Đại học Quốc gia Hà nội
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ KIM HOẠT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÌNH LẬP
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội – 2010
Hà Nội – 2010
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội
đồng Khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học giáo dục- Đại
học Quốc gia Hà Nội, cùng phòng Đào tạo, Khoa sau Đại học nhà trường, các
thầy cô giáo đã giúp đỡ tận tình trong công tác giảng dạy, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và cán
bộ, nhân viên Trường trung học phổ thông Đình Lập - Huyện Đình Lập - Tỉnh
Lạng Sơn đã tích cực ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá
trình điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Xin vô cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa - người đã tận tâm, nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo ân cần cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo
của các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những
người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
QLNT Quản lý nhà trường
SL Số lượng
THPT Trung học phổ thômg
TN Tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Sơ đồ
Nội dung
Trang
1.1
1.2
Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Quản lý các thành tố để dạy học
10
14
Bảng
Nội dung
Trang
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
Thực trạng QL việc thực hiện chương trình giảng dạy của GV
Ngữ Văn
Thực trạng QL hoạt động cải tiến nội dung, PP, HT TCDH và
đánh giá giờ dạy của GV Ngữ Văn
Thực trạng QL hoạt động KT – ĐG kết quả học tập của HS
Thực trạng QL thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của GV
Thực trạng QL hoạt động học tập của HS môn Ngữ Văn
Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp QL
31
32
32
34
35
38
41
44
45
47
48
49
50
52
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
7
1.2.1. Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý
7
1.2.2. Những khái niệm liên quan đến hoạt động dạy học và quản lý
hoạt động dạy học
15
1.3. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
22
1.3.1. Những đặc trưng cơ bản của bộ môn Ngữ Văn
22
1.3.2. Đặc thù của hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
23
1.3.3. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
24
Kết luận chương 1
26
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÌNH
LẬP, TỈNH LẠNG SƠN 28
2.1. Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế- xã hội và giáo dục của huyện
Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn
28
55
2.5. Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn
ở trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn
57
2.5.1. Ưu điểm
57
2.5.2. Hạn chế
58
2.5.3. Nguyên nhân
59
Kết luận chương 2
60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÌNH
LẬP, TỈNH LẠNG SƠN 61
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
61
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ
61
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn
61
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi
62
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dạy học là một bộ phận trong quá trình sư phạm tổng thể, là một trong
những con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Dạy học có chất lượng luôn
là mục tiêu của quá trình Giáo dục - Đào tạo ở các nhà trường trong hệ thống
giáo dục. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở Việt Nam là phải thúc đẩy phát triển
sự nghiệp giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và
bối dưỡng nhân tài. Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX đã
xác định: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý Giáo dục và Đào
tạo, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục”. Song với cái nhìn
thẳng thắn và khách quan, chúng ta phải thừa nhận rằng: Giáo dục chúng ta
phát triển chưa đồng bộ, còn lạc hậu, có đổi mới nhưng vẫn còn chậm, chưa
thực sự thích ứng với sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ.
Để khắc phục được tình trạng trên, giáo dục phải được đổi mới trên tất
cả các mặt như: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng
dạy, trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng.
Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém,
khả năng chủ động của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực
hành của học sinh còn yếu. Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc
hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp…Công tác quản lý quá trình dạy học, giáo
dục đào tạo chậm đổi mới và có nhiều bất cập.”
Đặc biệt, đối với học sinh miền núi, cách tiếp cận các lĩnh vực của các
bộ môn khoa học còn gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ như môn khoa học
Ngữ Văn. Ngôn ngữ phát ngôn của học sinh miền núi chưa tiến kịp miền xuôi,
Lập - Tỉnh Lạng Sơn), nhà trường đa số là học sinh dân tộc miền núi, vùng
đặc biệt khó khăn. Toàn huyện chỉ có duy nhất một trường THPT với 22 lớp,
xấp sỉ trên dưới 900 học sinh từ những năm 2006 -> 2010, cơ sở vật chất còn
3
gặp nhều khó khăn (12 phòng học), thiếu về đội ngũ quản lý và giáo viên
giảng dạy. Tuy đã có sự quản lý tương đối sát sao, năng động, phù hợp nhưng
trường THPT Đình Lập vẫn chưa tìm ra được những biện pháp thiết thực đột
phá trong đổi mới phương pháp, nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho bộ
môn Ngữ Văn.
Với những lý do trên tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn”, nhằm
nghiên cứu thực trạng trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn
tại trường THPT Đình lập với mong muốn sẽ tìm ra được những điểm mạnh,
hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn để tìm ra
những biện pháp phù hợp, hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu của người học,
người dạy và xu thế phát triển xã hội hiện nay.
2.Mục đích nghiên cứu
Xác định một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn
nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Đình Lập nói riêng, và góp
phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn của tỉnh Lạng Sơn để đáp
ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục THPT hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với những nhiệm vụ sau:
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản
lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Đình Lập
3.3. Đề xuất những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học
môn Ngữ Văn ở trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn
Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia và các cán bộ quản lý.
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học môn
Ngữ Văn ở trường THPT
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở
trường THPT Đình lập, tỉnh Lạng Sơn
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở
trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn 6
nhà QLGD như: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn
Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Thị Phương
Hoa…Nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy học có nhiều tác giả có
những nghiên cứu thành công như: Phan Tiềm (2002), Giang Lê Nho (2006),
Đỗ Văn Tải (2006)… Đặc biệt, những năm gần đây dưới sự hướng dẫn của
nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, đã có rất nhiều thạc sĩ chuyên ngành
QLGD - Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội làm luận văn về
đề tài khoa học: Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường. Song việc
nghiên cứu hoạt động dạy học môn Ngữ Văn của nhà quản lý nhằm thực hiện
quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn tại một trường THPT thì chưa có đề
tài quản lý giáo dục nào đề cập đến. Xác định được tầm quan trọng của việc
QL hoạt động DH trong nhà trường là vô cùng quan trọng để nâng cao chất
lượng dạy và học trong nhà trường và vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được
trong quá trình học chuyên ngành QLGD ở trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Tác giả sẽ dựa vào cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt
động dạy học, để tìm hiểu thực trạng của QL hoạt động DH môn Ngữ Văn và
chỉ ra một số biện pháp QL hoạt động dạy học môn Ngữ Văn trong trường
THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một trong những loại hình quan trọng và lâu đời nhất của con
người, nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của con người. Quản lý là
hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một
nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan
được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi
thời đại. Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
8
Tác giả của “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý, Frederik Winslon Taylo
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức” [13, Tr.1].
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định” [29, Tr.38].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý nhằm
làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có
tính chất lượng mới”
Quản lý = Quản + Lý, trong đó:
- Quản là chăm sóc gìn giữ sự ổn định
- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, phát triển
Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái. Hệ phát triển mà
không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren. Vậy, Quản lý = ổn định + phát triển
[10. Tr.2].
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về quản lý, song các định nghĩa đều
đề cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác
định.
- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể
quản lý.
- Quản lý xét đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp
quy luật khách quan.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là một khoa học
vì các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trên
những quy luật, những nguyên tắc và phương phát hoạt động cụ thể. Chỉ khi
nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặc trưng
10
tâm lý khác nhau thì tác động của quản lý mới có hiệu quả. Quản lý đồng thời
Chỉ đạo
Kiểm tra
11
- Lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên của chu trình quản lý
- Tổ chức: Là sự chuyển hóa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện
thực.
- Chỉ đạo: Là điều kiện hệ thống, là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó
tích hợp với hai chức năng trên.
- Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý.
Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau
tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý. Chủ thể quản lý khi triển
khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này.
1.2.1.3. Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng
đích của chủ thể QL ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ
hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên
cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật
của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con
người. Hiểu theo nghĩa tổng quan QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển của xã hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các HĐDH, có tổ
chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa
đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng
nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [26,tr.9]
Trong cuốn sách giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vƣợng đã viết: “Mục
đích cuối cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp
thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn
13
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [26, tr.61]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL trường là tập hợp những tác động
tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể
quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận dụng nguồn lực dự
trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp, và do lao động xây
dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường, và
tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới” (Nguyễn Ngọc
Quang, 1990)
Trong QL và thực tiễn khẳng định, QL nhà trường gồm hai loại:
- QL các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho
nhà trường hoạt động và phát triển.
- QL các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trưởng đường
lối, chính sách giáo dục thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa
nhà trường đạt các mục tiêu đề ra.
Tóm lại, QLGD trong nhà trường chính là QL các thành tố của quá trình
dạy học, muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, người QL phải xem xét
đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến
công tác QLGD, QL nhà trường. Người quản lý nhà trường phải bao quát 10
vấn đề trong kế hoạch phát triển nhà trường:
tạo nguồn lực cho các yêu cầu đào tạo của xã hội, đồng thời chuẩn bị tích cực
15
cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội và lao động sản xuất. Vì vây, trường
THPT có mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ
bản, toàn diện với những yêu cầu riêng nhằm thực hiện nhiệm vụ của cấp học.
Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT được quy định tại Điều 3, Điều lệ
trường Trung học (Ban hành kèm theo Quyết định 07/2007/QĐ – BGD & ĐT,
ngày 02 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
QL trường THPT Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là
QL hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa được hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”. [41, tr.34]
1.2.2. Những khái niệm liên quan đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học
1.2.2.1. Hoạt động
Hoạt động là phương tức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào
đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thỏa mãn nhu cầu bản thân và nhóm
xã hội, hoạt động có những đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
- Con người là chủ thể của hoạt động
- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử-xã hội nhất định
- Hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động vào đối
tượng.
1.2.2.2. Hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy học:
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong
những con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Dạy học là hoạt động phối
hợp của hai chủ thể (giáo viên và học sinh). Theo tác giả Phạm Minh Hạc:
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh
nghiệm xã hội tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm
thiết với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành
17
một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy. Tuy nhiên, việc
học phải chủ động, cách học phải thông minh, sáng tạo, kết quả hoạt động học
của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và chúng không tách rời
nhau. Vì vây, dạy và học là hai hoạt động tồn tại song song cùng nhau phát
triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung nhau, chế ước lẫn
nhau và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên
trong mỗi chủ thể để cùng nhau phát triển.
Tóm lại, hoạt động dạy học có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri
thức, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng
thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện. Hoạt động dạy học
bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên, việc học tập, rèn
luyện của HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đạo tạo thế hệ trẻ thành
những người làm chủ đất nước, có văn hóa, có sức khỏe, có ý thức giác ngộ xã
hội chủ nghĩa để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới.
1.2.2.3. Một số đặc điểm tâm lý và nhận thức của học sinh THPT
Vƣgôtxky trong cuốn sách “Tuyển tập tâm lý học” NXB, ĐHQG, Hà
Nội, 1997 viết: Phần lớn trẻ em trong giai đoạn này đều rất khó giáo dục. Trẻ
em dường như trượt ra ngoài hệ thống tác động của giáo dục học, hệ thống
mà cách đây không lâu đã đảm bảo được xu thế giáo dục và đào tạo chúng
một cách bình thường. Trong giai đoạn khủng hoảng của trẻ ở lứa tuổi phổ
thông ta thấy thành tích học tập giảm đi, các em ít hứng thú với công việc học
tập hơn và khả năng làm việc nhìn chung giảm. Trẻ ít nhiều có những mâu
thuẫn với xung quanh. Cuộc sống nội tâm thường gắn liền với cảm giác, tâm
trạng dằn vặt, khó chịu và những khủng hoảng bên trong”.
Tâm lý học chỉ rõ về mặt thời gian cuộc đời một con người. Theo tâm lý
học Mac-xít: nghiên cứu tuổi thanh niên phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã
hội với việc tính đến quy luật bên trong của sự phát triển.