1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mấy năm gần đây, kinh tế thế giới gặp rất nhiều khó khăn. Cơn bão
khủng hoảng không chỉ ảnh hưởng tới những nước phát triển mà nó còn ảnh hưởng
rất lớn đến các nước đang phát triển như Việt Nam. Việt Nam mở cửa thị trường
năm 1986, kể từ đó kinh tế Việt Nam trải qua rất nhiều thăng trầm, khi đạt được
một số thành tựu đáng kể thì khủng hoảng kinh tế thế giới ập tới. Điều này khiến
cho nền kinh tế mà tiểu biểu là thị trường bất động sản và các dịch vụ liên quan bị
ảnh hưởng nặng nề nhất: giá cả tụt dốc không phanh, thị trường đóng băng, hàng
loạt công ty kinh doanh bất động sản và các dịch vụ liên quan phá sản hàng loạt. Vì
vậy muốn tồn tại và phát triển bản thân các công ty phải tìm ra ra các biện pháp tích
cực để phát triển kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và đứng
vững trên thị trường.
Đối với một doanh nghiệp, sự thành công bắt nguồn từ một dự án kinh
doanh tốt. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau,
tuy nhiên chúng đều có một bước rất quan trọng để khởi nguồn cho sự thành công,
đó là bước xây dựng dự án. Do vậy, để phát triển bền vững, các công ty nên có một
quy trình xây dựng dự án chuẩn, tạo tiền đề cho sự phát triển thành công của dự án.
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức là một nhà thầu chuyên nghiệp trong
lĩnh vực tư vấn và cung cấp, lắp dựng các sản phẩm nhôm kính cao cấp. Được biết
đến là một công ty có dịch vụ và chất lượng sản phẩm tốt tại Hà Nội, từng thầu các
công trình lớn như tòa nhà Nam Cường, tòa nhà Thăng Long Tower…Nhưng để
đứng vững và phát triển hơn nữa thì công ty cần phải có những công trình đạt được
tiêu chuẩn quốc tế, bền đẹp với thời gian, đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì việc
hoàn thiện công tác xây dựng dự án là một việc cấp thiết.
Với những lý do trên em đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án
tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
2
2. Tổng quan về tình nghiên cứu đề tài
Nguyễn Viêt Dũng, năm 2005 đăng trên trang web haiphongit.com.
Luận văn cũng đã đưa ra được cái nhìn tổng quan về:
* Dự án và quản lý dự án, các lý thuyết về quản lý dự án.
* Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông vận tải ở Việt Nam, tìm ra các tồn tại vướng mắc hiện đang gặp phải trong
thực tế và phân tích nguyên nhân của những tồn tại này. Tập trung chủ yếu vào các
vấn đề thể chế quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và việc vận
dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý tiên tiến trong quản lý các dự án.
* Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện một số vấn đề trong quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạn tầng giao thông vận tải Việt Nam.
- Luận văn “ Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Xi
Măng Việt Nam, trên trang web . Luận văn đã đánh giá xác thực
công tác xây dựng dự án của công ty, và từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị.
Tuy đã có nhiều đề tài liên quan đến dự án và xây dựng dự án nhưng ở mỗi công ty,
mỗi lĩnh vực thì công tác xây dựng dự án lại có những nét riêng, vì vậy em xin
chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD
Việt Đức”.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác xây dựng dự án của công
ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận chính về công tác xây dựng dự án kinh doanh,
phân tích lập dự án.
- Phân tích những số liệu về công tác xây dựng dự án của công ty.
- Đánh giá được thực trạng công tác xây dựng dự án tại công ty.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
4
- Đề xuất một số hướng, giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác
xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức.
4. Phạm vi nghiên cứu
1.1 Các khái niệm có liên quan về dự án
1.1.1 Khái niệm dự án
Về hình thức: Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trong đó trình bày một cách
chi tiết, logic và hệ thống các vấn đề cần giải quyết các hoạt động với các nguồn
lực và chi phí theo một kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu xác định trong một thời
gian ấn định.
Về nội dung:
Theo nghĩa tĩnh: Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống
( một trạng thái) mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Theo nghĩa động: Dự án là một hoạt động đặc thù được thực hiện có mục
đích, có phương pháp và định tiến với các phương tiện và nguồn lực đã cho nhằm
tạo nên một thế lực mới.
1.1.2 Khái niệm dự án kinh doanh
Dự án kinh doanh trước hết là một dự án được hình thành và thực hiện trong
lĩnh vực kinh doanh, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận và các hoạt động dự án gắn liền
với môi trường kinh doanh và thị trường mà dự án sẽ cung ứng sản phẩm.
1.1.3 Quy trình xây dựng dự án
Xây dựng dự án là hoạt động bao gồm các nội dung:
- Thu thập và xử lý các thông tin, các tư liệu có liên quan đến dự án.
- Xác định mục tiêu của dự án về thời gian, kinh phí, tiến độ hoàn thiện…
- Lập nhóm soạn thảo dự án.
- Xin phê duyệt dự án.
1.1.4 Khái niệm quản trị dự án
Quản trị dự án là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc lập,
triển khai dự án nhằm đáp ứng một mục tiêu chuyên biệt, và qua đó góp phần thực
hiện hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
6
1.1.5 Khái niệm thẩm định dự án
Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn diện các
1.2.2.2 Các căn cứ thực tiễn
- Mục tiêu của dự án: gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của doanh
nghiệp trong thời kỳ dự án, các mục tiêu tổng quát và chi tiết (định lượng và định
tính) của từng nội dung dự án.
- Các số liệu, dữ liệu và kết quả của việc phân tích đánh giá tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: những khó khăn, thuận lợi, thành công
và thất bại của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại.
- Những nghiên cứu, phân tích và dự báo về xu hướng biến động của thị
trường sản phẩm, dịch vụ, của ngành kỹ nghệ mà dự án đã tham gia.
- Nhu cầu thực tế của dự án về vốn kinh doanh và khả năng dáp ứng của các
nguồn vốn, trước hết là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp trong thời kỳ dự án. Nhu
cầu thực tế và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về xây dựng cơ bản và thiết lập
hạ tầng cơ sở phục vụ cho hoạt động dự án qua các thời kỳ khác nhau.
- Khả năng tổ chức quản ký dự án của doanh nghiệp nói chung và đội ngũ
quản trị nói riêng, kể cả khả năng và rình độ lập dự án, thuyết trình dự án…
1.2.2.3 Các căn cứ pháp lý
- Pháp luật và các thể chế của nhà nước có liên quan( trực tiếp hoặc gián
tiếp) đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động của dự án
kinh doanh nói riêng. Phải đặc biệt quan tâm đến luật thuế, quản lý tài chính, sử
dụng lao động, quản lý thị trường và bảo vệ môi trường.
- Chủ trương, đường lối, chính sách và các quy định của nhà nước, trên mọi
lĩnh vực như: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật…
- Các chính sách, chế độ, thủ tục và quy tắc làm việc do cấp trên và doanh
nghiệp ban hành (mang tính pháp quy).
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
8
- Luật pháp và các thể chế mang tính quốc tế có liên quan đến hoạt động đối
ngoại của doanh nghiệp và dự án kinh doanh, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động
thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán và chuyển giao công nghệ…
- Các thông lệ xã hội như: các quy phạm tư tưởng, đạo đức, các truyền
Các thành viên là những người có năng lực chuyên môn cần thiết, phù hợp
với nội dung và yêu cầu cụ thể của việc soạn thảo dự án.
Nếu doanh nghiệp không đủ thời điều kiện, nhất là về nhân sự thì có thể thuê
soạn thảo một số nội dung hay phương án của dự án hoặc thuê tư vấn đối với các
nội dung hay phương án đó.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc soạn thảo dự án.
Gồm các văn bản pháp quy, các quy định hướng dẫn của Nhà nước, cấp trên và
doanh nghiệp có liên quan đến các nội dung của dự án, các điều kiện vật chất cho
nhóm soạn thảo(phòng làm việc, các tiện nghi).
Bước 2: Triển khai soạn thảo dự án
Chủ nhiệm dự án (nhóm trưởng) chịu trách nhiệm tiến hành lập quy trình và
lịch trình soạn thảo dự án. Quy trình, lịch trình gồm:
(1) Khái quát hóa dự án (dự án thuộc loại nào? Mục đích cụ thể là gì? Chủ
dự án là ai? Sự cần thiết và mức độ ưu tiên của dự án? )
(2) Lập đề cương sơ bộ với lời giới thiệu về dự án. Trình bày khái quát nội
dung, phương án cơ bản với phương hướng và cách giải quyết các vấn đề cụ thể
trong mỗi nội dung hay phương án đó.
(3) Dự trù kinh phí sọan thảo dự án, bao gồm chi phí cho việc thu thập hay
mua các thông tin, tư liệu cần thiết chi phí cho khảo sát, chi phí hành chính văn
phòng và in ấn,chi phí bồi dưỡng thù lao cho người soạn thảo…
(4) Lập đề cương chi tiết (sau khi đã thông qua đề cương sơ bộ). Đề cương
chi tiết nên được thảo luận trong nhóm soạn thảo để tranh thủ ý kiến của các thành
viên, cũng như làm cho họ nhận thức đúng đắn, đầy đủ về toàn bộ dự án kinh
doanh, qua đó giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao sau này.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
10
Phân bổ công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm soạn
thảo theo đúng chuyên môn. Nhắc nhở và khích lệ tinh thần, thái độ và ý thức trách
nhiệm của các thành viên.
(5) Các thành viên trong nhóm soạn thảo (tùy theo nhiệm vụ được giao) tiến
- Phân tích và đánh giá sự biến động cũng như xu hướng phát triển của thị
trường sản phẩm dich vụ của dự án.
- Khả năng chiếm lĩnh thị trường, hoạt động tiếp thị của dự án( giao tiếp,
khuếch trương, quảng cáo…), dự kiến về mức tăng thị phần trong tương lai theo
các giai đoạn của dự án.
- Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của các đối thủ cả về quy mô,
thị phần, điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế cạnh tranh và xu hướng phát triển…
(2) Xây dựng phương án sản phẩm, dịch vụ của dự án.
- Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của dự án (đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ hay
kinh doanh sản phẩm duy nhất, sản phẩm chủ yếu và thứ yếu, các thang sản
phẩm…)
- Các tính năng, đặc điểm, quy cách, hình thức, chất lượng, mẫu mã… của
mỗi sản phẩm, dịch vụ nhất là đối với các sản phẩm chủ yếu.
- Xác định đối tượng phục vụ của dự án cho từng sản phẩm, dịch vụ.
- Xác định vị trí của sản phẩm, dịch vụ trong chu kỳ sống của nó. Mặt khác,
đánh giá cơ hội để đổi mới, cải tiến sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng.
1.2.5.2 Hoạt động marketing của dự án kinh doanh
- Dự án cần xác định đoạn thị trường để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ
(người sản xuất, người tiêu dùng cá nhân, các thương nhân hay chính phủ…)
- Những thuộc tính cơ bản nào của hàng hóa, dịch vụ sẽ được dự án khuếch
trương nhằm đẩy mạnh bán ra.
- Xác định kênh phân phối sản phẩm.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
12
- Xác định các hình thức dịch vụ khách hàng và chính sách bảo đảm cho
khách hàng được hưởng mọi quyền lợi của họ.
- Dự kiến các chính sách giá cả, các khung giá và mức giá cụ thể.
- Công tác quảng cáo, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức khác
nhau trên các phương tiện phù hợp.
thực hiện được mục tiêu và tiến độ của dự án.
- Phân tích và xác định nguồn tài trợ (cả về quy mô và cơ cấu) cho nhu cầu
vốn đầu tư của dự án, cho toàn bộ dự án và cho từng giai đoạn.
- Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án kinh doanh
cho từng giai đoạn và toàn bộ dự án.
- Phân tích và xác định các khoản thu chi tiền mặt của dự án cho tưng giai
đoạn và toàn bộ dự án. Trên có sở đó, lập bảng cân đối thu chi tiền mặt.
- Phân tích và dự kiến bảng cân đối kế toán theo từng giai đoạn và toàn bộ
dự án.
- Trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế- tài chinh đã dự kiến ở trên, tiến hành phân
tích hiệu quả tài chính của dự án kinh doanh theo các chỉ tiêu phân tích như: giá trị
hiện tại thuần NPV, tỷ suất nội hoàn IRR, tỷ lệ lợi ích chi phí….
- Xây dựng phương án trả nợ, bao gồm các nội dung như: nguồn trả nợ, ké
hoạch trả nợ…
- Xác định độ an toàn về tài chính gồm: chỉ tiêu phân tích cơ cấu nguồn vốn,
tỷ lệ tài sản lưu động có tính theo tài sản lưu động nợ.
- Xác định điểm hòa vốn (điểm hòa vốn lý thuyết và diểm hòa vốn tiền lệ).
- Phân tích khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện hành và khả năng
thanh toán nhanh).
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
14
- Phân tích và đánh giá những rủi ro về tài chính đồng thời xây dựng phương
án dự phòng để khắc phục rủi ro.
1.2.5.5 Hiệu quả kinh tế tài chính và kinh tế xã hội của dự án
Nội dung này thường được áp dụng với những dự án có quy mô vừa hoặc
lớn, những dự án có sự tài trợ nhà nước, gồm:
- Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án.
- Tỷ lệ giá trị gia tăng vốn đầu tư.
- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
- Đánh giá các khoản đóng góp chi ngân sách nhà nước.
trong lĩnh vực tương ứng được coi là một yêu cầu cơ bản. Sự tác động của con
người trong từng giai đoạn, đặc biệt là các chuyên gia giỏi sẽ giúp dự án thành
công, đạt được mục tiêu xác định cả về mặt kinh tế và xã hội. Chính vì vậy, doanh
nghiệp muốn có được những dự án thiết thực, khả thi, mang lại hiệu quả cao thì
phải thực hiện quản trị nguồn nhân lực cho tốt. Bên cạnh việc tuyển chọn những
nhân lực có chất lượng cao thì doanh nghiệp phải có những chính sách đãi ngộ
xứng đáng cả về vật chất và tinh thần để họ yên tâm cống hiến cho doanh nghiệp.
1.3.1.2 Tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của dự án.
Trên thực tế, nguồn lực này là hữu hạn và chịu ảnh hưởng của các yếu tố không
lường trước được, gồm:
- Vốn của doanh nghiệp: là khoản vốn chủ sở hữu , lợi nhuận tái đầu tư kinh
doanh, doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường tài chính hoặc do chủ đầu
tư góp vốn và tài trợ.
- Vốn vay của các đối tượng khác trên thị trường tài chính theo chế độ tín
dụng. Loại vốn này phải được hoàn trả theo thời hạn.
Nếu một doanh nghiệp đầu tư vào dự án mà có phần vốn đi vay lớn thì rủi ro
của dự án càng cao nếu có biến động giá cả trên thị trường tài chính.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
16
1.3.1.3. Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ
Bao gồm: các phương án thiết bị kỹ thuật, danh mục thiết bị kinh doanh
chính, phụ, hỗ trợ, các phương tiện phụ tùng thay thế…
Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ sẽ quyết định đến chất lượng công trình.
1.3.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Kinh tế
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu của môi trường kinh tế là:
- Lãi xuất ngân hàng
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công cũng như thành quả về
mặt kinh tế của dự án.
công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu
mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công
nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công
nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp
nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công
nghệ kịp thời.
1.3.2.4. Khách hàng
Là yếu tố quan trọng với mọi dự án. Khách hàng chính là người khơi nguồn
cho các dự án. Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định đầu ra cho các dự án.
1.3.2.5. Nhà cung cấp
Một doanh nghiệp chỉ thực sự mạnh khi có những nhà cung cấp tốt. Làm thế
nào để luôn có mối quan hệ bền vững, thân thiết với nhà cung cấp luôn là việc mà
các doanh nghiệp trăn trở.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY
DỰNG DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VÀ XD VIỆT ĐỨC
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty Cổ phần XNK và XD Việt
Đức
Công ty cổ phần XNK và Xây Dựng Việt Đức
Thành lập ngày 14 tháng 3 năm 2006
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Bảo Anh, số 62 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0435543494
Webside: Vietducautomatic.com.vn
Công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức tiền thân là một xưởng sản xuất gia
công nhôm kính, cửa sổ, cửa kính. Công ty Công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức
được thành lập với tâm huyết và mục tiêu mang đến cho quý khách hàng một dòng
sản phẩm mới bền đẹp và mỹ thuật trong kiến trúc xây dựng. Trải qua quá trình
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm của Công ty cổ phần XNK và
XD Việt Đức
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức kinh doanh trong lĩnh vực Tư vấn-
Thiết kế- Thi công các hạng mục nhôm kính cao cấp cho nghành xây dựng Việt
Nam và các dịch vụ liên quan đến xây dựng.
2.1.2.2 Sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức cung cấp các dòng sản phẩm chính
liên quan đến lĩnh vực xây dựng sau:
- Các hệ mặt dựng kính, vách chìm, vách nổi, Spider.
- Cửa sổ, cửa đi, ban công, vách ngăn bằng kính cao cấp.
- Cửa nhôm và hệ vách nhôm kính lớn theo tiêu chuẩn chất lượng châu Âu
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
20
- Hệ thống tự động, cửa thủy lực với công nghệ của Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Việt Đức cung cấp các hệ cửa thế hệ mới kết hợp giữa nhôm và gỗ.
- Các sản phẩm kính như: Kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa
văn, kính phản quang.
- Phụ kiện liên quan đến lĩnh vực nhôm kính.
- Hệ thống cửa cuốn công nghệ hàng đầu của Đức mang thương hiệu
GemanDoor. Thiết bị tự động, camera giám sát…
Ngoài những dòng sản phẩm chính nêu trên, Việt Đức còn cung cấp Dịch
vụ :Tư vấn - Thiết kế - Thi công nội thất công trình.
Đồng hành với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật cũng như
những yêu cầu khắt khe về sự toàn diện của công trình, đó “ AN TOÀN – CHẤT
LƯỢNG – ĐẲNG CẤP - KINH TẾ ” . Vì vậy, Việt Đức luôn và sẽ không ngừng
nghiên cứu, hợp tác và đưa ra các giải pháp thiết thực nhất để đáp ứng tối đa nhu
cầu mà Quý khách hàng mong muốn.
2.1.3 Chức năng của các phòng ban trong công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức
- Giải quyết công việc thường ngày của công ty.
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị luôn xác định ranh giới làm việc. Sự xác
định này bằng văn bản, tránh được sự chồng chéo, làm quyền.
* Phòng nhân sự
Chức năng chính là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công
tác tổ chức nhân sự (quản lý nhân sự, tuyển và đào tạo…). Chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc về các nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
* Phòng kế toán
Chức năng của phòng kế toán là tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo,
quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy
động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
23
tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối
với người lao động trong Công ty; Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí
phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định.
* Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng:
- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
- Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối
- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh
thu cho doanh nghiệp
- Phối hợp với các bộ phận liên quan như phòng kế toán, phòng sản
xuất, phòng thiết kế…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng.
* Xưởng sản xuất
Xưởng ssản xuất có nhiệm vụ: thi công các sản phẩm phù hợp với bản thiết
kế của các công trình mà ban thi công yêu cầu; đưa ra các sáng kiến trong sản xuất
nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian; quản lý các vật liệu sản xuất.
* Phòng vật tư
Phòng vật tư có chức năng đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin kinh tế,
ngược lại. Chính vì vậy mà công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức luôn chú ý đầu
tư công nghệ sản xuất, tìm ra những phương án kỹ thuật thi công tốt nhất. Hiện nay,
Việt Đức đang sử dụng công nghệ sản xuất kính của Cộng hòa liên bang Đức, công
nghệ sản xuất nhôm thanh tiên tiến của Nhật Bản và Italia cho sản phẩm đạt chất
lượng và độ an toàn cao, bên cạnh đó công ty còn nhập khẩu một số sản phẩm đạt
tiêu chuẩn quốc tế của các nước Châu Âu. Sau đây là bảng chi tiết về sản phẩm và
công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Vũ Thị Huế GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh
25
Bảng 2.1. Một số sản phẩm và công nghệ sản xuất
Tên sản phẩm Khái quát về sản phẩm Công nghệ sản xuất
Cửa sổ nhôm kính
Việt Đức
Sản xuất từ chất liệu nhôm
cao cấp, độ khít cao, cách âm,
cách nhiệt tốt
Công nghệ sản xuất của
Đức
Cửa nhôm Vajico
Việt Nhật
Độ khít cao, hệ phụ kiện kim
khí đồng bộ có đủ chức năng
mở quay, mở lật…đạt tiêu
chuẩn về độ cứng và tính
thẩm mỹ cao
Sản xuất theo công nghệ
của Nhật, đạt tiêu chuẩn
Châu Âu
Kính hộp Cách âm, cách nhiệt chịu
nhiệt độ 1500C,