Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ XUÂN DƯƠNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẮC GIANG,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2010
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI VĂN QUÂN HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Văn
Quân, Cục phó Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, người trực tiếp
hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
đã trực tiếp giảng dạy các chuyên đề trong khoá học và đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo
dục và Đào tạo thành phố Bắc Giang, các cô chú, anh chị công tác tại thư viện
tỉnh Bắc Giang, các bạn đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng với thời gian và điều kiện nghiên cứu
còn nhiều hạn chế, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và bất
cập. Tác giả tha thiết mong nhận được sự đóng góp chân thành của các nhà
khoa học, thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Xin cho phép tác giả ghi ơn từ đáy lòng mình!

Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả


Đại học
GV
:
Giáo viên
GDPT
:
Giáo dục phổ thông
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
MN
:
Mần non
Nxb
:
Nhà xuất bản
NNL
:
Nguồn nhân lực

:
Quyết định
QLGD
:
Quản lý giáo dục
SL
:

3
3. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………
5
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………………………
6
5. Giả thuyết khoa học…………………………………………………….
6
6. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………
6
7. Giới hạn đề tài…………………………………………………………
6
8. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………….
7
9. Đóng góp mới của luận văn…………………………………………….
7
10. Cấu trúc nội dung luận văn……………………………………………
8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ …………………….

9
1.1. Các khái niệm cơ bản…………………………………………………
9
1.1.1. Cán bộ quản lý ……………………………………………………
9
1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường học…………………………………
10
1.1.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học ……………………
10
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng

THCS………………………………………………………………………

19
1.4.2. Nội dung công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.
20
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS……………………………………………………………

26
Tiểu kết chương 1
28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG……………………. 29
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội……
29
2.2. Thực trạng giáo dục THCS…………………………………………
31
2.2.1. Tình hình phát triển giáo dục trên địa bàn………………………….
31
2.2.2. Về giáo dục THCS………………………………………………….
32
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS……………………
35
2.3.1. Về số lượng và cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý…………………
35
2.3.2. Về chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ quản lý……

50
3.1. Những định hướng phát triển giáo dục THCS của thành phố Bắc
Giang đến năm 2015 - căn cứ để xây dựng biện pháp…………………….

50
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp……………………………… …
52
3.3. Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
của Phòng Giáo dục thành phố Bắc Giang…………………………….…

53
3.3.1. Biện pháp về phát hiện, tuyển lựa và qui hoạch đội ngũ cán bộ
quản lý trường THCS……………………………………………………

53
3.3.2. Biện pháp cải tiến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về
mọi mặt cho cán bộ quản lý trường THCS……………………………….

56
3.3.3. Biện pháp cải tiến nội dung, hình thức đánh giá cán bộ quản lý
trường THCS………………………………………………………….…

64
3.3.4. Biện pháp cải tiến công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm và
thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý trường THCS

72
3.3.5. Biện pháp cải tiến công tác thi đua khen thưởng CBQL giáo dục
THCS


tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá. Con đường công
nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với
các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhẩy
vọt " [4].
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
xác định: “ Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt,
vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát
triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước. Mục tiêu là xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông
qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo
dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [1].
“Tôn sư trọng đạo” là truyền thống quí báu của dân tộc Việt Nam,
nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng. Những năm qua
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được xây dựng ngày càng
đông đảo, phần lớn có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ ngày càng được nâng cao. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân

2
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng
của đất nước.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục có những hạn chế, bất cập. Một bộ phận không nhỏ đội ngũ cán bộ

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy
Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp về quản
lý tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Điển hình là tư tưởng của Xô-crát (469-
399 Tr.N), Platôn (427-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN). Thời Trung
Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý, đó là các chức năng: Kế
hoạch hoá, tổ chức, tác động, kiểm tra. Đặc biệt, các nhà tư tưởng và chính trị
lớn là Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưởng
(390-338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ Tín làm
đầu. Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước
phương Đông ngày nay [57].
Giai đoạn cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là giai đoạn mang tư tưởng
quản lý Chủ nghĩa Tư bản. Do yêu cầu phát triển sản xuất đại công nghiệp,
dưới tác động của cuộc cách mạng kỹ thuật, nhu cầu quản lý không ngừng
tăng ở cả phạm vi vi mô và vĩ mô. Khoa học quản lý từng bước tách ra khỏi
triết học và trở thành bộ môn khoa học độc lập, có sự tham gia đóng góp của
nhiều trường phái:
Thuyết quản lý khoa học; Thuyết hành chính; Trường phái tác phong
(trường phái quan hệ giữa con người với con người trong quản lý); Thuyết tổ
chức trong quản lý; Thuyết hành vi.
Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lê nin tuy không để lại những
tác phẩm chuyên nghiên cứu về quản lý, nhưng qua các tác phẩm về kinh tế
và chính trị - xã hội của các ông, chúng ta cũng có thể rút ra những tư tưởng
về quản lý [57].

4
Trong Bộ Tư bản, Chủ nghĩa Mác đã coi vai trò của nhà quản lý
giống như vai trò của nhạc trưởng trong dàn nhạc. Ông viết: “…Một người
độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải
có nhạc trưởng”.
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có những

ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học tỉnh Bắc Giang, của Nguyễn Văn Toàn,
năm 2006.
- Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Bắc Mê tỉnh Hà
Giang, của Đỗ Trọng Thân, năm 2009.
- Giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Đông Triều tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay, của Hà Thị Thanh Thuỷ, năm 2009.
Các luận văn trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số
lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường Tiểu học, THCS trên một
địa bàn cấp huyện hoặc đã đề cập đến đối tượng CBQL trường THCS của cả
tỉnh nhưng mới đi sâu vào một nội dung là quy hoạch đội ngũ.
Mặc dù có những công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trường THCS ở địa phương, nhưng ở thành phố Bắc Giang chưa có
đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS một cách toàn diện. Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp phát
triển đội ngũ CBQL trường THCS ở thành phố Bắc Giang là rất cần thiết.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục để phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong
giai đoạn hiện nay.
6
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục thành phố trong việc phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc

dục, quản lý đội ngũ.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm đưa ra những khái niệm, nhận
định chính xác về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội
ngũ CBQL trường THCS nói riêng.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát: để đưa ra những nhận định, phán đoán của cá nhân về
những vấn đề sẽ tìm hiểu, phân tích. Quan sát từ các báo cáo trên giấy tờ đến
quan sát thực tế tại các nhà trường.
- Điều tra, phỏng vấn: điều tra, phỏng vấn từ giáo viên đến cán bộ quản
lý dưới dạng phiếu hỏi nhằm đưa ra những kết luận chính xác, thuyết phục về
những vấn đề nghiên cứu.
- Trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia: để vấn đề nghiên cứu
được nhìn nhận một cách chính xá, khách quan, mang tính khoa học.
- Sử dụng phần mềm quản lý cán bộ: để phân tích, tổng hợp, thống kê
các thông tin về số lượng, giới tính, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội
ngũ cán bộ quản lý trường THCS một cách chính xác.
- Dùng thuật toán: để xử lý số liệu vẽ các sơ đồ, biểu đồ minh hoạ về
thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.
9. Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn công tác quản lý của
Phòng Giáo dục đối với đội ngũ CBQL trường trung học cơ sở trong điều
kiện kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

8
- Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục trong
việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
10. Cấu trúc nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.

không ưa.
- Phải có tính chịu khó dạy bảo, mới có thể nâng đỡ những đồng chí còn
kém, giúp cho tiến bộ.
- Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây mà xa cách cán bộ tốt
- Phải có thái độ vui vẻ, thân mật, các đồng chí mới vui lòng gần mình”.
Từ các khái niệm và yêu cầu nêu trên đối với CBQL, có thể thấy rằng
CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức, được cấp trên ra
quyết định bổ nhiệm, là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động,
ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị, vừa chịu
sự chỉ đạo, quản lý của cấp trên.

10
1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường học
* Đội ngũ:
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [59].
Trong thực tế, thuật ngữ đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một
cách khá rộng rãi, như: “đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ công
nhân….”. Ở một nghĩa chung nhất ta thường hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số
đông người thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng có thể
cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nhưng có chung mục đích xác định, làm
việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể.
* Đội ngũ CBQL:
Đội ngũ CBQL gồm tất cả những người có chức vụ trong các tổ chức,
đơn vị trong hệ thống chính trị - xã hội của đất nước. Đội ngũ CBQL cũng
phân thành nhiều cấp: Đội ngũ CBQL cấp Trung ương, cấp địa phương, cấp
cơ sở.
Theo đó, có thể hiểu: đội ngũ cán bộ quản lý trường học là những người
được bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo trường học trong hệ thống giáo dục

Phát triển đội ngũ là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ
đó được thay đổi, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực. Phát triển đội ngũ
CBQL tức là nhằm hoàn thiện kết quả lao động tổng thể của người quản lý
trong cương vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho họ đảm nhận những
trách nhiệm cao hơn, nặng nề hơn và phức tạp hơn.
Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống phát triển nguồn
nhân lực. Phát triển đội ngũ CBQL là một khái niệm tổng hợp, nó bao gồm cả
phát triển nghề nghiệp, cả đào tạo, bồi dưỡng, cả tăng tiến về số lượng và chất
lượng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này.

12
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,
nguồn lực con người Việt Nam ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày
càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người
Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Điều này đòi hỏi
toàn ngành giáo dục nói chung, mỗi cơ sở giáo dục nói riêng cần phải đổi mới
và phát triển đội ngũ CBQL, là khâu đột phá trong quá trình phát triển giáo
dục, nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo.
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg phê
duyệt “Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo
dục giai đoạn 2005-2010”. Đề án đã nhấn mạnh: “Xây dựng và thực hiện
chuẩn hoá đội ngũ CBQL giáo dục. Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ
cán bộ QLGD các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất
đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp
với năng lực và phẩm chất của từng người. Sử dụng các phương tiện, thiết bị
kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý” [20].
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng
Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ vận dụng trong phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trƣờng THCS

năng lực hoạt động thực tiễn.
2. Các tổ chức Đảng phải thường xuyên giáo dục, rèn luyện, quản lý Đảng
viên.
3. Toàn Đảng phải hết sức chăm lo xây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ, chú
trọng đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng, đủ bản lĩnh về các mặt.
4. Phải có quy chế rõ ràng, chặt chẽ, nhất là trong công tác cán bộ, bố trí,
sử dụng cán bộ.
5. Đảm bảo tiêu chuẩn cán bộ, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, kết hợp tốt các độ
tuổi, đảm bảo tính liên tục, tính phát triển trong đội ngũ cán bộ.

14
6. Đổi mới phương pháp đánh giá, bố trí cán bộ.
7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất
đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn. Quan tâm đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ lãnh đạo, CBQL, coi trọng cả tài và đức.
1.2.4. Quan điểm công tác cán bộ dưới góc độ lý luận quản lý giáo dục
- Ở mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi vị trí công tác với những chức năng,
nhiệm vụ khác nhau, đòi hỏi những trình độ khác nhau về chuyên môn, về
phẩm chất và năng lực của người CBQL.
- Trong phạm vi trường THCS, chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, giúp
việc cho Hiệu trưởng là các Phó Hiệu trưởng, đối tượng quản lý là giáo viên,
nhân viên và học sinh của nhà trường. Chất lượng giáo dục của nhà trường tốt
hay kém, cao hay thấp chủ yếu phụ thuộc vào đội ngũ CBQL giỏi hay yếu
kém. Một trong những điều kiện để Hiệu trưởng quản lý tốt mọi hoạt động
của nhà trường là phải có trình độ chuyên môn sâu, năng lực và phẩm chất tốt.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS là một bộ phận của nhân lực giáo
dục THCS. Do đó, để phát triển bộ phận nhân lực này phải thực hiện đồng bộ
nhiều biện pháp về nghiệp vụ và quản lý nhằm tạo ra những thay đổi theo hướng
đáp ứng ngày càng cao với các yêu cầu của đổi mới giáo dục THCS.
1.3. Phòng giáo dục và đào tạo với công tác phát triển đội ngũ cán bộ

sở vật chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy đảng và chính
quyền, đoàn thể; xã hội hóa giáo dục…Trong các yếu tố đó thì yếu tố quyết
định làm nên chất lượng giáo dục chính là đội ngũ nhà giáo. Tuy nhiên, yếu tố
đóng vai trò dẫn dắt hoạt động dạy học đó là đội ngũ CBQL giáo dục trong hệ
thống các trường học và các cơ sở giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng.
Vai trò của CBQL giáo dục được quy định tại Điều 16-Luật Giáo dục
năm 2005: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục. CBQL giáo dục phải không ngừng học
tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực

16
quản lý và trách nhiệm cá nhân. Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của
CBQL giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục" [38].
Những yêu cầu về chuẩn CBQL trường THCS được xác định cơ bản theo
quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và các trường phổ thông có
nhiều cấp học được Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-
BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao gồm 3 tiêu chuẩn
với 23 tiêu chí [12].
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (có 5 tiêu chí).
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (có 5 tiêu chí).
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý nhà trường (13 tiêu chí).
Người CBQL trường THCS phải là người vừa có “tâm”, vừa có “tầm”, là
người được đại đa số cán bộ, giáo viên nể và phục. Nể vì đạo đức, vì sự
gương mẫu, vì lối sống và cách đối nhân xử thế, vì cái tâm của họ. Phục vì
năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, cách điều hành, xử lý thông tin. Phải
có tầm nhìn rộng và có khả năng phân tích dự báo để có những quyết định
đúng đắn trong quản lý.
Yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục còn được đưa ra trong “chiến
lược” phát triển giáo dục năm 2001-2010 với giải pháp: “xây dựng và thực

Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và
đào tạo.
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản
hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban
nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và đào tạo về hoạt động giáo dục trên địa
bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.

18
Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định kế hoạch 5 năm, hàng năm
và chương trình cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào
tạo trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ
thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động giải thể các trường trung
học cơ sở, trường tiểu học, trường Mầm non, trường Mẫu giáo và cơ sở
giáo dục Mầm non trong huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện
quyết định.
Hướng dẫn kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện kế hoạch phát
triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn xã; việc thành lập, sáp nhập, chia
tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục Mầm non thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục trên địa bàn
huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân công của Uỷ ban
nhân dân huyện; chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về tiêu chuẩn
giáo viên, quy chế thi cử, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định của
pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc
phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm. Tổng
hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục hàng năm để Uỷ ban nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status