sau khi bê tông đã ninh kết ta
thao ván khuôn.
+ Sau khi bê tông cứng thì bảo dỡng dữ ẩm cho kết bê tông trụ khi đạt tới 80% c-
ờng độ.
- Xây tờng bằng gạch: Công tác xây tờng gạch đợc thực hiện ngay sau khi hoàn
thành công tác tháo dỡ ván khuôn trụ. Công tác xây chủ yếu bẳng thủ công, trộn vữa
xây bằng máy trộn. Khi khối cứng phải tới nớc bảo dỡng thờng xuyên.
- Thi công BT dầm sàn, bản thang:

ra ngoài.
- Công tác lắp đặt hệ thống điện, nớc: Công tác này tiến hành đồng bộ với công
việc hoàn thiện, lắp đặt đờng ống, đờng dây điện trớc khi trát và lắp đặt thiết bị sau khi
sơn, ốp, lát.
V - Yêu cầu kỹ thuật với các công việc chủ yếu:
1. Công tác thi công đất.
- Đào bằng máy đào kết hợp thủ công:
+ Chúng ta dùng Máy đào kết hợp với các loại dụng cụ nh: Cuốc, xẻng, cuốc
chim, xà beng, choòng
+ Lên ga cắm cọc, dùng vôi đánh dấu ranh giới đào. Mở móng bằng máy đào, đào
theo phơng dật lùi. Khi đào thờng xuyên kiểm tra cao độ đáy móng, khi cao độ đào
cách cao độ đáy khoảng 15cm là đảm bảo. Dùng lao động thủ công chỉnh sửa hố móng
theo đúng thiết kế kỹ thuật.
b. Vận chuyển đất.
- Vân chuyển bằng thủ công:
+ Có thể dùng dây khiêng hoặc băng chuyền đối với các vị trí gần.
+ Khi vận chuyển đi xa có thể dùng xe cải tiến hoặc xe cút kít.
c. Đắp đất.
+ Trớc khi vận chuyển đất đến nơi để đắp ta phải kiểm tra độ ẩm của đất. Nếu đất
khô thì phải tới thêm nớc và ngợc lại nếu ớt thì phải để tơi khô bớt mới đợc đắp vào
công trình.
+ Để kiểm tra độ ẩm ở hiện trờng thì ta bốc một nắm đất bó lại nếu mở ra thấy
bàn tay không ớt và đất vón thành hòn, không bở, không rời rạc tức là đất có độ ẩm
thích hợp.
+ Đắp đất phải đổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù hợp với loại đất và loại
máy đầm sử dụng.
+ Đổ xong lớp nào thì tiến hành đầm ngay lớp đó để đảm bảo độ ổn định và độ
chặt lâu bền.
d. Đầm đất.
- Chúng ta dùng đầm cóc để đầm công trình.

hàn không vợt quá quy định cho phép.
c. Nối buộc thép ( đối với cốt thép trong bê tông):
- Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của
tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với
cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ. Khi đờng kính cốt thép
20mm thì không đợc dùng phơng pháp nối buộc, mà phải nối cốt thép theo phơng pháp
hàn.
d. Vận chuyển và lắp dựng:
- Vận chuyển thép bán thành phẩm phải cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không làm h hỏng, biến dạng sản phẩm.
+ Thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lợng để tránh
nhầm lẫn khi sử dụng.
- Lắp dựng thép bán thành phẩm cần thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựng sau.
+ Có biện pháp ổn định sản phẩm cho quá trình đổ bê tông.
Công ty cổ phần qúang vinh
15
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
+ Các con kê (đối với cốt thép trong bê tông) đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật
độ cốt thép nhng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê
tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép cho phép nối với
cốt thép đã lắp dựng theo các quy định tại bảng 9 của TCVN 4453 - 1995.
3. Công tác ván khuôn:
a. Yêu cầu chung:
- Ván khuôn, đá chống phục vụ thi công cần thiết để đảm bảo độ cứng, độ ổn
định, dễ dàng tháo lắp không gây trở ngại cho công tác đầm và đổ bê tông.
- Ván khuôn khi ghép phải kín khít, không gây mất nớc xi măng trong quá trình
đổ bê tông.
- Ván khuôn và đà chống thi công phải đợc định hình và tiêu chuẩn hoá, đợc lắp

kế cấp phối bê tông đảm bảo các nguyên tắc:
- Thành phần bê tông đợc hiệu chỉnh tại hiện trờng theo nguyên tắc không thay
đổi tỷ lệ N/XM của thành phần bê tông đã thiết kế.
- Khi cốt liệu có độ ẩm cao cần giảm lợng nớc trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu.
Khi cần tăng độ sụt của bê tông thì có thể tăng lợng nớc và xi măng để giữ nguyên tỷ
lệ N/XM.
b. Chế tạo hỗn hợp bê tông:
- Xi măng cân theo khối lợng cốt liệu: Cát, đá dăm và nớc theo thể tích. Tại
hiện trờng cát, đá dăm phải để trong lán có mái che để tránh lá cây, nớc ma làm ảnh h-
ởng đến độ sạch và độ ẩm của cốt liệu.
- Hỗn hợp bê tông phải đợc trộn bằng máy.
* Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn nh sau:
- Trớc hết đổ 15% đến 20% lợng nớc, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cho cùng một
lúc, đồng thời đổ dần và liên tục phần nớc còn lại.
- Nếu trộn bằng thủ công thì sân trộn phải cứng, sạch, không thấm nớc, thứ tự
trộn nh sau:
- Trộn khô đều xi măng và cát vàng cho đến khi đồng màu sau đó trộn đều với đá
dăm thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nớc vào và trộn đều hỗn hợp nớc, cát, xi măng
cho đến khi hỗn hợp đồng mầu và có độ sụt nh quy định.
c. Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
Bê tông là loại kết cấu chịu lực chính của công trình, yêu cầu sử dụng bằng máy
trộn trực tiếp trên công trờng, công tác vận chuyển hỗn hợp bê tông đợc chú trọng đảm
bảo chất lợng theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Việc vận chuyển bê tông sử dụng thiết bị hợp lý cần đảm bảo cho bê tông không
bị phân tầng, mất nớc xi măng.
- Thiết bị sử dụng, nhân lực bố trí phù hợp với khối lợng, tốc độ đổ và dầm bê tông.
- Thời gian cho phép lu hỗn hợp trong quá trình vận chuyển cần xác định bằng thí
nghiệm.
- Bê tông đợc thi công theo đúng các quy trình, quy phạm và lấy mẫu đúc kiểm
tra và bảo lu kết quả thí nghiệm cờng độ theo quy định.

- Mùa khô (tháng 02 - 7):
Thời gian là 4 ngày cho tới khi bê tông đạt cờng độ bảo dỡng tới hạn (55 - 60% c-
ờng độ 28 ngày).
- Mùa ma (tháng 8 - 01):
Thời gian là 2 ngày cho tới khi bê tông đạt cờng độ bảo dỡng tới hạn (35 - 40% c-
ờng độ 28 ngày).
f. Kiểm tra và nghiệm thu bê tông:
* Kiểm tra bê tông:
- Kiểm tra chất lợng bê tông là công tác tổng hợp tất cả các công tác từ ván
khuôn, đà giáo, cốt thép, vật liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông, độ sụt
khi đổ bê tông, dung sai các kết cấu công trình.
- Các mẫu bê tông xác định cờng độ bê tông cùng lúc, cùng chỗ, kích thớc viên
mẫu là 150x150x150mm
* Bê tông là loại kết cấu chính của công trình, trong quá trình thi công Nhà thầu
đặc biệt chú trọng công tác này, bằng việc lựa chọn đội ngũ thi công giàu kinh nghiệm
Công ty cổ phần qúang vinh
18
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
đã thi công nhiều công trình có quy mô và đặc tính kỹ thuật tơng tự, đồng thời đặt dới
công tác giám sát kiểm tra thờng xuyên của kỹ thuật công trình.
5. Biện pháp kỹ thuật trong công tác xây:
a. Kỹ thuật xây đá :
- Trớc khi xây đá trên nền đất phải bóc hết đất hữu cơ, đất bùn, đất có lẫn. Đổ lớp
bê tông gạch vỡ lót móng đầm kỹ, làm sạch các mặt tiếp xúc của bê tông móng với
khối đá xây.
- Trớc khi xây nếu đá bẩn phải rửa đá cho sạch sẽ và phải tới nớc vào viên đá.
Không đợc dùng đá bẩn và khô để xây.
- Không xây đá to tập trung vào một chỗ, đá nhỏ tập trung vào một chỗ theo chiều
dài của tờng, chọn đá to xây 2 mặt ngoài, đá nhỏ xây trong lõi tờng. Đá to dùng để xây

giằng tờng vì vậy vệ sinh sạch mặt tiếp xúc với cấu kiện đợc xây, khối xây phải đặc,
chắc, thẳng không trùng mạch, chiều dày mạch vữa phải > 8mm và < 12mm, lớp gạch
dới cùng và lớp gạch trên cùng phải xây gạch ngang.
- Trớc khi xây gạch phải đợc tới no nớc để tránh làm vữa khô quá nhanh, trong
quá trình xây phải dùng dây căng, thớc tầm, nivô, ống cân nớc để kiểm tra độ phẳng
của tờng và lớp gạch xây.
- Mạch xây phải no vữa cứ 5 lớp gạch xây dọc tới 1 lớp gạch đặt ngang
- Khối xây phải đảm bảo các sai số nh trong TCVN-4314-86 và 4085-85
6. Công tác hoàn thiện:
Công tác thi công hoàn thiện công trình đợc Nhà thầu đặc biệt quan tâm theo yêu
cầu thiết kế công trình mang tính kiến trúc hài hoà với quần thể các công trình đã có,
đòi hỏi công tác hoàn thiện phải đạt chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật cao.
Trình tự thi công hoàn thiện công trình đợc tiến hành từ trên xuống dới xen kẽ từ
trong ra ngoài.
a. Công tác trát:
- Hoàn thiện xen kẽ từ trong ra ngoài và từ trên xuống dới, cát dùng để trát là cát
vàng hạt mịn, cát trát phải đảm bảo sạch không lẫn tạp chất.
- Trớc khi sử dụng phải sàng qua lới sàng cát, vệ sinh mặt trát trớc khi trát, nếu
trời nóng bức và mặt trát quá khô thì trớc khi trát phải tới nớc mặt trát.
- Những vết lồi lõm và gồ ghề, vón cục, dính bám trên mặt kết cấu phải tẩy phẳng
hoặc đắp phẳng.
- Mặt tờng, cột trụ bê tông vữa trát khó bám thì trớc khi trát phải đánh xờm hoặc
phun cát và trát lót bằng VXM và khía ô quả trám.
Tiến hành trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết. Trớc khi tiến
hành trát đồng loạt, phải tiến hành đắp mốc, thả dọi kiểm tra bằng nivô và thớc tầm.
- Khi lớp trát cha thật sự cứng không đợc va chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát
không đợc có nớc chảy qua hay chịu nóng lạnh đột ngột hoặc cục bộ.
b. Lát nề :
Dùng dây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm tra cao độ, độ phẳng, độ dốc của
mặt lớp nền.

kiểm tra cao độ mặt lát căn cứ trên các mốc cao độ tham chiếu.
Khi lát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng hoa văn thiết kế.
Làm đầy mạch lát: Công tác làm đầy mạch lát chỉ đợc tiến hành khi các viên gạch
lát đã dính kết với lớp nền. Trớc khi làm đầy mạch lát, mặt lát phải đợc vệ sinh sạch sẽ.
Mạch làm đầy xong, lau ngay cho đờng mạch sắc gọn và vệ sinh mặt lát không để chất
làm đầy mạch lát bám dính làm bẩn mặt lát.
Bảo dỡng mặt lát: Sau khi làm đầy mạch lát không đợc va chạm mạnh trớc khi vật
liệu gắn kết đủ rắn.
Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn kết là vữa, phải có biện pháp che nắng và
chống ma xối trong (1ữ3) ngày sau khi lát.
Công ty cổ phần qúang vinh
21
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
e. Công tác sơn :
- Trớc lúc sơn phải để cho mặt tờng thật khô và lau quét sạch bụi.
- Dùng băng dính khổ rộng, bìa các tông để bảo vệ các cấu kiện đợc gia công
bằng gỗ hay kim loại khỏi phải dính bẩn.
- Dùng giấy nhám đánh nhẵn mặt, dùng sơn lót 1 lợt sau đó sơn tiếp 2 lợt
f. Công tác thi công cửa:
- Các nguyên liệu gỗ Dổi, kính để gia công cửa đều phải trình các loại mẫu và đợc
chủ đầu t chấp nhận.
- Việc lắp ráp cửa và đúng kỹ thuật với thợ có tay nghề cao bảo đảm chắc chắn,
chính xác, mỹ thuật. Phải kiểm tra kỹ độ thẳng đứng, độ phẳng của gỗ cửa đi khi lắp
ráp, tránh hiện tợng vặn vỏ đỗ hoặc nghiêng.
- Chi tiết lắp ráp phải chính xác nhất là các mối nối góc phải đảm bảo vuông, khít,
các lỗ khoét, đầu vít phải đợc che khít.
g. Công tác thi công mái:
Khi thi công xong phần thô ta cho tiến hành lắp xà gồ để lợp mái. Xà gồ đợc chế
tạo bằng thép, trớc khi lắp xà gồ lên mái phải kiểm tra chất lợng của thép theo yêu cầu

h. Thi công phần điện:
- Tất cả các phụ kiện điện trớc khi đa vào thi công phải đảm bảo theo đúng yêu
cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu và phải đợc chủ đầu t kiểm tra nhất trí.
- Trong quá trình thi công các mối nối dây đều đợc xử lý qua các hộp nối (trờng
hợp phải cắt dây) bằng các cầu đấu dây theo đúng tiết diện dây điện. Các mối nối phải
đảm bảo chất lợng và độ an toàn.
- Sau khi thi công xong phần điện, phải tiến hành thông mạch không tải và thử tải
với đầy đủ các phụ tải. Trờng hợp thiếu các phụ tải lớn thì phải đợc ban quản lý dự án
chấp nhận nghiệm thu.
- Tiến hành nghiệm thu kỹ thuật, vận hành thử thiết bị kiểm tra trong vòng 24
tiếng trớc khi nghiệm thu tổng thể công trình đa vào sử dụng.
i. Thi công thu lôi chống sét:
- Phần này chúng tôi đặc biệt chú ý, thép sử dụng loại tốt, không han rỉ, các mối
hàn liên kết đợc hàn bằng que hàn loại tốt.
- Công nhân làm cọc tiếp đất và dây dẫn, sử dụng thợ có tay nghề cao, kim thu sét
đợc gia công nhọn đảm bảo kỹ thuật các kim thu sét nối hàn với dây dẫn. Thử hệ thống
thu lôi theo quy định của thiết kế trớc khi bàn giao công trình.
- Thiết kế chống sét đợc thực hiện theo TCXD 46-84
- Trị số nối đất của mỗi hệ thống chống sét R

10 theo đúng trị số yêu cầu
của thiết kế.
* Công tác thi công phần chống sét của công trình đợc thi công ngay sau khi công
trình đi vào hoàn thiện đảm bảo an toàn khi ma tới.
VI - Những giải pháp đảm bảo chất lợng:
1. Các tiêu chuẩn đợc thực hiện giám sát và nghiệm thu:
- Tại trụ sở và phòng làm việc tại hiện trờng nhà thầu sẽ có đầy đủ các tiêu chuẩn
đã đợc áp dụng ở trên và các tiêu chuẩn hiện hành.
- Đồng thời để tiện cho cán bộ thi công và giám sát trên cơ sở các tiêu chuẩn trên
áp dụng những điều có liên quan tới công việc thi công của công trình này.

với các thành viên giám sát do chủ đầu t phân công.
Công ty cổ phần qúang vinh
24
Hồ sơ dự thầu
thuyết minh biện pháp thi công
Viii - Giải pháp đảm bảo ANTT - ATLĐ và phòng cống cháy nổ.
1. An toàn về con ngời:
- Cán bộ công nhân viên làm việc trên công trờng đều đợc lập danh sách trích
ngang để báo cáo chủ đầu t và chính quyền sở tại.
- ở công trình mọi ngời ra vào làm việc hàng ngày phải có sự giám sát của bảo vệ
để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, công nhân đợc phổ biến nội quy trật tự an ninh và
chấp hành pháp luật. Giáo dục công nhân nghiêm cấm mọi hành vi đánh bài, nghiện
hút trong công trờng cũng nh các tệ nạn xã hội khác.
- Kết hợp với công an khu vực bảo vệ cơ quan làm tốt công tác an ninh trật tự
trong thời gian thi công.
- Công nhân tham gia thi công trên công trờng hết giờ làm việc nếu không có
nhiệm vụ không đợc đi lại tự do trong khu vực làm việc và không đợc tự do ra khỏi khu
vực thi công khi không đợc phép của chỉ huy trởng công trờng.
- Đăng ký hộ khẩu tạm trú cho CBCNV tại nơi làm việc và nơi ở với UBND sở tại,
tuân thủ mọi quy định về ATLĐ tại công trờng và địa phơng.
2. An toàn về thiết bị máy móc:
- Những máy móc thiết bị đều phải đợc kiểm tra hoạt động trớc khi đa vào thi
công và có bản nội quy quy trình sử dụng máy.
- Cử công nhân có trình độ chuyên môn vận hành máy. Máy móc phải đợc neo
giữ cẩn thận đề phòng các bất trắc xảy ra. Có thiết bị chống sét chung cho ngời và máy
móc trong thời gian thi công.
- Trớc khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống an toàn của xe
máy thiết bị, trang thiết bị phòng hộ lao động đảm bảo an toàn mới cho thi công. Khi
thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng.
- Thiết bị thi công khi dùng trớc mỗi đợt phải thử tải đảm bảo an toàn mới đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status