Tuyển chọn một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học về kim loại giúp học sinh trung học phổ thông nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán hóa - Pdf 25


ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Dd
Dung dịch
ĐC
Đối chứng
Đktc
Điều kiện tiêu chuẩn
Đpnc
Điện phân nóng chảy
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KT – ĐG
Kiểm tra – đánh giá
KTBC
Kiểm tra bài cũ
KLNT
Khối lượng nguyên tử
Oxh
Oxi hóa
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 1
102
Bảng 3.2. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra số 1………….
102
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số
1 trường Nguyễn Đức Cảnh

103
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số
1 trường Lý Thường kiệt……………………………………………………

104
Bảng 3.5. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2 ……………………….
105
Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2…………
105
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số
2 trường Nguyễn Đức Cảnh…………………………………………………

106
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số

MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các sơ đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI

5
1.1. Cơ sở lí luậ n về bà i tậ p hó a họ c
5
1.1.3. Phân loạ i bà i tậ p hó a họ c
6
1.1.4.Bài tập trắc nghiệm khách quan
6
1.2. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học
7
1.3. Vai trò của bài tập hóa học
8
1.4. Tình hình giải các bài toán hóa học hiện nay

26
2.1.3. Phương pháp áp dụng các định luật bảo toàn
35
2.1.4. Phương pháp tăng giảm khối lượng
55
2.1.5. Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn.
61
2.1.6. Phương pháp đường chéo.
66

vi
2.2. Các bài toán về kim loại
72
2.2.1. Kim loại tác dụng phi kim.
72
2.2.2. Kim loại tác dụng nước và dung dịch kiềm
74
2.2.3. Kim loại tác dụng axit.
79
2.2.4. Kim loại tác dụng dung dịch muối.
87
2.2.5. Điều chế kim loại
93
Tiểu kết chương 2
98
Chƣơng 3 : THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
99

TÀI LIỆU THAM KHẢO
112
PHỤ LỤC
114

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tàì
Một trong những mục tiêu của dạy học hóa học ở phổ thông là ngoài việc
truyền thụ kiến thức hóa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng, phát triển kiến
thức, hình thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy tính chủ
động sáng tạo, rèn luyện năng lực nhận thức, tư duy hóa học cho học sinh. Việc
giảng dạy hóa học cũng có chức năng phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao tri thức cho
những học sinh có năng lực, hứng thú học tập bộ môn. Nhiệm vụ này được thực
hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, song sử dụng hệ thống bài tập hoá học
được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong việc phát hiện, bồi dưỡng
năng lực nhận thức và tư duy hóa học cho học sinh nhất là học sinh khá giỏi.
Trong hóa học THPT, bài tập hóa học giữa vai trò quan trọng, giúp học sinh

cả đã viết về các phương pháp giải toán hóa học, các cuốn này thường đi chung về
các bài toán hóa học, hệ thống nhiều phương pháp mà ít chú ý đến kĩ năng giải và
phân dạng toán hóa học cho học sinh.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
3.1. Mục tiêu của đề tài
Tuyển chọn một số phương pháp giải nhanh ngắn gọn, dễ nhớ và áp dụng vào
giải các bài toán hóa học, đặc biệt các bài toán về kim loại trong
chương trình THPT
3.2. Nhiệm vụ của đề tài
-Tìm hiểu tình hình hiện nay về các phương pháp giải các bài toán hóc học.
-Tuyển chọn một số phương pháp giải nhanh phù hợp cho từng loại bài tập,
đơn giản, ngắn gọn, dễ nhớ giúp học sinh giải bài toán hóa học.
-Áp dụng các phương pháp vào giải các bài toán kim loại nói riêng và các bài
toán hóa học nói chung.
-Tiến hành thực nghiệm tại một số trường trên địa bàn hải phòng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tuyển chọn một số phương pháp giải toán hóa học và áp dụng
giải các bài toán hóa học về kim loại thuộc chương trình THPT của Bộ giáo dục và
đào tạo.
Thực nghiệm tại một số trường THPT thuộc thành phố Hải Phòng.
5. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Chọn hai trường THPT Nguyễn Đức Cảnh và THPT Kiến Thụy
Học sinh lớp 12 ban nâng cao đang học tại các trường trên.

3
5.2. Đối tượng nghiên cứu.


4
- Hệ thống bài tập hóa học được dùng làm tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên
và học sinh trong việc nâng cao kiến thức, bồi dưỡng học sinh khá giỏi hoặc
giảng dạy ở trường THPT.
9.2. Luận cứ thực tế
- Kết quả bài kiểm tra trước và sau tác động.
- Hệ thống bài tập và phương pháp.
10. Đóng góp mới của đề tài
- Lựa chọn được một số phương pháp cho các dạng bài tập phù hợp, giúp học
sinh giải nhanh các bài toán hóa học.
- Xây dựng được hệ thống các bài toán hóa học về kim loại, hợp .kim
11. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về cơ sở lí luận.
Chương 2. Một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học và các dạng toán
về kim loại.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
1.1.2.3. ngha gio dc
Rèn luyện cho học sinh đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê
khoa học Hóa học. Bài tập thực tiễn, thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn
hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi
làm việc)

6
1.1.3. Phân loạ i bà i tậ p hó a họ c
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập : bài tập lí thuyết và bài
tập thực nghiệm.
- Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng.
- Dựa vào kiểu bài hay dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất,
tính phần trăm hỗn hợp, nhận biết, tách, điều chế ….
- Dựa vào nội dung:
+bài tập nồng độ, điện phân, áp suất….
+bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
- Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh : bài tập kiểm tra sự nhớ lại, hiểu, vận
dụng và sáng tạo.
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp: bài tập cơ bản,
bài tập tổng hợp.
- Dựa vào cách học sinh trình bày lời giải của mình: bài tập trắc nghiệm tự luận, bài
tập trắc nghiệm khách quan.
1.1.4.Bài tập trc nghiệm khách quan
1.1.4.1. Khi niệ m
Trắ c nghiệ m khá ch quan là phương phá p kiể m tra đá nh giá kế t quả họ c tậ p
của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan .Gọi là ―khách quan‖ vì
cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ngườ i chấ m.

cuộc sống, có khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là:
- Năng lực hành động, năng lực giải quyết các vấn đề phù hợp.
- Tính sáng tạo, năng động, dám nghĩ, dám làm.
- Tính tự lực và trách nhiệm, biết phê phán và tiếp thu cái mới.
- Năng lực công tác làm việc, tính kỷ luật và khả năng giao tiếp, ứng xử.
- Năng lực tự học và khả năng học tập suốt đời.
Các phương pháp dạy học đã và đang sử dụng trong dạy học hóa học đã có những
thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được những nhu
cầu phát triển của xã hội và giải quyết được mâu thuẩn của ngành giáo dục hiện nay
là tri thức xã hội ngày càng tăng lên nhanh chóng mà thời gian để trang bị, đào tạo
lại có hạn. Do đó cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy cách học,
cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy-phương pháp nhận thức. Cụ thể là:
- Phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình nhận
thức, vận dụng kiến thức.
- Tạo điều kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết
vấn đề.

8
- Tăng cường trao đổi, thảo luận, đối thoại để nắm kiến thức.
- Tạo điều kiện cho học sinh được hoạt động hợp tác, phối hợp trong
nhóm.
- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Tận dụng kiến thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới, giải
quyết vấn đề học tập. Như vậy đổi mới phương pháp dạy học nói chung
và phương pháp dạy học hoá học nói riêng là một yêu cầu khách quan và
là một nhu cầu tất yếu của xã hội tri thức-xã hội học tập mà đất nước ta
đang hướng tới.

Như vậy, bài tập hóa học sẽ có ý nghĩa thực sự khi nó được trao cho đúng đối
tượng, phát huy mọi khía cạnh và được học sinh tự giải.
1.4. Tình hình giải các bài toán hóa học hiện nay
1.4.1.Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay
Từ thực tế của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho
sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới PPDH. Bản chất của việc
đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động tự giác, tích cực, sáng tạo. Vì vậy cần phải coi việc xây dựng phong cách ―học
tập độc lập sáng tạo‖ là cốt lõi của việc đổi mới PPDH.
a/ Dạy học hóa học chú trọng khai thác nét đặc thù môn học hóa học tạo ra các hình
thức hoạt động đa dạng, phong phú giúp học sinh chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức
và kĩ năng trong giờ học.
Với nét đặc trưng của môn học là khoa học thực nghiệm trên cơ sở suy luận
lí thuyết. Nên trong dạy học hóa học cần chú trọng:
- Tăng cường sử dụng phương tiện trực quan đặc biệt là thí nghiệm hoá
học và phương tiện kĩ thuật trong dạy học. Sử dụng phối hợp nhiều
phương pháp dạy học, chú trọng đến phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại tìm tòi, thuyết trình nêu vấn đề,
nhằm hình thành và phát triển ở học sinh phương pháp nhận thức hóa học
và kĩ năng giải quyết vấn đề, học tập hóa học.
Khi sử dụng thí nghiệm hóa học và phương tiện trực quan cần đảm bảo yêu
cầu là tạo nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, nghiên cứu, rút ra nhận xét, kết luận
các kiến thức cần thu nhận. Vì vậy khi tổ chức các hoạt động học tập cần chú ý:
- Tổ chức cho học sinh tự quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm, tính
chất các chất.
- Tổ chức cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm, lắp ráp mô hình, thiết bị thí
nghiệm khi nghiên cứu bài mới và ôn tập củng cố.

hệ với thực tế. Kiến thức hóa học sẽ trở nên có ý nghĩa với học sinh khi được vận
dụng giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Tăng cường tính thiết thực
và thực tiễn trong các nội dung hóa học là một trong các định hướng xây dựng

11
chương trình môn học vì vậy trong dạy học ta cần tổ chức các hoạt động học tập
của học sinh để nâng cao tính thực tiễn của hóa học đối với đời sống, sản xuất,
bảo vệ môi trường.
c. Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tư duy rèn luyện kĩ
năng thực hành hóa học.
Để phát triển tư duy học sinh ngoài nội dung bài tập biện luận, bài tập có
nhiều cách giải, dùng bài tập có hình vẽ mô tả dụng cụ thí nghiệm để rèn luyện kĩ
năng thực hành hóa học, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của môn học.
d. Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu của
công nghệ thông tin trong dạy học hóa học.
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã xuất hiện những
phương tiện kĩ thuật hiện đại, đa chức năng (máy tính điện tử, máy chiếu dữ liệu,
mạng internet) đã mang đến cho giáo dục những phương tiện dạy học mới như:
- Phòng học đa chức năng, thư viện-SGK, giáo trình điện tử – giáo trình
bài giảng điện tử, bài giảng trực tuyến.
- Phần mềm nghiên cứu dạy học hóa học.
- Phần mềm thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, kiểm tra trắc nghiệm và
quản lí giáo dục.
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện kĩ thuật và dạy học trên
đây sẽ góp phần đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại.
1.4.2. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh biết vận dụng kiến

sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học phổ thông thì xu
hướng phát triển chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay cần
đảm bảo các yêu cầu:
 Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính
toán mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực
nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho học sinh.Kiến thức mới
hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học.
 Bài tập hóa học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các
ứng dụng của hóa học trong thực tiễn. Thông qua các dạng bài tập
này làm cho học sinh thấy được việc học hóa học thực sự có ý nghĩa,
những kiến thức hóa học rất gần gũi thiết thực với cuộc sống. Ta cần
khai thác các nội dung về vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế,
xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên, để xây dựng các bài
tập hóa học làm cho bài tập hóa học thêm đa dạng kích thích được sự
đam mê, hứng thú học tập bộ môn.

13
 Bài tập hóa học định lượng được xây dựng trên quan điểm không
phức tạp hóa bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học
và các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa học.
 Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số
dạng bài tập tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm
khách quan.
Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn
luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho học sinh
ở các mặt: lí thuyết, thực hành và ứng dụng. Những bài tập có tính chất học thuộc
trong các câu hỏi lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư

Như vậy sau khi giải các câu hỏi trên và có sự chỉnh lí, bổ sung của giáo
viên, học sinh đã tham gia một cách tích cực, chủ động vào quá trình hình thành
khái niệm. Với các khái niệm hóa trị, số oxi hóa khử, liên kết hóa học. . . ta cũng có
thể lựa chọn, xây dựng các bài tập phù hợp đưa vào các phiếu học tập để tổ chức,
điều khiển hoạt động học tập tích cực của học sinh trong giờ học.
1.4.3.2. Sử dng bài tập thực nghiệm hóa học.
Trong mục tiêu môn học có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩ
năng hóa học cho học sinh trong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hóa học và kĩ
năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Bài tập thực nghiệm là một phương
tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng thực hành, phương pháp làm việc
khoa học, độc lập cho học sinh. Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực nghiệm khi
nghiên cứu, hình thành kiến thức mới, khi rèn luyện, rèn luyện kĩ năng cho học
sinh. Khi giải bài tập thực nghiệm, học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải
bằng lí thuyết rồi sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của
những bước giải bằng lí thuyết và rút ra kết luận về cách giải.
Các bước giải bài tập thực nghiệm:
+ Bước1: Giải lí thuyết. Hướng dẫn học sinh phân tích lí thuyết, xây dựng
các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ,
dự kiến cách tiến hành.
+ Bước 2: tiến hành thí nghiệm. Chú trọng đến các kĩ năng:
o Sử dụng dụng cụ, hóa chất, lắp thiết bị, thao tác thí nghiệm đảm bảo an
toàn thành công.
o Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện
tượng đó.
o Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lí thuyết, rút ra nhận xét, kết
luận.
Với các dạng bài tập khác nhau thì các hoạt động cụ thể của học sinh cũng có
thể thay đổi cho phù hợp.
Theo M.N.Sacđacôp: tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và
hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất
của chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật và hiện tượng mới
riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận được.

16
1.5.2. Đặc điểm tư duy
Đặc điểm quan trọng của tư duy là tính có vấn đề tức là trong hoàn cảnh có vấn
đề tư duy được nẩy sinh. Tư duy có liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ và được phản ánh
rõ bằng ngôn ngữ.
Tư duy là mức độ cao nhất của nhận thức – mức độ lý tính nhưng có quan hệ
chặt chẽ với nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh nét khái quát, những
thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng.
Thông qua tư duy con người phải hiểu biết được những cái không trực tiếp cảm
giác được, hiểu biết được đặc điểm bên trong bản chất mà những giác quan không
phản ánh được.
1.5.3. Những phẩm chất của tư duy
- Tính định hướng: qua quá trình tư duy con người ý thức nhanh chóng,
chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích cần đạt được và con đường tối
ưu đạt được mục đích đó.
- Bề rộng của tư duy thể hiện ra ở hoạt động tư duy vận dụng kiến thức
nghiên cứu vào đối tượng khác.
- Độ sâu của tư duy thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu hơn về
bản chất của sự vật hiện tượng.
- Tính linh hoạt thể hiện ở sự nhạy bén linh hoạt trong vận dụng kiến thức
cả cách hoạt động áp dụng vào những tình huống khác nhau một cách
sáng tạo.

bài tập, những vấn đề của hóa học mà tạo nên thao tác tư duy và phương pháp suy
luận logic, tư duy độc lập, sáng tạo.
Với hóa học có thể là:
A + B  C + D
A + B  E
A + B  F + G + H
Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác
giữa các tiểu phân của thế giới vi mô, mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo chất với
tính chất của chất, các qui luật biến đổi giữa các loại chất và mối quan hệ giữa
chúng.
Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
giữa sự biến đổi bên trong với các dấu hiệu bên ngoài.
Vậy, bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho
học sinh biết vận dụng thành thạo các phương pháp tư duy và phương pháp nhận
thức dựa vào số liệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi của các
chất của quá trình.

18
Từ trực quan sinh động  tư duy trừu tượng  thực tiễn.
Quá trình tư duy hóa học được bắt đầu từ sự quan sát các hiện tượng hóa học
phân tích các yếu tố của quá trình biến đổi để tìm ra các mối liên hệ giữa mặt định
tính, định lượng, quan hệ nhân quả của các hiện tượng và quá trình hóa học để xây
dựng nên các cơ sở lí thuyết, qui luật, định luật mô tả bằng ngôn ngữ hóa học rồi trở
lại nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn.
1.5.5. Hình thành và phát triển tư duy cho học sinh THPT
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp học sinh nắm vững kiến
thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành. Qua đó

TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong dạy hóa học ở THPT cần phát triển cho học sinh tư duy hóa học, từ đó
giúp các em tự trang bị cho bản thân một phương pháp học tập tích cực, phát huy
tính sáng tạo, chủ động, tích cực. Trên quan điểm đó trong chương 1 Tôi đã đề cập
đến 4 vấn đề: nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, vai trò của bài tập hóa học,
tình hình giải các bài tập hóa học hiện nay và tư duy, phát triển tư duy trong dạy
học. Đó là những vấn đề mà bất cứ ai muốn dạy học tốt môn hóa học cần nghiên
cứu. CHƢƠNG 2
MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH
BÀI TOÁN HÓA HỌC VÀ CÁC DẠNG TOÁN VỀ KIM LOẠI

20

tìm được chỉ là
oxit giả định không có thực.
Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn
X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch
HNO
3
dư thu được 2,24 lít khí NO
2
(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá
trị của m là
A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam.

Trích đoạn Phương pháp áp dụng các định luật bảo toàn Phương pháp tăng giảm khối lượng Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn Kim loại tác dụng nước và dung dịch kiềm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status