i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỪA THẾ ĐỨC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Chính Thức
HÀ NỘI – 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Đƣợc đọc là
CCKNNQG
CSDN
CHTN&ĐTTH
DN
DNXH
ĐGKNN
ĐTN
HĐKNN
HĐKNNgQG
HHNN
KNN
KNNQG
LĐTBXH
NLĐ
TCDN
TCKNN
TNXH
TNXHDN
TTĐGKNNQG
TTgCP
TTLĐ
TTN
: Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
: Cơ sở dạy nghề
: Câu hỏi trắc nghiệm và đề thi thực hành
: Doanh nghiệp
Ví dụ khung kỹ năng nghề cho ngành xây dựng
29
Bảng 2.1.
Số lượng doanh nghiệp theo ngành năm 2009
37
Bảng 2.2.
Tình hình xây dựng và ban hành TCKNN từ năm 2008
đến 2012
40
Bảng 2.3:
Tổng hợp thành phần và số lượng chuyên gia tham gia
xây dựng TCKNNQG
41
Bảng 2.4:
Tổng hợp thành phần và số lượng chuyên gia tham gia
thẩm định TCKNNQG
41
Bảng 2.5.
Tổng hợp đánh giá của chuyên gia về vai trò của DN
đối với các hoạt động xây dựng TCKNNQG
42
Bảng 2.6.
Thông tin doanh nghiệp, ngành khảo sát xây dựng tiêu
92
Bảng 3.3.
Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và
khả thi của các biện pháp quản lý trách nhiệm của DN
đối với phát triển KNNQG (đối tượng chuyên gia tham
gia xây dựng công cụ đánh giá kỹ năng nghề)
93 viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
8
Sơ đồ 1.2.
Tổ chức đào tạo kỹ năng nghề Hàn Quốc
28
Sơ đồ 2.1.
Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề
35
Sơ đồ 2.2.
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn……………………………………………………………….……i
Danh mục từ viết tắt…………………………… ……………………………ii
Mục lục…………………………………………………… ……………… iii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC
GIA 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm liên quan 7
2.1.3. Đối tượng khảo sát 32
2.1.4. Tiến hành khảo sát 33
2.2. Thực trạng quản lý phát triển kỹ năng nghề quốc gia 33
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống dạy nghề, kỹ năng nghề
quốc gia 33
2.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật về kỹ năng nghề 34
2.2.3. Thực trạng cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn và đội ngũ cán bộ của
Tổng cục dạy nghề, Vụ Kỹ năng nghề 34
2.2.4. Thực trạng trách nhiệm của doanh nghiệp trong các hoạt động phát
triển kỹ năng nghề quốc gia 37
2.3. Thực trạng quản lý trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phát triển kỹ
năng nghề quốc gia 53
2.3.1. Xây dựng văn bản pháp luật 53
2.3.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng nghề quốc gia 57
2.3.3. Công tác tài chính 63
2.3.4. Công tác kiểm tra 63
Tiểu kết Chương 2 64
v
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC
GIA 66
3.1. Định hướng 66
3.1.1. Định hướng tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phát
triển dạy nghề 66
3.1.2. Định hướng quản lý trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phát triển
kỹ năng nghề quốc gia 67
3.1.3. Định hướng đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
lập 67
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
1. Kết luận 96
2. Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
1
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Kỹ năng nghề (KNN) là vấn đề mới trong hệ thống dạy nghề Việt Nam
(bắt đầu đưa vào Luật Dạy nghề năm 2007). KNN giữ vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp (DN) nói riêng.
Hiện nay việc đánh giá chất lượng của nguồn nhân lực Việt Nam còn rất
khó khăn, có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên và một trong những
nguyên nhân chủ yếu là chưa có thước đo từ các DN đối với trình độ KNN
cho người lao động (NLĐ) trước khi họ tham gia vào thị trường lao động
hoặc nâng cao trình độ KNN trong quá trình làm việc tại DN.
Phát triển KNN cho NLĐ đảm bảo yêu cầu của DN, đòi hỏi các cơ quan
quản lý có thẩm quyền đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện công cụ đánh
giá KNN đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Công cụ đánh giá
kỹ năng nghề (ĐGKNN) bao gồm: tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN), câu
hỏi trắc nghiệm, đề thi thực hành và đề thi ĐGKNN quốc gia được xây dựng
đánh giá, cấp chứng chỉ KNNQG và thi tay nghề (TTN).
- Tiến hành khảo sát một số cơ sở sử dụng lao động, các chuyên gia của
DN thuộc Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam và các cán bộ quản lý của
TCDN.
- Khảo sát, sử dụng số liệu từ năm 2008 đến nay.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Lĩnh vực kỹ năng nghề quốc gia
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý trách nhiệm của DN đối với phát triển
KNN quốc gia.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Vai trò, trách nhiệm của DN tham gia các hoạt động phát triển KNN
như thế nào ?
- Quản lý hiệu quả trách nhiệm tham gia của DN đối với các hoạt động
phát triển KNN ?
3
7. Giả thuyết nghiên cứu
Doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong hoạt động đào tạo nghề
(ĐTN), nhất là hoạt động liên quan đến KNN, nhưng hiện nay sự tham gia
của DN còn hạn chế, quản lý chưa hiệu quả. Nếu đề xuất biện pháp phù hợp
để quản lý trách nhiệm của DN đối với hoạt động phát triển KNN thì nhất
định sẽ huy động được sự tham gia của DN trong lĩnh vực này.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, tổng hợp, phân tích
tài liệu nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát
bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và
phân tích thống kê.
giải pháp khả thi, đồng bộ, trong đó phát triển KNN có ý nghĩa quan trọng.
Luật dạy nghề tạo hành lang pháp lý phát triển dạy nghề và phát triển
KNNQG, dành riêng 01 chương quy định về đánh giá, cấp chứng chỉ
KNNQG. Để cụ thể hóa các quy định của luật, một số văn bản hướng dẫn luật
được ban hành, đáp ứng thực tiễn dạy nghề, trong đó các bản pháp luật về
KNNQG cũng được xây dựng, ban hành và triển khai.
Qua 8 năm triển khai Luật dạy nghề và các văn bản hướng dẫn thi hành,
cho thấy dạy nghề được Nhà nước và xã hội quan tâm nên có bước phát triển
tích cực, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực qua ĐTN cho các ngành kinh
tế, nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn.
Từ năm 2008 đến nay các nghề đào tạo được mở rộng, đáp ứng nhu cầu
thực tế của các DN, từng bước phù hợp với sự phát triển các ngành nghề trong
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chương trình dạy nghề được xây dựng xuất
phát từ thực tiễn. Các điều kiện đảm bảo chất lượng được cải thiện nên KNN
của người tốt nghiệp tại các CSDN có bước chuyển biến tích cực.
Theo đánh giá của các DN, 80-85% lao động qua ĐTN được sử dụng
đúng trình độ đào tạo; 30% có kỹ năng nghề khá trở lên. Ở một số nghề (nghề
Hàn, nghề dịch vụ nhà hàng, nấu ăn, thủy thủ tàu biển, thuyền trưởng và một
số nghề thuộc lĩnh vực viễn thông…) KNN của lao động Việt Nam đã đạt
chuẩn quốc tế [2, tr.10].
6
Sau hơn 6 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã thể hiện được vai trò, vị trí
của mình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, điều đó đã và
đang đặt ra những thách thức về lao động, việc làm, trong đó có vấn đề nâng
cao KNN cho NLĐ đáp ứng yêu cầu hội nhập trình độ KNN khu vực và thế
giới. Thực tế, chất lượng lao động Việt Nam không được đánh giá cao, trình
độ chuyên môn, KNN của NLĐ còn thấp….Vì vậy, lực lượng lao động và
cộng đồng DN Việt Nam bên cạnh việc đối mặt với chính năng lực nội tại của
mình sẽ phải còn đối mặt với nhiều thách thức về năng lực cạnh tranh với DN
TCKNN Việt Nam các tác giả đã chỉ ra điểm yếu sau: “Các doanh nghiệp
không nhiệt tình tham gia vào các hoạt động cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, xã
hội và doanh nghiệp thiếu quan tâm đến chứng chỉ kỹ năng nghề” và khuyến
nghị xây dựng “Luật đánh giá kỹ năng và cấp chứng chỉ nghề” với sự tham
gia nhiều hơn của DN trong Luật này.[21, tr.167]
Những khó khăn, thách thức xuất phát từ thực tiễn hoạt động dạy nghề
đang đặt ra những yêu cầu đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền, các DN trong việc phối hợp, “chung tay” cùng tháo gỡ, tìm giải pháp
đột phá nhằm nâng cao KNN cho NLĐ. Cơ chế, pháp luật về phát triển
KNNQG và việc nâng cao trách nhiệm của DN trong lĩnh vực này phải được
xem là một trong những giải pháp trọng tâm.
1.2. Một số khái niệm liên quan
1.2.1. Quản lý
Quản lý có nghĩa là tiến hành một công việc, là làm cho sự kiện nảy
sinh, là quá trình lôi cuốn tất cả mọi người vào hoạt động của họ trong tổ
chức. Quản lý là hoạt động chung của toàn bộ tổ chức [22, tr.13].
Khái niệm quản lý còn được hiểu là sự tương tác giữa chủ thể quản lý và
đối tượng quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục tiêu của tổ chức. Bốn chức năng quản lý chủ yếu, cơ bản: Kế hoạch; Tổ
chức; Lãnh đạo và Kiểm tra [22, tr.103-104].
- Kế hoạch: là một chức năng quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định
mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường,
biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
8
- Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển
hóa những ý tưởng khá trìu tượng ấy thành hiện thực. Xét về mặt chức năng
quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
9
ĐTN là quá trình phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng,
thái độ nghề nghiệp và hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã
hội.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan
tới công việc, nghề nghiệp được giao.
ĐTN không chỉ là một hoạt động được định hướng nhằm rèn luyện
những kỹ năng cần thiết cho việc đảm nhận một vị trí nghề nghiệp nhất định
mà là thiết chế cung cấp và tăng cường những năng lực cần thiết cho NLĐ
tham gia TTLĐ. Ngày nay, NLĐ không chỉ gắn bó suốt đời với một vị trí làm
việc nhất định tại DN mà họ cần có năng lực để thực hiện nhiều nhiệm vụ
khác nhau trong quá trình lao động cũng như đảm nhận những vị trí công việc
phức tạp hơn đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng cao hơn tại DN.
Quan điểm trước đó về ĐTN như là một giai đoạn ngắn trước khi bước
vào quá trình lao động. Tuy nhiên, theo tác giả thì TTLĐ cũng như các yếu tố
khoa học- kỹ thuật luôn thay đổi nhanh chóng đòi hỏi nhìn nhận ĐTN thực sự
là một quá trình lâu dài gắn liền với những hoạt động giáo dục khác, cho nên,
NLĐ phải tiếp tục gắn mình với quá trình đào tạo, phải cập nhật những kiến
thức và kỹ năng mới để duy trì công việc, thăng tiến trong nghề nghiệp.
1.2.2.2. Quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhà nước
đảm bảo duy trì trạng thái phát triển ổn định và thực hiện hiệu quả các chính
sách nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra trong từng giai đoạn phát triển.
Theo tác giả Quản lý ĐTN được hiểu là hệ thống những tác động có chủ
đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống
ĐTN phát triển, vận hành theo đường lối, chủ trương của Đảng và thực hiện
được những yêu cầu xã hội, TTLĐ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
11
công nghệ. Hơn nữa, DN có trách nhiệm phát triển KNN tại chỗ cho NLĐ,
thông qua các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn hoặc quá trình lao động.
Như vậy, theo tác giả phát triển KNN là trách nhiệm không chỉ của Nhà
nước mà còn có trách nhiệm của cộng đồng DN. Do đó, các chủ thể phải cùng
nhau phối hợp để chỉnh lý, hoàn thiện cơ chế và công cụ đánh giá KNN.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề được xây dựng và ban hành làm công cụ giúp:
người sử dụng lao động có cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc và
trả lương hợp lý cho NLĐ; các CSDN có căn cứ để xây dựng chương trình
dạy nghề và cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thực hiện việc
ĐGKNN cho NLĐ [7, tr.1-2 ].
Đề thi đánh giá KNN được biên soạn theo 2 phần: Câu hỏi lý thuyết và
Đề thi thực hành. Đề thi đánh giá KNN được lập thành dữ liệu ngân hàng đề
thi ĐGKNN quốc gia để cung cấp cho các kỳ ĐGKNN cho NLĐ [10, tr.1].
Thi tay nghề (TTN) được tổ chức ở cấp độ quốc gia, khu vực và thế giới.
Thông qua các kỳ TTN sẽ giúp cho cơ quan tổ chức tìm kiếm, lựa chọn được
thí sinh học nghề, NLĐ đang làm việc tại DN có tay nghề giỏi, nhiều kinh
nghiệm, hơn nữa sự đóng góp của DN (kinh phí, con người…) sẽ chia sẻ trách
nhiệm tài chính với nhà nước, giảm bới gánh nặng về ngân sách quốc gia.
Theo tác giả, sự tham gia của DN ở các đợt thi TTN quốc gia, khu vực
và thế giới là kênh thông tin nhằm quảng bá hình ảnh, năng lực DN trong
phạm vi quốc gia và rộng rãi ra thế giới. DN có cơ hội giới thiệu máy móc,
công nghệ và quy trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình. DN sẽ tuyển
dụng, thu hút được thí sinh đạt tay nghề giỏi về mình. Như vậy, với lợi thế
như trên sẽ tạo ra sự cạnh tranh về các thế mạnh giữa các DN.
Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nhằm: công nhận KNN
cho NLĐ; khuyến khích NLĐ không ngừng nâng cao trình độ; phát hiện
những thiếu hụt về KNN. Trên cơ sở đó DN, CSDN có phương án bổ sung;
là căn cứ để DN tuyển dụng, bố trí công việc và trả lương phù hợp với bậc
Các DN thường tập hợp, liên kết trong HHNN, đó là tổ chức tự nguyện
của cộng đồng DN. HHNN có trách nhiệm tư vấn, phản biện góp ý kiến cho
13
nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách, đồng thời tập họp và
phản ảnh nguyện vọng của các hội viên, thành viên của mình tới các cơ quan
quản lý nhà nước .
1.2.6. Doanh nghiệp xã hội
Doanh nghiệp xã hội (DNXH) là một mô hình kinh doanh, đem lại lợi
nhuận, bề ngoài như các DN truyền thống, chỉ yêu cầu một điều kiện duy nhất
là đặt sứ mệnh xã hội ở vị trí trung tâm, trong khi mục tiêu lợi nhuận đóng vai
trò hỗ trợ [18, tr.17].
Theo nghiên cứu của CSIP và British Council DNXH có các đặc điểm
cơ bản sau [18, tr.6-9]: Phải có hoạt động kinh doanh; Đặt mục tiêu xã hội
lên hàng đầu; Tái phân phối lợi nhuận, sở hữu mang tính xã hội; Đáp ứng
nhu cầu của nhóm yếu thế.
Để khái quát hóa mô hình DNXH, Báo cáo CIEM đưa ra bảng so sánh
DNXH, NGO và DN truyền thống như sau: (Xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1. So sánh DNXH, NGO và DN truyền thống
Nội dung
Tổ chức từ thiện
DNXH
DN truyền thống
Hình thức pháp lý
NGO, NPO, Quỹ
từ thiện
Các tổ chức hoặc
DN
Công ty TNHH, cổ
phần, Hợp danh,
Nhà đầu tư xây
dựng, khách hàng,
đối tượng hưởng
lợi, cộng đồng
Cổ đông, chủ sở
hữu, khách hàng,
cộng đồng
14
Sử dụng lợi
nhuận/nguồn thu
Phục vụ trực tiếp
các hoạt động xã
hội
Tái đầu tư trở lại tổ
chức, mở rộng quy
mô hoạt động,
phân phối cho
cộng đồng
Lợi nhuận và cổ
tức chia cho chủ sở
hữu và cổ đông
Hiện nay, Đảng và Chính phủ có nhiều chính sách khuyến khích đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển sang loại hình DNXH do có sự tương đồng giữa
cơ sở công lập và mô hình DNXH. Các nhà nghiên cứu đã rút ra những tác
động tích cực khi chuyển đổi mô hình là: [18, tr.3]
- Chia sẻ trách nhiệm của Nhà nước, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách
nhà nước;
người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người
khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi dưỡng những thiệt hại do các DN làm
tổn hại cho xã hội.
Theo Ủy ban Thương mại Thế giới về phát triển bền vững thì TNXHDN
là sự cam kết liên tục của DN thông qua hoạt động kinh doanh bằng cách cư
xử có đạo đức và đóng góp vào sự phát triển kinh tế trong khi cải thiện chất
lượng cuộc sống của lực lượng lao động, gia đình họ và cộng đồng.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): TNXHDN là cam kết của DN đóng góp
vào sự phát triển kinh tế bền vững, phối hợp với NLĐ, gia đình của họ, cộng
đồng địa phương và xã hội nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống theo hướng
có lợi cho việc kinh doanh cũng như sự phát triển chung.
Như vậy, thuật ngữ TNXHDN đã được nhìn nhận rộng hơn ở những khía
cạnh khác nhau của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội, với những nội dung
chính đó là hàm ý nâng hành vi của DN lên một mức phù hợp với các quy
phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội đang phổ biến. TNXHDN bao gồm sự mong
đợi của xã hội về kinh tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các cơ
quan, tổ chức và cá nhân tại một thời điểm nhất định.