1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI TRỌNG TÂM TUYỂN CHỌN MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH
BÀI TOÁN HÓA HỌC VỀ KIM LOẠI GIÚP HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
5
1.1. Cơ sở lí luậ n về bà i tậ p hó a họ c
5
1.1.3. Phân loạ i bà i tậ p hó a họ c
6
1.1.4.Bài tập trắc nghiệm khách quan
6
1.2. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học
7
1.3. Vai trò của bài tập hóa học
8
1.4. Tình hình giải các bài toán hóa học hiện nay
9
1.4.1.Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay.
9
1.4.2. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học .
11
1.4.3. Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực.
13
1.5. Tư duy và phát triển tư duy trong dạy học hóa học
15
1.5.1. Khái niệm tư duy.
15
1.5.2. Đặc điểm tư duy.
vi
2.2. Các bài toán về kim loại
72
2.2.1. Kim loại tác dụng phi kim.
72
2.2.2. Kim loại tác dụng nước và dung dịch kiềm
74
2.2.3. Kim loại tác dụng axit.
79
2.2.4. Kim loại tác dụng dung dịch muối.
87
2.2.5. Điều chế kim loại
93
Tiểu kết chương 2
98
Chƣơng 3 : THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
99
3.1 Mục đích – nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
99
3.1.1. Mục đích thực nghiệm.
99
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm.
99
3.2. Phương pháp thực nghiệm.
99
3.2. 1.Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm
99
3.2. 2.Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
99
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tàì
Một trong những mục tiêu của dạy học hóa học ở phổ thông là ngoài việc
truyền thụ kiến thức hóa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng, phát triển kiến
thức, hình thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy tính chủ
động sáng tạo, rèn luyện năng lực nhận thức, tư duy hóa học cho học sinh. Việc
giảng dạy hóa học cũng có chức năng phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao tri thức cho
những học sinh có năng lực, hứng thú học tập bộ môn. Nhiệm vụ này được thực
hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, song sử dụng hệ thống bài tập hoá học
được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong việc phát hiện, bồi dưỡng
năng lực nhận thức và tư duy hóa học cho học sinh nhất là học sinh khá giỏi.
Trong hóa học THPT, bài tập hóa học giữa vai trò quan trọng, giúp học sinh
khắc sâu kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng giải toán, mang lại hiệu quả sâu sắc
trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Trong bài tập hóa học, phần lớn bài tập ở dạng
bài toán hóa học. Việc giải các bài toán hóa học phụ thuộc nhiều vào kĩ năng của học
sinh. Đối với các học sinh khá việc nhớ một lượng kiến thức lớn về lý thuyết, sau đó là
các bài tập ở mỗi chương là không dễ dàng. Đối với học sinh yếu, kém thì càng khó
khăn hơn. Số lượng bài toán hóa học lớn, đa dạng về thể loại, gây khó khăn cho học
sinh trong việc phân loại và lựa chọn phương pháp giải thích hợp.
Trong số các bài toán hóa học, các bài toán về kim loại chiếm một lượng lớn
và thường liên quan đến nhiều kiến thức. Học sinh giải tốt các bài toán về kim loại
giúp các em nắm vững tính chất hóa học của các chất, nắm vững lý thuyết liên quan
đến phi kim, có kĩ năng giải nhanh các bài toán hóa học. Từ đó củng cố thêm kĩ
năng giải các bài toán hữu cơ, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Tuy nhiên trong
toán hóa học nói chung.
-Tiến hành thực nghiệm tại một số trường trên địa bàn hải phòng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các phương pháp giải các bài toán hóa học và các dạng bài tập
hóa học.
- Tuyển chọn một số phương pháp giải nhanh các bài toán hóa học và hệ
thống bài toán về kim loại trong hóa học THPT, các đề thi cao đẳng và đại học từ
năm 2003-2011.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành lên lớp dạy học theo nội dung kế hoạch
đã được xây dựng cho lớp thưc nghiệm và lớp đối chứng. Trên cơ sở các kết quả
thu được dùng phép kiểm chứng T- test để xác định sự chênh lệch điểm số trung
bình của 2 nhóm.
6. Đóng góp mới của đề tài
- Lựa chọn được một số phương pháp cho các dạng bài tập phù hợp, giúp học
sinh giải nhanh các bài toán hóa học.
- Xây dựng được hệ thống các bài toán hóa học về kim loại, hợp .kim
3
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về cơ sở lí luận.
Chương 2. Một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học và các dạng toán
về kim loại.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
4
hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi
làm việc)
1.1.3. Phân loạ i bà i tậ p hó a họ c
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập : bài tập lí thuyết và bài
tập thực nghiệm.
- Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng.
- Dựa vào kiểu bài hay dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất,
tính phần trăm hỗn hợp, nhận biết, tách, điều chế ….
- Dựa vào nội dung:
+bài tập nồng độ, điện phân, áp suất
+bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
- Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh : bài tập kiểm tra sự nhớ lại, hiểu, vận
dụng và sáng tạo.
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp: bài tập cơ bản,
bài tập tổng hợp.
- Dựa vào cách học sinh trình bày lời giải của mình: bài tập trắc nghiệm tự luận, bài
tập trắc nghiệm khách quan.
1.1.4.Bài tp trc nghiệm khách quan
1.1.4.1. Khi nim
Trắ c nghiệ m khá ch quan là phương phá p kiể m tra đá nh giá kế t quả họ c tậ p
của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệ m khá ch quan .Gọi là “khách quan”
vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm .
1.1.4.2.Phân loạ i câu trắ c nghiệ m
Câu hỏ i trắ c nghiệ m khá ch quan chia là m 4 loi chnh:
a.Câu trắ c nghiệ m “Đú ng -Sai”
b. Câu trắ c nghiệ m “Nhiề u lự a chọ n”
c. Câu trắ c nghiệ m“Ghé p đôi”
học sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lí
thuyết và thực hành”.
Bài tập hóa học được coi là phương pháp dạy học hiệu nghiệm nó cung cấp
cho học sinh không chỉ kiến thức mà cả con đường giành lấy kiến thức, mang lại
niềm vui của sự phát hiện, vận dụng kiến thức. Sử dụng bài tập hóa học sẽ mang lại
những tác dụng tích cực như:
Như vậy, bài tập hóa học sẽ có ý nghĩa thực sự khi nó được trao cho đúng đối
tượng, phát huy mọi khía cạnh và được học sinh tự giải.
1.4. Tình hình giải các bài toán hóa học hiện nay
1.4.1.Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay
Từ thực tế của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho
sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới PPDH. Bản chất của việc
đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động tự giác, tích cực, sáng tạo. Vì vậy cần phải coi việc xây dựng phong cách
“học tập độc lập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới PPDH.
a/ Dạy học hóa học chú trọng khai thác nét đặc thù môn học hóa học tạo ra các hình
thức hoạt động đa dạng, phong phú giúp học sinh chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức
và kĩ năng trong giờ học.
6
b. Trong dạy học chú trọng khai thác triệt để nội dung kiến thức hóa học và mối
liên hệ với thực tế. Kiến thức hóa học sẽ trở nên có ý nghĩa với học sinh khi được
vận dụng giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Tăng cường tính thiết thực
và thực tiễn trong các nội dung hóa học là một trong các định hướng xây dựng
chương trình môn học vì vậy trong dạy học ta cần tổ chức các hoạt động học tập
của học sinh để nâng cao tính thực tiễn của hóa học đối với đời sống, sản xuất, bảo
vệ môi trường.
7
Như vậy sau khi giải các câu hỏi trên và có sự chỉnh lí, bổ sung của giáo
viên, học sinh đã tham gia một cách tích cực, chủ động vào quá trình hình thành
khái niệm. Với các khái niệm hóa trị, số oxi hóa khử, liên kết hóa học. . . ta cũng có
thể lựa chọn, xây dựng các bài tập phù hợp đưa vào các phiếu học tập để tổ chức,
điều khiển hoạt động học tập tích cực của học sinh trong giờ học.
1.4.3.2. Sử dng bài tập thực nghim hóa học
Trong mục tiêu môn học có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩ
năng hóa học cho học sinh trong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hóa học và kĩ
năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Bài tập thực nghiệm là một phương
tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng thực hành, phương pháp làm việc
khoa học, độc lập cho học sinh. Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực nghiệm khi
nghiên cứu, hình thành kiến thức mới, khi rèn luyện, rèn luyện kĩ năng cho học
sinh. Khi giải bài tập thực nghiệm, học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải
bằng lí thuyết rồi sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của
những bước giải bằng lí thuyết và rút ra kết luận về cách giải.
Với các dạng bài tập khác nhau thì các hoạt động cụ thể của học sinh cũng có
thể thay đổi cho phù hợp.
Các dạng bài tập thực nghiệm được sử dụng chủ yếu trong giờ luyện tập, thực
hành nhằm rèn luyện kĩ năng hóa học cho học sinh.
1.4.3.3. Sử dng cc bài tập thực tiễn
Theo phương hướng dạy học tích cực giáo viên cần tăng cường sử dụng bài
tập giúp học sinh vận dụng kiến thức hóa học giải quyết những vấn đề thực tiễn có
liên quan đến hóa học. Thông qua việc giải bài tập thực tế sẽ làm cho ý nghĩa của
việc học hóa học tăng lên, tạo ra hứng thú, say mê trong học tập ở học sinh. Các bài
tập có liên quan đến kiến thức thực tế còn có thể dùng để tạo tình huống có vấn đề
trong dạy học hóa học. Các bài tập này có thể ở dạng bài tập lí thuyết hoặc bài tập
thực nghiệm.
1.5. Tƣ duy và phát triển tƣ duy trong dạy học hóa học
Trên cơ sở của sự tương tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ, thông qua các
bài tập, những vấn đề của hóa học mà tạo nên thao tác tư duy và phương pháp suy
luận logic, tư duy độc lập, sáng tạo.
Quá trình tư duy hóa học được bắt đầu từ sự quan sát các hiện tượng hóa học
phân tích các yếu tố của quá trình biến đổi để tìm ra các mối liên hệ giữa mặt định
tính, định lượng, quan hệ nhân quả của các hiện tượng và quá trình hóa học để xây
dựng nên các cơ sở lí thuyết, qui luật, định luật mô tả bằng ngôn ngữ hóa học rồi
trở lại nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn.
1.5.5. Hình thành và phát triển tư duy cho học sinh THPT
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp học sinh nắm vững kiến
thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành. Qua đó
kiến thức học sinh thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn. Học sinh chỉ
thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ được phát triển và nhờ sự hướng
dẫn của giáo viên mà học sinh biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự kiện
cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết.
9
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong dạy hóa học ở THPT cần phát triển cho học sinh tư duy hóa học, từ đó
giúp các em tự trang bị cho bản thân một phương pháp học tập tích cực, phát huy
tính sáng tạo, chủ động, tích cực. Trên quan điểm đó trong chương 1 Tôi đã đề
cập đến 4 vấn đề: nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, vai trò của bài tập hóa
học, tình hình giải các bài tập hóa học hiện nay và tư duy, phát triển tư duy trong
dạy học. Đó là những vấn đề mà bất cứ ai muốn dạy học tốt môn hóa học cần
nghiên cứu.
CHƢƠNG 2
MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH
y
tìm được chỉ là
oxit giả định không có thực.
10
Một số bài tập vận dụng phƣơng pháp quy đổi
2.1.2. Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình
Đây là một trong một số phương pháp hiện đại nhất cho phép giải nhanh chóng
và đơn giản nhiều bài toán hóa học và hỗn hợp các chất rắn, lỏng cũng như khí. Điều
kiện áp dụng là các chất cùng loại, phản ứng cùng loại, cùng hiệu suất.
2.1.2.1. Phân tử khối( nguyên tử khối) trung bình
Nguyên tắc của phương pháp như sau: Khối lượng mol phân tử( hay nguyên tử)
trung bình (kí hiệu
M
) chính là khối lượng của một mol hỗn hợp và được tính theo
công thức:
.
M
tæng khèi l î ng hçn hî p (tÝnh theo gam)
tæng sè mol c¸c chÊt trong hçn hî pii
1 1 2 2 3 3
1 2 3 i
Mn
M n M n M n
- Số nguyên tử cacbon trung bình:
1 1 2 2
12
x n x n
x
nn
- Số nguyên tử hiđro trung bình:
1 1 2 2
12
y n y n
y
nn
Như vậy, số nguyên tử cacbon trung bình là số nguyên tử cacbon của 1 mol
hỗn hợp và số nguyên tử hidro trung bình là số nguyên tử hidro của một mol hỗn
hợp. Ngoài ra còn có phương pháp số liên kết , số nhóm chức trung bình, gốc hidro
cacbon trung bình, số oxi hóa trung bình, hóa trị trung bình.
Một số bài tập vận dụng phƣơng pháp trung bình
ứng oxi hóa - khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron.
Nguyên tắc của phương pháp như sau: khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử
trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn)
thì: “ tổng số electron của cc chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà
cc chất oxi hóa nhận” hoặc “tổng số mol đin tch âm bằng tổng số mol đintch
dương”
12
Phạm vi ứng dụng: Phương pháp này cho phép giải rất nhanh các bài toán về
phản ứng oxi hóa – khử vì theo phương pháp ta chỉ cần nhận định đúng trạng thái
đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan
tâm đến việc viêt và cân bằng các phương trình phản ứng. Phương pháp này đặc
biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra.
Một số bài tập vận dụng phƣơng pháp bảo toàn mol electron
2.1.4. Phương pháp tăng giảm khối lượng
Nguyên tắc của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không
nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay
giảm bao nhiêu gam thường tính theo 1 mol) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ
dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại.
Nội dung của phương pháp dựa vào sự tăng hay giảm khối lượng khi chuyển từ
chất này sang chất khác đe xác định khối lượng hay số mol của các chất phản ứng
hoặc sản phẩm.
Phạm vi ứng dụng: Dùng để giải các bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh việc lập
nhiều phương trình từ đó không giải hệ những phương trình phức tạp.
Một số bài tập vận dụng phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng
2.1.5. Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn
Để làm tốt các bài toán bằng phương pháp ion điều đầu tiên các bạn phải nắm
2
O
Một số bài tập vận dụng phƣơng trình ion thu gọn
2.1.6. Phương pháp đường chéo
Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài tập hay gặp trong chương
trình hóa học phổ thông cũng như trong các đề thi kiểm tra và đề thi tuyển sinh đại
13
học, cao đẳng. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song việc
giải loại dạng bài tập này theo phương pháp sơ đồ đường chéo theo tác giả là tốt
nhất.
Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m
1
, thể tích V
1
, nồng độ C
1
(nồng độ phần trăm
hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d
1
.
Dung dịch 2: có khối lượng m
2
, thể tích V
2
, nồng độ C
Sau đây là một số ví dụ sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo trong tính toán
các bài tập.
Một số bài tập vận dụng phƣơng pháp đƣờng chéo
2.2. Các bài toán về kim loại
2.2.1. Kim loại tác dụng phi kim
2.2.2. Kim loại tác dụng nước và dung dịch kiềm
2.2.3. Kim loại tác dụng axit
2.2.3.1. Kim loi tc dng axit HCl, H
2
SO
4
loãng
2.2.3.2. Kim loi tc dng axit H
2
SO
4
đặc, HNO
3
2.2.4. Kim loại tác dụng dung dịch muối
2.2.5. Điều chế kim loại
2.2.5.1. Nhit luyn
2.2.5.2. Đin phân
14
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
15
trường. Địa bàn thực nghiệm: để cho kết quả thực nghiệm sư phạm được khách
quan, chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại ba trường THPT
+ Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh – Kiến Thụy - Hải Phòng.
+ Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải phòng.
3.2. 2.Tiến hành thực nghiệm sư phạm
Ở mỗi trường, chúng tôi chọn 2 lớp, lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng
(ĐC) có số lượng, kiến thức môn hóa và khả năng học tập tương đương nhau, cụ
thể là:
+ Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh – Kiến Thụy - Hải Phòng, lớp 12A
1
(TN) và
lớp 12A
2
(ĐC)do thầy Bùi Trọng Tâm giảng dạy.
+ Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải phòng, lớp 12A
1
(TN) và
lớp 12A
3
(ĐC)do cô Nguyễn Hồng Hạnh giảng dạy.
+ Chọn nội dung bài thực nghiệm:
+ Ra đề kiểm tra:.
3.3. Thiết kế chƣơng trình TNSP
* Dạy 2 lớp đối chứng và 2 lớp thực nghiệm
* Thiết kế đề kiểm tra: trước thực nghiệm và sau thưc nghiệm.
* Tiến hành kiểm tra.
0
0
0
1
0
4
11
13
9
5
1
7,02
ĐC
45
0
0
0
1
1
5
10
12
9
6
1
6,91
Lý
Thường
Kiệt
TN
16
Bảng 3.2. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra số 1
Trường
Đối tượng
Yếu, kém
(0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
(9,10)
Nguyễn Đức
Cảnh
TN
2,27
34,09
50
13,65
ĐC
4,44
33,33
46,67
15,56
Lý Thường
Kiệt
TN
4,35
30,43
40
45
Yếu Trung bình Khá Giỏi
ĐC
TNHình 3.2.Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 trƣờng Lý Thƣờng Kiệt 17
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 1 trƣờng Nguyễn Đức Cảnh
0
20
40
60
xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
3 1 1 2.27 2.22 2.27 2.22
4 0 1 0.00 2.22 2.27 4.44
5 4 5 9.09 11.11 11.36 15.56
6 11 10 25.00 22.22 36.36 37.78
7 13 12 29.55 26.67 65.91 64.44
8 9 9 20.45 20.00 86.36 84.44
9 5 6 11.36 13.33 97.73 97.78
10 1 1 2.27 2.22 100.00 100.00
Tổng 44 45 100.00 100.00
Điểm Xi (X)
18
0
10
20
30
40
50
60
70
10
Nguyễn Đức Cảnh
TN
44
0
0
0
0
0
2
3
5
18
12
4
8,11
ĐC
45
0
0
0
0
1
5
10
15
5
8
1
6,95
Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2
Trường
Đối tượng
Yếu, kém (0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
(9,10)
Nguyễn Đức Cảnh
TN
0
11,36
52,27
36,37
ĐC
2,22
33,33
44,45
20,00
Lý Thường Kiệt
TN
2,17
32,6
39,13
26,1
ĐC
6,52
45,65
ĐC
TN
Hình 3.6. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 trƣờng
Lý Thƣờng Kiệt
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2
trƣờng Nguyễn Đức Cảnh
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
4 0 1 0.00 2.22 0.00 2.22
5 2 5 4.55 11.11 4.55 13.33
6 3 10 6.82 22.22 11.36 35.56
7 5 15 11.36 33.33 22.73 68.89
8 18 5 40.91 11.11 63.64 80.00
9 12 8 27.27 17.78 90.91 97.78
10 4 1 9.09 0.00 100.00 97.78
Tổng 44 45 100.00 100.00
Số HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi trở
xuống
Điểm Xi
Tổng 46 46 100 100
Số HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi trở
xuống
Điểm Xi0
20
40
60
80
100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
% HS đạt điểm Xi trở xuống
TN
ĐC
Hình 3.8. Đƣờng biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 2 trƣờng Lý Thƣờng Kiệt
21
Bảng 3.9.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác
nhau ( nhóm TN- ĐC) trƣờng Nguyễn Đức Cảnh
Bảng 3.10. Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác
nhau ( nhóm TN- ĐC) trƣờng Lý Thƣờng Kiệt
Bài kiểm tra số 1
Bài kiểm tra số 2
TN
ĐC
TN
ĐC
Điểm trung bình (
X
)
7,18
6,74
7,3
6,5
Độ lệch chuẩn (S)
1,5
1,52
1,51
1,54
V (hệ số biến thiên) %
20,89
22,55
20,68
23,7
p độc lập
- Hệ số biến thiên V đều nằm trong khoảng 10% - 30% (dao động trung bình)
- Giá trị p >0,05 cho thấy các nhóm kiểm tra trước tác động là tương đương.
- Giá trị p< 0,05 cho thấy các nhóm kiểm tra sau tác động là có ý nghĩa.
Điều đó chứng tỏ việc tác động lên nhóm thực nghiệm làm thay đổi kết quả.
- Mức độ ảnh hưởng ở hai trường: THPT Nguyễn Đức Cảnh là lớn, còn
trường Lý Thường Kiệt là trung bình cho thấy đề tài Đã có hiệu quả.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trong chương này chúng tôi đã trình bày quá trình TNSP bao gồm:
1.Kế hoạch TNSP đã được xác lập một cách khoa học và được chuẩn bị chu đáo.
2.Kết quả thu được của TNSP đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đã nêu.
Phương pháp dạy học mới có tính khả thi., học sinh chấp nhận và hứng thú học tập
học phương pháp giải nhanh áp dụng cho hóa học vô cơ.Chất lượng giả bài toán vô
cơ được nâng cao khi sử dụng PPDH mới này. Nâng cao được năng lực tự học.
TNSP đã phát hiện được những ưu điểm, hạn chế của PPDH mới và khẳng định
được những điều kiện cần thiết đảm bảo PPDH này đạt kết quả.