Sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong dạy học thí nghiệm phần Cơ học chương trình Vật lý lớp 10 nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh - Pdf 25



1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ HƢƠNG

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS TRONG DẠY
HỌC THÍ NGHIỆM PHẦN CƠ HỌC CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÝ
LỚP 10 NHẰM TĂNG TÍNH TÍCH CỰC TRONG QUÁ TRÌNH
NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số: 60 14 10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS.TÔN TÍCH ÁI
TS. TÔN QUANG CƢỜNG HÀ NỘI - 2013
3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CNTT : Công nghệ thông tin
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐC : Đối chứng
ĐHQG : Đại học Quốc Gia
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
PPDH : Phương pháp dạy học
SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học phổ thông
TNSP : Thực nghiệm sư phạm
TN : Thực nghiệm

Bảng 3.6. Xử lí kết quả
( lớp 10D, 10I trường THPT Bến Tắm)
Bảng 3.7. Các tham số đặc trƣng
(lớp 10D, 10I trường THPT Bến Tắm)
Bảng 3.8. Bảng tần suất và tần suất lũy tích
( lớp 10D, 10I trường THPT Bến Tắm)

5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1. Đƣờng phân bố tần suất
( Lớp 10A; 10B trường THPT Bến Tắm)
6
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục cá biểu đồ iv
Mục lục v
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Những định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 4
1.2. Cơ sở lý luận về tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh 5
1.2.1. Biểu hiện của tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh 6
1.2.2. Đặc điểm của tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh 7
1.2.3. Các biện pháp tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học
sinh 9
1.3. Tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh khi dạy học thí nghiệm
phần Cơ học Vật lý 10 thông qua sử dụng phần mềm Vật lý ảo 9
1.3.1. Hoạt động nhận thức Vật lý 10

2.4.1. Giao diện phần mềm 43
2.4.2. Tìm hiểu phần Contents 43
2.4.3. Tìm hiểu Part library 44
2.4.4. Làm việc với scenes 44
2.4.5. Tạo ô Popup mới 44
2.5. Mô phỏng một số thí nghiệm phần Cơ học 46
2.5.1. Kịch bản sư phạm của việc mô phỏng một số thí nghiệm phần Cơ
học 46
2.5.2. Các bước thiết kế thí nghiệm ảo trên phần mềm Crocodile Physics 47
2.5.3. Xây dựng tiến trình dạy một số thí nghiệm phần Cơ học 48
Kết luận chương 2 63
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 64
3.2. Đối tượng và phương thức thực nghiệm sư phạm 64
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm 64
3.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm 65 8

3.3. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 65
3.3.1. Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình thực nghiệm
sư phạm 65
3.3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm 66
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
1. Kết luận 75
2. Khuyến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80

9

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XI của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã sửa đổi Luật Giáo Dục 2005, trong đó nhấn mạnh các yêu cầu về nội
dung giáo dục: “Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ
thống”, yêu cầu về phương pháp giáo dục: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự
học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Kỳ họp cũng
định hướng phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học. Đặc biệt là phải tiếp cận với sự phát triển
mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin (CNTT). Mỗi giáo viên và học sinh phải
biết vận dụng các phần mềm hiện đại vào trong quá trình giảng dạy để nâng cao
chất lượng học tập và phát huy được tính tích cực trong quá trình nhận thức của
học sinh. Do đó, giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
Thực hiện việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đối
với môn Vật lý nói riêng nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học
sinh trong quá trình học là một nhiệm vụ không hề đơn giản. Một trong những định
hướng đổi mới phương pháp giáo dục được thực hiện theo định hướng tăng cường
sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT. Đặc biệt là
việc sử dụng các phần mềm hiện đại của ngành CNTT trong quá trình dạy học,
giúp cho quá trình truyền đạt của giáo viên dễ hiểu hơn còn học sinh lĩnh hội kiến
thức sâu sắc và tích cực hơn trong quá trình nhận thức kiến thức mới.
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy việc lồng ghép các thí nghiệm
vào các bài học Vật lý là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục và phát huy được tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh.
Hiện nay, để có được tất cả các dụng cụ thí nghiệm hoàn chỉnh là một yêu
cầu khó đối với cơ sở vật chất các trường trung học phổ thông. Bên cạnh đó khối

trong quá trình nhận thức của học sinh.
- Thiết kế 7 thí nghiệm ảo sử dụng phần mềm: Crocodile Physics.
- Sử dụng 7 thí nghiệm ảo vào dạy học thí nghiệm một số bài phần Cơ học.
4. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Tính hiệu quả của việc sử dụng các thí nghiệm đã được lập trình trong quá
trình dạy học thí nghiệm phần Cơ học - Vật lý lớp 10 nhằm tăng tính tích cực trong
quá trình nhận thức của học sinh. 11

4.2. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình dạy học 7 thí nghiệm phần Cơ học của giáo viên và học sinh lớp
10 trường THPT Bến Tắm (Chí Linh, Hải Dương).
5. Giả thuyết khoa học
Sử dụng các thí nghiệm ảo đã được lập trình bằng phẩn mềm Crocodile
physics để dạy học thí nghiệm phần Cơ học làm tăng tính tích cực của học sinh
trong quá trình nhận thức kiến thức phần Cơ học chương trình Vật lý 10.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được triển khai theo những phương pháp sau:
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Nghiên cứu về dạy học theo hướng tăng tính tích cực trong hoạt động nhận thức
của học sinh THPT.
- Nghiên cứu tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học
Vật lý THPT.
- Nghiên cứu nội dung phần Cơ học theo chương trình sách giáo khoa Vật lý 10.
- Nghiên cứu phần mềm Crocodile Physics.
 Phương pháp thực nghiệm:
- Sử dụng các thí nghiệm đã thiết kế và mô phỏng bằng phần mềm Crocodile

đã, đang và sẽ biến đổi khá phức tạp. Muốn vậy thì việc đổi mới phương pháp dạy
học trong quá trình đào tạo nhân lực là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu.
Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay được chú trọng đến những vấn đề
sau:
- Khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều: Giáo viên chủ động và học
sinh thụ động, thầy đọc trò ghi hoặc thầy đọc trò chép…mà phải có sự tương tác
giữa giáo viên và học sinh trong suốt quá trình dạy và học.
- Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh phát huy được vai
trò chủ động, tính tự giác của học sinh và cũng là để hình thành khả năng tự lập
học sinh-một trong những nhân cách cần thiết của một công dân.
- Rèn luyện lối tư duy sáng tạo của học sinh. Đó là khả năng tìm tòi, phát
hiện ra cái mới từ cái đã được học; nâng cao hơn nữa là khả năng xử lí các vấn đề
tình huống gặp phải trong quá trình học và trong cuộc sống sau này. Đối với học
sinh thì biểu hiện sáng tạo được biểu hiện ở những phát hiện, những thắc mắc và
những câu trả lời hay, những lời giải đặc biệt.
- Áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện
đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.
13

1.2. Cơ sở lý luận về tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh
Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học. Xem người
học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ lâu. Ở thế kỷ XVII, A.Komenxki
đã viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,
phát triển nhân cách hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học
sinh học nhiều hơn”. Tư tưởng này bắt đầu rõ rệt từ thế kỷ XVIII-XIX và đã trở
nên rất đa dạng trong thế kỷ XX. Đặc biệt, trào lưu giáo dục hướng vào người học
xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, sau đó lan sang Tây Âu và châu Á mà chủ yếu là ở Nhật

- Tích cực bên trong: được thể hiện ở sự căng thẳng về trí lực, những hành
động và thao tác nhận thức từ cảm giác, tri giác đến tư duy, tưởng tượng. Đồng
thời còn thể hiện ở nhu cầu bền vững đối với đối tượng nhận thức, tìm kiếm con
đường, phương tiện để giải quyết vấn đề, sự độc đáo trong giải quyết vấn đề.
- Tính tích cực học tập bên ngoài: được thể hiện ở đặc điểm hành vi như:
nhịp độ, cường độ học tập cao, người học rất năng động, luôn hành động và hoàn
thành những công việc được giao với sự chú ý cao.
Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh thể hiện ở những hoạt
động trí tuệ là tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho được lời
giải hay của một bài tập khó cũng như hoạt động chân tay là say sưa lắp ráp tiến
hành thí nghiệm, hay hoạt động trí óc là sử dụng các phần mềm để làm thí nghiệm
ảo.[13]
1.2.1. Biểu hiện của tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh
Các dấu hiệu về tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh thường
được biểu hiện ở những khía cạnh sau:
– Học sinh khảo khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên,
bổ sung các câu trả lời của bạn và thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn
đề nêu ra.
– Học sinh hay thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ.
– Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã có để
nhận thức các vấn đề mới. Học sinh thích thú với việc tìm tòi cái mới cũng như
trực tiếp tự bản thân kiểm chứng lại các hiện tượng đã học thông qua thí nghiệm.
– Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin
mới nhận từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học,
môn học.
Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh phổ thông có thể phân biệt
theo 3 cấp độ sau: 15

nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và xã hội.[2] 16

Tính tích cực của người học trong quá trình nhận thức là tiêu chí để đánh
giá tính hiệu quả của quá trình dạy học.
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá dạy học tích cực với dạy học truyền thống[2]
Dạy học truyền thống
Dạy học tích cực
Cung cấp sự kiện, nhớ tốt, học
thuộc lòng.
Cung cấp kiến thức cơ bản có chọn lọc.
Giáo viên là nguồn kiến thức duy
nhất.
Ngoài kiến thức học được ở lớp, còn có
nhiều nguồn kiến thức khác: bạn bè,
phương tiện thông tin đại chúng
Học sinh làm việc một mình.
Tự học, kết hợp với nhóm, tổ và sự giúp
đỡ của giáo viên.
Dạy thành từng bài riêng biệt.
Hệ thống bài học.
Coi trọng trí nhớ.
Coi trọng độ sâu của kiến thức, không chỉ
nhớ mà còn suy nghĩ, đặt ra nhiều vấn đề
mới.
Ghi chép tóm tắt.
Làm sơ đồ, mô hình, làm bộc lộ cấu trúc
bài học, giúp học sinh dễ nhớ và vận

nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột,
bất ngờ.
5. Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại.
6. Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể,
tham quan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm.
7. Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới.
8. Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức.
9. Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên và học sinh.
10. Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập qua các phương tiện
thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
11. Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học
nói chung và biểu dương những học sinh có thành tích học tập tốt.
12. Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội.[13]
1.3. Tính tích cực hóa trong quá trình nhận thức của học sinh khi dạy học thí
nghiệm phần cơ học Vật lý 10 thông qua sử dụng phần mềm Vật lý ảo.
Đối với bộ môn Vật lý, tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh
gắn liền với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng kết hợp các phương
pháp dạy học nhằm tăng tích cực hóa hoạt động nhận thức; khai thác thí nghiệm
trong dạy học Vật lý nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học 18

sinh và đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học
hiện nay.
1.3.1. Hoạt động nhận thức Vật lý
Hoạt động nhận thức thức Vật lý là khá phức tạp. Tuy nhiên có thể kể đến
các hành động chính của hoạt động nhận thức Vật lý sau:
– Quan sát hiện tượng tự nhiên, nhận biết đặc tính bên ngoài của sự vật,
hiện tượng. Ví dụ như quan sát sự chuyển động của các vật để nhận biết về sự thay

Khi nói tới phương pháp tích cực trong dạy học vật lý, thực tế là nói tới một
nhóm các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
Cơ sở của phương pháp luận là lý luận, trong quá trình dạy học Vật lý cần
kích thích sự hứng thú trong học tập cho học sinh, cần phát huy tính tích cực, tính
tự lực sáng tạo trong học tập của học sinh. Để làm điều đó đòi hỏi người giáo viên
phải lựa chọn, tìm tòi những phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học,
đặc điểm của đối tượng, điều kiện vật chất, và đây là một hoạt động sáng tạo của
giáo viên trong hoạt động dạy. Phương pháp dạy học Vật lý theo hướng tích cực
cần thể hiện được sự phản ánh quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt được
mục đích đã đề ra trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động theo hướng
tích cực, giúp học sinh tự giác tiếp nhận kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm đạt được
mục đích đề ra với kết quả cao.[11]
1.3.2.2. Các biện pháp sư phạm nhằm tích cực trong quá trình nhận thức học sinh
trong dạy học Vật lý
Để tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh, ngoài việc tạo
ra không khí học tập tốt, về mặt phương pháp dạy học, cần thực hiện tốt các vấn đề
sau:
a) Trong quá trình dạy học cần phối hợp tốt các phương pháp dạy học nhằm
tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh.
Trong thực tiễn, có nhiều phương pháp dạy học khác nhau như phương
pháp dạy học, phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm biểu diễn, phương
pháp thí nghiệm mô phỏng, Các phương pháp dạy học mà giáo viên đã lựa chọn
phối hợp cùng với những biện pháp thích hợp trong từng bài học là điều quan
trọng trong việc duy trì hứng thú, tích cực thường xuyên của học sinh trong giờ
học. Như vậy, sự lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học trong từng bài,
từng chương là vấn đề quan trọng cần xem xét đến những đặc trưng cơ bản của
từng phương pháp dạy học để phát huy vai trò tích cực của học sinh. Bên cạnh đó
cần quan tâm đến kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực tư duy về vấn đề cần
định, sao cho thông qua thí nghiệm, có thể trả lời được câu hỏi đặt ra, có thể kiểm
tra được giả thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết. Mỗi thí nghiệm có ba yếu tố
cấu thành cần được xác định rõ: đối tượng cần nghiên cứu; phương tiện gây tác 21

động lên đối tượng cần nghiên cứu và phương tiện quan sát, đo đạc để thu nhận
các kết quả của sự tác động.
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi được để ta có thể nghiên
cứu sự phụ thuộc giữa một số đại lượng, trong khi các đại lượng khác giữ không
đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được khống chế, kiểm soát đúng như dự
định nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ cần thiết, nhờ
sự phân tích thường xuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu, làm giảm tối
đa ảnh hưởng của các nhiễu.
- Có thể lặp lại thí nghiệm. Tức là: với các thiết bị thí nghiệm, các điều kiện
thí nghiệm như nhau thì khi bố trí lại hệ thí nghiệm, tiến hành lại thí nghiệm, hiện
tượng, quá trình Vật lí phải diễn ra trong thí nghiệm giống như ở các lần thí
nghiệm trước đó.
Thí nghiệm Vật lý có 2 loại thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên: là các thí nghiệm giáo viên giới thiệu
một cách tương đối nhanh với học sinh chủ yếu về mặt định tính các hiện tượng,
quá trình và các qui luật nghiên cứu, cấu tạo và hoạt động của vài dụng cụ và thiết
bị kĩ thuật, những cái mà học sinh có thể cảm nhận được bằng mắt và tai.
Thí nghiệm biểu diễn có thể phân ra thành 3 loại:
+ Thí nghiệm mở đầu: nhằm mục đích đề xuất vấn đề nghiên cứu.
+ Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng: nhằm mục đích xây dựng hoặc chứng
minh kiến thức mới.
+ Thí nghiệm củng cố: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học giải thích dự

với tính chất là một phương pháp dạy học Vật lý, thí nghiệm Vật lý được thực hiện
ở trường phổ thông bằng những biện pháp khác nhau. Giáo viên trình bày thí
nghiệm nhằm đề xuất vấn đề nghiên cứu để vào bài mới, khảo sát hay minh hoạ
một định luật, một quy tắc Vật lý nào đó. Học sinh tự tay làm các thí nghiệm để
tìm hiểu hiện tượng, dụng cụ thiết bị, đào sâu, ôn tập, củng cố kiến thức đã học.
Tuy nhiên, để đáp ứng được việc thí nghiệm biểu diễn thì đối với điều kiện
cơ sở vật chất ở nhà trường điều không thể. Chính vì vậy xu thế dạy học thí
nghiệm Vật lý hiện nay trong nhà trường là thay vì làm thí nghiệm biểu diễn trên
phòng thực hành thì giáo viên vận dụng rộng rãi các phần mềm thí nghiệm Vật lý
ảo giúp học sinh khảo sát lại các thí nghiệm, các hiện tượng Vật lý. Để làm được
điều đó thì yêu cầu giáo viên phải nâng cao trình độ chuyên môn và công nghệ
thông tin, thường xuyên cập nhật các phần mềm Vật lý hiện đại, áp dụng vào quá
trình giảng dạy nhằm giúp học sinh tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức 23

kiến thức. Đồng thời giúp học sinh làm quen, tiếp cận với công nghệ thông tin,
kích thích sự hứng thú và thích tìm tòi của học sinh. Khi đó học sinh sẽ phát huy
tính tự giác, tự tìm tòi, nghiên cứu mở rộng kiến thức, phát hiện những vấn đề mới,
tự kiểm định lại các hiện tượng Vật lý thay vì phải tưởng tượng, quan sát thực tiễn
hay phải làm thí nghiệm biểu diễn vừa mất thời gian, công sức. Qua đó, chúng ta
thấy rõ tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm nghiệm Vật lý dạy học
thí nghiệm Vật lý.
c) Từng bước đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh cũng là môt biện pháp đẩy mạnh tính tích cực trong quá trình nhận thức của
học sinh
Có nhiều cách để tiến hành kiểm tra, đánh giá nhưng phải làm sao để kết
quả học tập của học sinh thể hiện rõ tính toàn diện, thống nhất, hệ thống và khoa
học. Kiểm tra, đánh giá có một ý nghĩa xã hội to lớn, nó gắn với nghề nghiệp,

nay với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, các lập trình viên
công nghệ thông tin đã thiết kế thành công rất nhiều các phần mềm Vật lý đã được
lập trình sẵn cho môn Vật lý, dễ dùng đối với cả giáo viên và học sinh có thể sử
dụng trong quá trình dạy học thí nghiệm thay vì phải lên phòng thực hành làm thí
nghiệm vừa mất thời gian, vừa tốn nhiều công sức mà hiệu quá đôi khi không cao.
Với các phần mềm này sẽ giúp giáo viên dạy Vật lý nhẹ nhàng hơn khi dạy về thí
nghiệm, còn đối với học sinh có thể tự học ở nhà, xem hoặc tự xây dựng các thí
nghiệm, kiểm chứng các hiện tượng, thí nghiệm khi giải bài tập Vật lý.
- Xây dựng Website dạy học Vật lý là một phương tiện dạy học dưới dạng
phần mềm trên máy tính được tạo ra bởi các siêu văn bản. Đó là các tài liệu điện tử
mà trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình
diễn các thông tin đa phương tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh, ) để hỗ trợ
việc dạy và học, cung cấp cho nhiều đối tượng khác sử dụng trên mạng máy tính.
Các siêu văn bản chứa đựng các tài liệu liên quan đến chương trình học tập của
học sinh và tài liệu tham khảo cho giáo viên. Website dạy học giúp giáo viên, học
sinh và các nhà quản lí trao đổi thông tin hai chiều; nhằm giúp cho mọi người tiếp
cận kiến thức một cách hiệu quả nhất. Đồng thời nó cũng là diễn đàn trao đổi
thông tin, chia sẻ với nhau những vấn đề cần quan tâm đến công tác giảng dạy và
học tập. Website dạy học góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy
học, sử dụng Website dạy học đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa cách tiếp cận
kiến thức cho học sinh, góp phần vào thành công chung của giáo dục hiện nay.
- Thiết kế bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó
toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều 25

khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
do máy vi tính tạo ra. Cũng có thể hiểu bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu
điện tử được tổ chức theo một kết cấu sư phạm để có thể giúp học sinh có thể đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status