Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO Trường hợp ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 25


i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN XUÂN NGHĨA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN XUÂN NGHĨA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : KTTG&QHKTQT
Mã số : 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI
THC TRNG HONG DCH V  TI
N VIT NAM 33
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam…………………… 33
2.1.1. Lịch sử ra đời 33
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam 34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 34
2.1.4. Mạng lưới hoạt động 36
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong
giai đoạn hội nhập WTO…………………………………………………… ……37
2.2.1. Quá trình phát triển hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV 37

iv 2.2.2. Phân tích Môi trường kinh doanh bán lẻ trong giai đoạn hội nhập WTO
40
2.2.3. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh bán lẻ BIDV từ khi gia nhập
WTO đến nay 42
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV dưới tác động của hội
nhập WTO………………………………………………………………………….55
2.3.1. Kết quả bán lẻ từ khi Việt Nam hội nhập WTO của ngành ngân hàng Việt
Nam 55
2.3.2.Kết quả dịch vụ NHBL của BIDV dưới tác động của hội nhập WTO 56
2.3.3. Những tồn tại, hạn chế 62
2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trên 65
2.4. PHÂN TÍCH SWOT 71
GIN DCH V  TI
N VIT NAM 74
3.1. Yêu cầu phát triển dịch vụ NHBL của ngành ngân hàng Việt Nam trong bối
i 

Vit tt
Vi
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV Bắc Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & phát triển Bắc Hà Nội
CNTT
Công nghệ thông tin
HSC
Hội sở chính
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
NHĐT&PTVN
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NHTMCP
Ngân hang thương mại cổ phần
QHKH

Bảng 3.3: Chỉ tiêu tín dụng bán lẻ 2012-2015 79
Bảng 3.4: Chỉ tiêu dịch vụ phi tín dụng 2012-2015 79
Bảng 3.5: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới 2012-2015 81
Bảng 3.6: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới ATM đến năm 2015 81
Bảng 3.7: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới POS đến năm 2015 82

 Biểu đồ 2.1: Mô hình tăng trưởng huy động vốn 43
Biểu đồ 2.2: Mô hình huy động vốn dân cư theo loại hình huy động 44
Biểu đồ 2.3: Mô hình huy động vốn theo kỳ hạn 45
Biểu đồ 2.4: Tiền gửi tiết kiệm dân cư 47
Biểu đồ 2.5: Phát hành giấy tờ có giá 47
Biểu đồ 2.6: Mô hình tăng trưởng huy động vốn từng năm 49
Biểu đồ 2.7: Mô hình cơ cấu dư nợ năm 2011 51



Sơ đồ 2.1: Mô hình hội sở chính BIDV ……………………………………… ….35

1 

1. nh cp thit c u
Trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội đất nước có nhiều chuyển
biến tích cực, đời sống xã hội được cải thiện nhất là từ khi Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày

vi nghiên cứu tại các Ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ và chưa đề
cập tới tác động của việc gia nhập WTO,…, Một số tác giả khác nghiên cứu
với bối cảnh cụ thể nhưng là các Ngân hàng thương mại Quốc doanh khác
song do tính chất các Ngân hàng khác nhau về tính đặc thù, chuyên biệt hóa,
nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của họ áp dụng một cách dập khuôn
vào mô hình của hệ thống Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam. Do đó,
chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phát triển dịch vụ NHBL cho hệ
thống BIDV, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO.
Qua quá trình nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia
Hà Nội và trong quá trình làm việc tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, với đặc thù là một Ngân hàng quốc doanh lớn, đầu ngành và
giữ vai trò chủ lực của nền kinh tế quốc dân, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên
cứu chuyên sâu và cụ thể hơn với đề tài: “n dch v 
l cni Vit Nam trong bi cnh Vit Nam gia
nhp ng hn Vit Nam làm
luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế.
2. Tu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ phải thực hiện
nhiều cam kết theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới WTO. Một
trong những nội dung quan trọng của cam kết đó là tận dụng mọi nguồn nội
lực cũng như ngoại lực để xây dựng một thị trường dịch vụ ngân hàng còn
yếu kém.

3 Nhận thức được điều đó, cùng với định hướng mở rộng hoạt động dịch
vụ NHBL, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã từng bước xây dựng
chiến lược phát triển hoạt động bán lẻ bên cạnh các hoạt động bán buôn
truyền thống.

giải pháp phát triển hoạt động marketing bán lẻ. Tuy nhiên đề tài mới chỉ
dừng lại ở việc marketing chứ chưa nêu bật được chiến lược phát triển từng
loại sản phẩm nhất là trong bối cảnh nền kinh tế đã hội nhập WTO.
4) Đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và
phát triển Bắc Hà Nội” (luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Quốc Đạt) với
nội dung nghiên cứu về công tác huy động vốn tại BIDV và cụ thể tại BIDV
Bắc Hà Nội. Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về mảng
huy động vốn (bao gồm huy động vốn tổ chức và huy động vốn bán lẻ) và
chưa đề cập đánh giá nhiều tới tác động của hội nhập WTO.
5) Đề tài “Năng lực cạnh tranh của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (luận văn thạc sỹ của tác
giả Trần Quốc Phong) với nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của hệ
thống VPBank trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc. Tuy nhiên đề tài nghiên
cứu chung về tất cả các mảng hoạt động của VPBank trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế chứ không đi sâu vào mảng dịch vụ NHBL.
6) Báo cáo thường niên hàng năm của Ngân hàng ĐT&PT Việt nam với
nội dung phân tích, đánh giá các kết quả hoạt động trong năm và định hướng
trong thời gian tới, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu riêng về các giải
pháp, biện pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ NHBL nhất là trong quá trình
hội nhập WTO.
7) Báo cáo đánh giá hoạt động kinh doanh NHBL BIDV giai đoạn 2006
-2008 và đến năm 2009 đã phân tích hoạt động bán lẻ của BIDV giai đoạn
2006 đến nay, tuy nhiên bài viết chỉ dừng lại ở mức độ một bài báo cáo tổng

5 hợp, chỉ nêu một vài vấn đề cụ thể của BIDV chứ chưa mở rộng thành một
bài viết lớn như dạng một bài luân văn và chưa có sự liên hệ trong bối cảnh
hội nhập WTO.

- Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV từ
khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay. Đây là thời gian các NHTM Việt nam
gặp phải sự cạnh tranh rất lớn với các Ngân hàng nước ngoài và đã từng bước
khẳng định được ưu thế truyền thống của mình.
- Về nội dung: Lĩnh vực NHBL bao gồm rất nhiều các hoạt động khác
nhau, tuy nhiên trong luận văn này sẽ nghiên cứu các hoạt động bán lẻ cơ bản
nhất của BIDV trong giai đoạn hiện nay.
5. u
- Về phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử để phân tích xu thế hoạt động dịch vụ NHBL trong
giai đoạn hiện nay và vận dụng vào BIDV.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp từ các thống kê của Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam, các thống kê của Ngân hàng Nhà nước, các số
liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính v.v… Phương pháp phân tích được
dùng là so sánh, tổng hợp nhằm phân tích, đánh giá các số liệu để minh chứng
cho các vấn đề cần nghiên cứu.
- Bên cạnh đó đối chiếu so sánh được sử dụng nhằm phân tích và so sánh
với các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài để rút ra các bài học
kinh nghiệm đối với BIDV.
- Tham khảo ý kiến của một số cán bộ quản lý tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
7 6. Nhi ca lu
Luận văn có những đóng góp mới như sau Một là, hệ thống hoá và làm
rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động dịch vụ NHBL của các Ngân hàng




1.1. NHBL) i
1.1.1. Khái niệm dịch vụ NHBL
Dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà
khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân
hàng để thực hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tài
khoản, dịch vụ thẻ.
NHBL có thể hiểu là: việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá
nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới các chi
nhánh, hoặc là khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng
thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
Cũng có quan điểm cho rằng NHBL là hoạt động ngân hàng phục vụ
cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân được cung cấp dịch
vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng. Các dịch vụ
NHBL cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, cho
vay mua nhà, tín dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ
khác
Như vậy, ta có thể thấy có các khái niệm khác nhau về dịch vụ NHBL
như sau: Một quan điểm cho rằng, đối tượng dịch vụ NHBL bao gồm khách
hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ, một quan niệm khác
lại cho rằng, đối tượng dịch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ
gia đình.

9 Trên cơ sở xuất phát từ thực tế nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV, tác
giả xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác định đối tượng dịch vụ NHBL

Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, khoản vay nhỏ:
Do đối tượng của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên
số lượng khách hàng của NHBL lớn hơn rất nhiều so với ngân hàng bán
buôn. Tuy nhiên so sánh về số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng hay phí dịch
vụ thì kết quả của NHBL ít hơn so với ngân hàng bán buôn. Nhưng nếu tính
tổng tất cả các món huy động thì số dư huy động từ khách hàng là đối tượng
của NHBL cũng tạo ra cho ngân hàng một nguồn vốn đáng kể, đồng thời lại
có tính ổn định cao và tăng trưởng bền vững. Kỳ hạn vốn huy động trên thị
trường bán lẻ cũng rất đa dạng, phong phú và đáp ứng hầu hết nhu cầu của
khách hàng. Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, hầu hết giá trị món vay là nhỏ
lẻ (như: cho vay mua nhà đất, mua ôtô, thấu chi, …). Do quy mô của từng
hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩm
định, giám sát khoản vay lớn, do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao
hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và lĩnh vực
công nghiệp.
Hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao và marketing.
Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ NHBL mang tính đồng nhất rất cao,
do đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch
vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế mạnh trong cạnh tranh. Sản
phẩm dịch vụ NHBL là mốc đầu tiên đánh dấu sự phát triển về công nghệ với
hệ thống thông tin tích hợp và tập trung, đóng một vai trò quan trọng cho
phép NHTM ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng công
nghệ hiện đại. Hàng loạt tiện ích đã được đưa vào sử dụng như chuyển tiền tự
động có chu kỳ linh hoạt hơn với nhiều tính năng bổ trợ; chức năng đầu tư tự
động cho phép khách hàng thanh toán lãi, gốc tiền vay toàn phần và từng

11 phần; Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, Công nghệ thông tin góp phần

từ nước ngoài chuyển về.
1.1.3.2. Đối với khách hàng sử dụng sản phẩm bán lẻ
Một là, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh, góp phần đẩy
nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá.
Hai là, việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần chống tham nhũng,
gian lận thương mại, buôn lậu, trốn thuế: Thanh toán không dùng tiền mặt là
hình thức thanh toán được Nhà nước khuyến khích trong giao dịch sản xuất
kinh doanh. Nếu vẫn còn nhiều hình thức thanh toán bằng tiền mặt thì dẫn
đến tình trạng tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế vì luồng tiền khi thanh toán
qua tài khoản ngân hàng được thể hiện đầy đủ trên sổ sách, chứng từ kế toán,
thể hiện đầy đủ các khoản thu của doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp
nhỏ, các doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán đầy đủ doanh thu phát sinh và
thuế giá trị gia tăng đầu ra, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Ba là, việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ
với những khái niệm ngân hàng tự động, ngân hàng không người, ngân hàng
ảo
1.1.3.3. Đối với ngân hàng
Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ. Phát triển
dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán,
đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động. Bên cạnh đó ngân hàng
có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho nhân
viên, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút ngày càng

13 nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của
ngân hàng.

số ngân hàng còn trả lãi cao hơn và có nhiều ưu đãi kèm theo.
(ii) Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm đã được coi là công cụ huy động vốn truyền thống và
rất quan trọng của các ngân hàng thương mại vì vậy các ngân hàng luôn đẩy
mạnh huy động từ nguồn này thông qua các chính sách lãi suất, hình thức huy
động,…Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại với những kì hạn khác nhau với
lãi suất khác nhau và được phân thành hai loại chủ yếu là:
Thứ nhất, tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có
thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào.
Thứ hai, tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời
hạn nhất định. Tuy vậy khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn cũng có thể
được đáp ứng với điều kiện được hưởng lãi suất thấp.
(iii) Phát hành Giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,…: là
chứng nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận
nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua. Giấy tờ có giá
có nhiều loại khác như như giấy tờ có giá vô danh, ghi danh, ghi sổ. Giấy tờ
có giá ngắn hạn, dài hạn. Để các sản phẩm giấy tờ có giá ngày càng hấp dẫn
hơn, các ngân hàng thường huy động phát hành giấy tờ có giá theo đợt với lãi
suất hấp dẫn cũng như cung cấp các tiện ích cho khách hàng như có thể được
chuyển nhượng, được rút trước hạn, được vay cầm cố….
(iv) Huy động từ dân cư góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng vốn
cho ngân hàng và khu vực dân cư nguồn tiền gửi trung dài hạn thường cao
hơn nhiều so với các khu vực khác, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển, thu
nhập của người dân không ngừng được tăng lên thì nguồn vốn huy động từ

15 dân cư sẽ góp phần tăng tính ổn định, bền vững cho nguồn vốn của ngân

- Cho vay ứng trước lương: Một số khách hàng để đáp ứng nhu cầu tạm
thời của mình với số tiền không lớn, và có uy tín đối với doanh nghiệp cũng
như ngân hàng thì họ sẽ dùng uy tín của mình để được ứng trước lương. Các
ngân hàng muốn cho vay thì phải thẩm định tốt năng lực cũng như uy tín của
khách hàng thông qua mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng cũng như
các hợp đồng lao động, đề bạt, tăng lương, kinh nghiệm công tác, trình độ học
vấn của khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Hình thức cho vay này giúp khách hàng
thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của mình như: mua sắm, đi du lịch, cưới xin,
chữa bệnh… Ngân hàng thường cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng
truyền thống có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng, có uy tín cao, đạo đức
tốt.
-Cho vay thấu chi: Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho phép cá nhân rút
tiền từ tài khoản vãng lai vượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa
thuận. Để được hưởng dịch vụ cho vay thấu chi tài khoản, chủ tài khoản phải
ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngân hàng. Hạn mức thấu chi được xác
định trên cơ sở dòng tiền, uy tín và khả năng chi trả của khách hàng. Khách
hàng được sử dụng tiền vay của ngân hàng không phải thế chấp hay ký quỹ,
cũng không phải ra ngân hàng làm các thủ tục trả nợ gốc hay lãi mà ngân
hàng sẽ chủ động thực hiện thu nợ từ các khoản thu trên tài khoản khách
hàng.
Bên cạnh các dịch vụ đó thì ngân hàng có thể cho khách hàng vay
thông qua hình thức thẻ tín dụng, theo đó khách hàng được sử dụng một
khoản tín dụng không phải trả lãi trong vòng 30 ngày nếu hoàn trả số tiền đã
sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận
loại thẻ này.

17
minh thẻ. Khách hàng có thể chi tiêu trong hạn mức tín dụng được ngân hàng
xác định và cấp cho từng khách hàng trên cơ sở phân tích năng lực tài chính
và uy tín của từng khách hàng.
Dịch vụ thẻ là một nguồn thu của ngân hàng và là một mũi nhọn chiến
lược trong hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng, đem lại
nhiều tiện ích cho khách hàng. Hiện nay thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam
còn khá mới mẻ, dung lượng thị trường còn rất nhiều, đem lại cơ hội cho
những ngân hàng đi đầu và có những giải pháp kinh doanh hợp lý
Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khai
dịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác nhân bên ngoài.
Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng có rủi ro là có thể ảnh
hưởng rất lớn đến ngân hàng. Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và dịch
vụ NHBL nói chung, rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, cho phép
ngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự thay
đổi trong môi trường kinh doanh. Ngoài ra, phát triển dịch vụ thẻ cũng là một
biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trường. Ngoài việc xây
dựng được một hình ảnh thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triển
khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của
một ngân hàng. Các sản phẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hoá, quốc tế hoá cao
là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá
trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và
đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi
thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường
NHBL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status