ĐẠI IIỌCQUỐCGIA HÀ NỘI
TRƯỜNíỉ ĐẠI HỌC (ỈIẢO DỤC
8o£3g8
DƯƠNG THỊ HOÀNG YÊN
sử DỤNG PHẨN MỂM EXE XÂY DỤNG GIÁO TRÌNH
ĐIỆN TỬ PHẦN ĐIỆN HỌC CHƯƠNG TRÌNH
VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
C huyên n g à n h :
Lý luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Vật lý)
M ã sô : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC sĩ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Tôn Tích Ái
2. TS. Tôn Quang Cường
HẢ NỘI - 2009
Lòi cảm on
Dầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Tôn Tích
Ái và TS. Tôn Quang Cường, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian qua. Các Thầy đâ tận tinh chi dạy, hướng dẫn và giúp đờ tôi rất
nhiêu trong quá trình thực hiện luận vãn này.
Tôi xin bày tỏ ỉòng biết om các thầy cô giáo trường Đại học Giáo Dục,
ĐHQGHN đă tận tình giảng dạy, giúp đd chỉ dần tôi trong suốt quá trình học
tập nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học
sinh trường THPT Thượng Cát, Từ Liêm, Hà Nội đã giúp đờ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,
bạn bè thân thiết đã luôn giúp đờ, ủng hộ và chia sẻ những khó khăn thuận lợi
cùng tôi trong quá trình ỉàm luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
Nhà xuât bản
10
PPDH
Phương pháp dạy học
11
SGK
Sách giáo khoa
12 THPH
Trung học phô thông
13
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
14 TN
Thực nghiệm
MỤC LỤC
MỚ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Dối tượng nghicn cứu
5. Giả thuyết thuyết khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Dóng góp của đề tài
8. Cấu trúc của luận vân
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VẺ XÂY DựNG giáo
TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC
1.1 Quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học (PPDH) Vật lý
1.1.1 Bản chất cùa quá trình dạy học
3
4
4
5
5
5
8
11
14
14
15
16
17
18
18
21
25
27
28
28
30
1.4.3 Làm việc với cXc 30
1.4.4 Xây dựng nội dung cho giáo trình diện tư (I -Book) với eX e
32
1.4.5 Hướng dẫn sử dụng một sỏ iDevice trong cXe để xây dựng nội
dung bài giảng 34
1.4.6 Xuât bản và đóng gói giáo trinh điện tử 38
Kết luận chương 1 39
Chương 2: XÂY DỤNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ PHẦN ĐIỆN HỌC
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
65
3.2. Đối tượng, phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm
65
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm 65
3.2.2. Phưtyng pháp và ké hoạch thực nghiệm sư phạm
66
3.3. Phân tích và đánh giá két quà 72
3.3.1. Phân tích và đánh giá kết quả ửnu dụng CN IT và khả năng sử dụng
ti-Book trong GV và HS 72
3.3.2. Phân tích và dánh giá két quả bài kiêm tra cùa lóp thực nghiệm và đối
;!úmg 73
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Khuyến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC
MỚ ĐẢ I
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đă biet, nhiệm vụ và mục tiêu cơ bàn cùa giáo dục là đào tạo
con người, thế hệ trò có năng lực tiếp thu tinh hoa vãn hóa nhân loại; phát huy tiềm
năng dân tộc, con người Việt Nam; có ý thức cộng đồng và tinh tích cực cá nhân;
ticp thu và làm chù được tri thức khoa học, công nehệ hiện đại; có tư duv sáng tạo.
Nghị quyết TW 2 khóa VII! và Nghị quyết TW 6 khóa IX cùa Đảng cộng sản Việt
Nam xác định chiến lược giáo dục năm 2001-2010 như sau: “ Giáo dục - Dào tạo
hướng vào mục tiêu nàng cao dân trí, đào tạo nhón lực. bồi dưỡng nhân tài. Nâng
cao m ặt bằng dân trí, đ à o tạo lớ p người lao động có kiến thức c ơ bản, có k ĩ năng
nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới có V thức
liệu dạy và học trên Web mà không cân thành thạo VC HTML, XML hay các ứng
dụng xuất bản Web rấc rối khác.
Vật lý là một môn khoa học đòi hỏi học viên phải nắm được Iihừng kiến thức
cà lý thuyết và thực nghiệm. Vì vậy, việc áp dụng các phương tiện trực quan sinh
động vào quá trình dạy học, ví dụ như các thí nghiệm để mô phòng các hiện tượng
vật lý, là hết sức cần thiết nhàm cùng cố, nâng cao kiến thức cho hục viên. Tuy
nhiên, thực tế trong quá trình dạy học không phải lúc nào các giáo viên cũng có
điều kiện để dùng các mô hình, các thí nghiệm vật lý nhẳm đem lại hiệu quả tối ưu
cho bài giảng. Với sự phát triển của CNTT, đặc biệt thông qua việc sử dụng E-
Book, các ứng dụng tin học vào quá trình eiàng dạy giúp tiến hành một cách thuận
tiện, đơn giản việc tạo ra các thí nghiệm mô phòng sống động các hiện tượng vật lý
trên máy tính, qua đó giúp học viên hiểu bài hơn cũng như khơi gợi nhiều hứng thú
học tập và khà năng tự học cùa học viên.
Tuy nhiên, ờ Việt Nam các tài liệu hướng dần tự học, đặc biệt là H-Book.
chưa được phát triển nhiều. Từ những lv do trên, để góp phần nâng cao chất lượng
dạy học vật lý, chúng tôi lựa chọn đề tài Sử dụng phần mềm eXe xây dựng giáo
trình điện tử phần Điện học chương trình Vật lý // Trung học phổ íliông Mục
đích góp một phân nhò giúp họe viên nánụ cao khá năng lự học, khơi dậy lòng say
mê, phát huy hét khà năng học tập cùa minh.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng quan diêm lý luận dạy học hiện dại đê xây dựng giáo trình điện tử
phần Điện học chương trình vật lý 11 Trung học phổ thông bàng cách sử dụng phần
mềm eXe góp phần đối mới phirtmg phap giảng đạv. nâng cao chất lượng dạy học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đè ra chúng tôi xác định đề tài cỏ nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
s Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về PPDH Vật lý, các xu hướng đổi mới
phương pháp dạv học, ứng dụng CNTT trong dạy học đặc biệt ờ môn Vật lý.
S Nghiên cứu nội dung phần Điện học Vật lý lớp II, tình hình dạy và học
phần Điện học Vật lý 11 Trung học phổ thòng .
> Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch.
> Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm xử lý số liệu Origin và Excel
theo phương pháp thống kê toán học từ đó rút ra kết luận về đề tài.
7. Đóng góp của đề tài
> về mặt lý ỉuận: đề tài đóng góp thêm một sổ vấn đề về khả năng tích hợp
CNTT trong dạy học đặc biệt trong dạy học Vật lý.
> về mặt thực tiễn : Đề tài đã xây dựng được một giảo trình điện tử (E-Book)
phần Điện học chương trình Vật lý 11 Trung học phổ thông.
8. Cấu trúc của luân văn
Ngoài phẩn mở đầu, kểt luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong ba chương:
> Chương 1: Cơ sở lý luận hiện đại về xây dựng giáo trình điện tử trong dạy
học.
> Chươnẹ 2: Xây dựng giáo trình điện từ phần Điện học chương trình Vật lý
1 ỉ Trung học phổ thông.
> Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
4
CỞ SỜ LÝ LUẠN HIỆN DẠI VÉ XẨY DỤNG
GIẢO TRÌNH ĐIỆN TỬTRONC DẠY HỌC
• • é
CHƯƠNG I
1.1 Quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học (PPDH) Vật lý
/. /. / Bản chất của quá trình dạy học
Dạy học là một hộ phận cùa quá trình sư phạm tông thê, là một trone nhừng con
dường để thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình dạy học trong nhà trường dược tồ
chức hằng hình thức sư phạm dặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến
(hức khoa học và hình thành hệ thống kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiền.
Nghiên cứu quá trình dạy học trước hết cần nghiên cứu làm rõ bản chất cùa nó.
/ ./ ././. Dạv học là hoạt động phối hợp của hai chù thể
Phàn tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dề dàng
nhân.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống
nhất biện chứng với nhau tạo thành một hoạt động. Dạy điêu khiển học, học tuân
thủ dạy. Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương
pháp phải sáng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Thi đua
dạy tốt học tổt là một trong nhửng biện pháp cải tiến PPDH là việc làm phù hợp với
qui luật của quá trình dạy học.
I. ỉ. 1.2.Dạy học là hoạt động trí tuệ, hoại động nhận thức
Dạy học là hoạt động trí tuệ cùa giáo viên và học sinh, một quá trình vận
động và phát triển liên tục trong trí tuệ và nhân cách của học sinh.
Học tập bao gồm việc học và tập. Học là quá trình nhận thức nhàm tiếp thu
những kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Tập là rèn luyện để có kĩ năng hoạt động và có
thái độ tốt trong các mối quan hộ với cuộc sổng và lao động. Việc học tập do học
sinh thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con dường đc mồi người
tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để trở
thành người lao động tự chủ và sáng tạo. Bàn chất cùa quá trình dạy học là quá trinh
nhận thức độc đáo cùa người học sinh. Trone học tập học sinh nhân thức thê giới
thông qua tài liệu học tập dược chọn lọc từ các thành quà cùa nền văn minh nhân
6
loại được sắp xép theo một chương trinh. Việt học tãp cùa hục sinh hao giờ cìirm có
sự uôn năn, kiêm tra, hướng dân của íiiáo vicn do (tó việc nhận thức của học sinh trờ
nên độc đáo, đó là con dường giáo dục ngấn nhất và hiệu quà nhất. Dạv học giúp
học sinh tiến bộ thành dạt, tránh khỏi những mỏ mẫm, vấp váp trong cuộc sống.
Từ những phân tích trên ta có thê khắng định: Quá trình dạy học là quá
trình h oạt d ộ ng của hai chủ thê, trong dó dưới sự hướng dàn, tỏ chức điêu khiên
cùa giáo viên, học sinh nhận thức lại nền vàn minh nhân loại và rèn luyện kĩ nâng
hoạt động, tạo lập (hái độ song tot đẹp.
ỉ. I. I.3.Dạv học với tư cách là một hệ thông
Xét theo quan điểm hệ thống quá trình dạy học là một chinh thể có cấu trúc
gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác dịnh có chức năng riêng chúng có
học. Khi đẫ xác định được mục đích nội dung của quá trình dạy học thi phương
pháp dạy học cùa giáo viên và học sinh sẽ quyết định chất lượng của quá trình dạy
học. Phương pháp dạy học Vật lý là một môn khoa học được thể hiện ở chỗ nó giúp
làm sáng tỏ các quy luật của quá trình dạy học Vật lý. Chức năng của phương pháp
dạy học Vật ỉỷ là đi tìm con đường tối ưu giúp cho học sinh phổ thông nắm được
các sự kiện, định luật, học thuyết cơ bản về Vật lý và ngôn ngữ Vật lý, giúp học
sinh được giáo dục và phát triển nhàm góp phần tốt nhất vào việc thực hiện mục
tiêu đào tạo chung của nhà trường phổ thông.
/. 1.2. Ị.Đối tượng và nhiệm vụ của phương pháp dạy học Vật lý
Phương pháp dạy học Vật lý nghiên cứu quá trình dạy học môn Vật lý trong
trường phổ thông nhàm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo. Không chi tuân thủ
các nguyên tắc của lí ỉuận dạy học đại cương, phương pháp dạy học Vật lý còn có
những quy luật đặc thù được xác định bời nội dung và cấu trúc của khoa học Vật lý
và môn học Vật lý ờ trường phổ thông, cũng như bởi đặc đicm của quá trình nhận
thức và dạy học Vật lý. Chẳng hạn như Vật lý vừa là môn khoa học lý thuyết vừa là
môn khoa học thực nghiệm do đó để phù hợp với quá trình nhận thức dạy và học
Vật lý ở trường phổ thông, xu hướng thiết kế chương trình SGK hiện nay là dạy
kiến thức lý thuyết đi đòi với thực nghiệm, tăng cường sổ giờ thực nghiệm lên trong
8
chương trình chính khóa. Các bài thực hành được dạy xen kẽ với lý thuyết không dẻ
đên cuối như chương trình học tnrớc kia.
Phương pháp dạy học Vật iý có nhiệm \ ụ uiài đáp ba câu hòi lớn sau:
- Dạy và học Vật lý để làm gì? (mục đích và nhiệm vụ cùa môn Vật lý)
- Dạy và học cái gì? (nội dung môn học)
- Dạy và học như thế nào? (phươrtíỉ pháp, tổ chức hoạt động dạy và học)
1.1.2.2. Định hướng cơ bán cùa phương pháp dạy học Vật lý
Để thực hiện được nhiệm vụ cùa phương pháp dạy học Vật lý cần có định
hướng cơ bản về phương pháp dạy học Vật lv là: quan tâm và tạo mọi điểu kiện để
người học trở thành chủ thể của hoạt động sáng tạo trong giờ học.
Trong dạy học Vật lý để HS trờ thành chủ thể của hoạt động chù động sáng
vận dụng kiến thức sáng tạo. cần nêu những câu hòi yêu cầu HS phải gia công thêm
mà không chi chép (đọc) nguyên từ SGK.
- Dành thời gian thích đáng dé chì dẫn uổn nán phương pháp học (trong đó
có phương pháp tự học) cùa HS trên cơ sờ luyện tập cho HS được trinh bày về
phương pháp tiếp cận vấn đề và vận dụng lổng hợp, sáng tạo kiến thức đã học đề
giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực liễn.
Ba ỉà: Tăng mức độ hoạt động trí lực chu động, tích cực, sáng tạo của
HS.
Có thổ thực hiện băng nhiều cách:
- Thường xuyên sử dụng tổ hợp PPDH phức hợp - dạy học giải quyết vấn đề,
dạy cho HS giải quyết các vấn đề học tập (bài toán nhận thức) và các vấn đề có liên
quan đến thực tiễn từ thấp đến cao. Tổ hợp PPDH phức hợp - giải quyết vấn đè
gồm hai khâu quan trọng: tạo tình huống có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề.
Trong nhiều sách lí luận dạy học Vật lý trước đây thường chi đề cập đến khâu thứ
nhất là tạo tình huống có vấn đề mà ít đề cập đến khâu thứ hai. Thời gian gần đây
chù yếu đề cập dcn khâu thứ hai là giải quvết vấn dò.
Quá trình HS giải quyết một vấn đè học tập bao gồm:
1. Đặt vấn đề, làm cho I IS hiểu rõ vấn đồ.
2. Phát biểu vấn đề.
3. Xác định phương hưcrng giài quyết vấn đề. Đề xuất già thuyết.
10
4. Lập ké hoạch giải quyết ván đè theo gia thuyết.
5. Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn dề.
6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giai quyết vấn đề. Với mỗi già thuyết
thực hiện lĩiột kể hoạch giải quyết vấn dề và đánh giá có hai khả năng
xảy ra:
s Nếu xác nhận giá thuyết ià dúng thi chuyển sang bước 7.
s Ncu phù nhận già thuyết thì quay trờ lại bước 3 chọn giả thuyết khác.
7. Kết luận vè lời giải, CiV chinh lv. bổ sung và chi ra kiến thức cần lĩnh
hội.
Tự học là con đường tự khẳng định của mồi người. Tự học giúp con người
giải quyết màu thuẫn giữa khát vợng cao đẹp về học vấn với hoàn cành khó khăn
cùa cuộc sống cá nhân.
Tự học khẳc phục nghịch lý: Học vấn thì vò hạn mà tuổi học đường thì có
hạn. Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết
kiến thức cho trò, trò phải học cách tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng
tụt hậu. Đối với học sinh THPT quỹ thời gian 3 năm không đủ để tiếp thu hết tất cà
các kiến thức khổng lồ của chương trinh. Vi vậy, tự học là một giải pháp khoa học
để giải quyết mâu thuần giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở
trường.
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự
học khác với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra
theo đúng quy luật cùa hoạt động nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả
cùa sự hứng thủ, sự tim tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc hền lâu. cỏ
phương pháp học tốt sỗ đem lại kết quả học tập cao hom. Khi I IS biết cách tự học,
MS sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn
lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chũ động, sáng tạo, biến quá trình
dào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Dối với
HS THPT nếu không có khà năng lự học. tự nghiên cửu thì khi lên các bậc học cao
12
hem như cao đẳng, đại học IIS sẽ khó thích ứng với cách học đòi hòi phải tự krc
học tập và sẽ không có kết quà tốt dược.
l ự hục với HS THPT còn có vai trò quan irong đối với việc đổi mới PPDÍI
nàng cao chât lượng đào tạo ờ các trường I Hỉ* [ Nếu cứ giữ theo lối dạy học nhồi
nhét như hiện nay, HS khó có thê tự học và có thê có thời gian tự học có hiệu quà.
Đổi mới PPDH theo nướng lích cực hỏa ngươi học se tạo cơ hội cho 1 IS phát huy
tính tích cực chù động sáng tạo trong học tập và ngày càng nâng cao khả nănạ tự
học. Như vậy có thể nói tự học là con đườne phát triển phù hợp với quy luật phát
trièn của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đan cân được áp dụng ờ các
ỉ lình thức này bao gồm : làm đề tài nghiên cứu khoa học, tự học qua mạng
Tự học qua mạng, người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểu chung,
một kế hoạch, có thời gian để suy nghĩ sâu sấc một vấn đề, phát hiện ra những khía
cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm. Dần dà, cách tự học đó
trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tự phê phán, tư
duy sáng tạo. Tự học qua mạng giúp người học có thể tự tìm kiếm nhanh chóng và
dỗ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích. về mặt này, người học hoàn toàn
thuận lợi so với việc tìm kiểm trên sách báo.
1.2. ửng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý
1.2. Ị Yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay
Giáo dục của thế kỉ 21 đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của các tiến
bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của CNTT. Đất
nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu
đưa nước ta tiến lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp
vào năm 2020. Nhân tố quyết định sự tháng lợi của công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước chính là nguồn lực con người. Trước yêu cầu mới của xã hội,
con người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy tri thức ra từ trí nhớ ở
dạng cỏ sẵn, đã được học ở trườne mà còn phải biêt tự mình chiếm lĩnh, sử dụng
linh hoạt các tri thức đã học vào từng trường hợp cụ thể một cách sáng tạo, mang lại
hiệu quả côna việc cao nhất.
Nghị quyết Đại hội Đàng lần thứ IX đã khẳnc định “ Đổi mới phương pháp
dạy và học, phát huy lư duy sáng tạo và năng lục đào tạo của người học, coi
14
trong thực hành, thực nghiệm, làm chu kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học
chay, đôi mới và thưc hiện nghiêm mình chê cỉộ (hì cử [4]” Như vậy mục tiêu
của việc dổi mới phương pháp dạv học là giúp cho học sinh lích cực chù dộng sáng
tạo trong học tập. xóa bo thỏi quen học tập thụ dộng. Trong những năm gần đây.
ngành giáo dục chú trọng đặc biệt đến việc áp dụng CNTT trong dạy học như là một
hướng đổi mới PPDH nhàm tích cực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quà cùa
quá trinh dạy học.
- Giúp HS tiếp cận và làm việc với các khoa học kỳ thuật công nghệ hiện đại.
- Giúp cho bài học của I ỈS them sinh dộna,, phong phú, hấp dẫn đối với 1 IS.
- Giúp tiết kiệm thời gian trong mỗi tiết học.
- Giải phóng được người thầy khỏi khối lượng công việc tay chân, do đó làm
tăng khả năng nâng cao chất lượng dạv học.
Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E-Leaming) sẽ đáp ứng
được mọi tiêu chí : Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi
thứ và học mềm dẻo, học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả
người dạy lẫn người học. Bởi đặc điểm của E-Learning là hệ thống giảng bài và tài
liệu học tập được ghi dưới dạng số hóa, được đặc trưng bởi tính đa dạng và siêu
phương tiện, tạo sự tương tác mở giữa người học, hệ thống đạy học và người dạy.
Với các lý đo nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý sẽ tạo ra
một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình và PPDII.
1,2.3.2. Hạn chế
Tuy nhiên, không thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật ỉý không
có những hạn chế. Có thể nêu một số hạn chế thường gặp như sau:
- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn.
- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất là tiếng
Anh ở mức độ nhất định.
- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực
Ihiểu đi những cảm xúc, xúc giác và ấn tượne thực. Do đó, CNTT chì hỗ trợ chứ
không thay thế được các thi nghiệm thực hành.
Việc sử dụng CNTT tự phát đã tạo ra nhiều bài giảng chì đơn thuần là đưa
nội dung bài học trong sách giáo khoa sane văn bàn điện từ với màu sặc sỡ, đồ họa
16
vui nhộn.Và người GV dùng máy tinh dê dạy học cần phải biết chác rằng, minh
thiết kế cái gì, mình trình bày cái gi trước, cái 121 sau. Nếu không chú ý có thể làm lộ
ihônụ tin mà đáne lẽ MS phải là người khám phá và phát hiện.
Như vậy, ta có thê khẳng định ràng sừ dụng CNTT trong dạy học Vật lý sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả quá trình dạy học. Tuy nhiên, việc ứng dụng làm sao để
trinh, các công cụ dạy học khác. Các thí nghiệm mô phỏng và các thí nghiệm ào
khône, thè thay thế được các thi nẹhiệm thật ở các phòng thí nghiệm dù ỉà còn ihỏ
sơ. Việc sừ dụng phần mềm trons, giảng dạy là một hướng nghiên cứu còn mới mè
cần được quan tâm nghiên cứu để tiếp tục phát triển.
1.3 Cơ sở lý thuyết về giáo trình điện tử (E-Book)
1.3.ỉ Vấn đề dạy học E-Learning hiện nay.
1.3. ì. Ị.Khái niệm E-Learnỉng
ỉ>Learr»ing (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay,
theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-
Leaming. Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử
dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet
trong đó, nội dung học có thể nhận được từ các vvebsite, đĩa CD, băng video,
audio thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp
với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-maiỉ, thảo luận trực tuyến (chat), diễn
đàn (forum), hội thảo video
1.3. Ị. 2. Vai trò của E-Learning
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tể tri thức. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quà chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ ỉà nhân tổ sống còn quyết định sự
tồn tại và phát triển cùa mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. Hơn nữa, việc
học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà ỉà học suốt đời.
E-Leaming chính là một giãi pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này. E-Leaming
giúp người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểu cố định, cứng nhác mà sẽ có
thời gian để suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung
quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm. Rõ ràng là E-leaming phản ánh
tổng hợp tác dụng to krn của CNTT vào việc đổi mới dạy và học, thổ hiện rõ rẹt
nhất cuộc cách mạng trong giáo dục do công nghệ đcm lại.
18
1.3.1.3. Các hình thức E-l.earning
Có một sô hình thức đào tạo hăng K-I earning, cụ the như sau:
1. Đào tạo dựa trên công nghệ ( i ỊVI: Technology-Based Training) là hình