Chính sách tài chính trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam tt - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ THUỶ
CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG THU HÚT ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT
Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
Hà Nội - 2012
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế trong thu hút FDI 53
CHƢƠNG 3 56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI THUẾ
TRONG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN TỚI 56
3.1. Triển vọng của FDI đối với Việt Nam trong thời gian tới 56
3.1.1. Xu hướng dòng FDI trên thế giới 56
3.1.2. Xu hướng FDI vào Việt Nam 59
3.2. Quan điểm và định hƣớng của Đảng và nhà nƣớc Việt Nam đối với chính
sách ƣu đãi thuế thu hút FDI trong thời gian tới 60
3.2.1. Đường lối chính sách và định hướng của Đảng và Nhà nước về thu hút
FDI trong thời gian tới 60
3.2.2. Định hướng của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi thuế trong thu
hút FDI trong thời gian tới 65
3.3. Một số gợi ý về giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách ƣu đãi thuế trong
thu hút FDI ở Việt Nam 69
3.3.1. Giải pháp vĩ mô 69
3.3.2. Giải pháp vi mô 70
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83 LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ giữa thập niên 1980 đến nay, FDI được coi là nguồn vốn quan
trọng giúp chuyển dịch cơ cấu và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế. FDI đã

nêu ra khung pháp luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó đối với
FDI tại Việt Nam.
- Luận án của Hoàng Văn Huấn (1995) đã nêu ra những vấn đề lý luận
và kinh nghiệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước trên Thế giới,
trong khu vực và ở Việt Nam.
- Luận án của Trần Ngọc Hoàng (2004) đã nêu được những vấn đề cơ
bản về thuế và vai trò của thuế trong việc thu hút vốn Đầu tư FDI; thực trạng
của chính sách thuế đối với khu vực FDI tại Việt Nam nhưng năm vừa qua
(1988 - 2002) và đưa ra những giải pháp hệ thống chính sách này.
- TS. Đinh Văn Ân, TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2008) đã nêu
được kết quả thu hút và thực hiện vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài 20 năm
(1988 - 2007).
- Lê Xuân Sang (2007) đã tóm lược tính cần thiết phải điều chỉnh
chính sách thuế, thuế quan và trợ cấp sau khi gia nhập WTO, phân tích một số
bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế, điểm qua thành tựu và một số hạn chế
của chính sách thuế, thuế quan và trợ cấp của Việt Nam theo các quan điểm
hiệu quả kinh tế và tính tương thích của chính sách hiện hành so với các quy
định của WTO.
- Lê Văn Ái (2002) nghiên cứu các luận cứ kinh tế về vai trò, tác động
của chính sách thuế trong điều kiện gia nhập các Tổ chức Kinh tế và Thương
mại Quốc tế, phân tích thực trạng hệ thống thuế ở Việt Nam, trên cơ sở đó tìm
ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam.
- Phùng Xuân Nhạ (2010) cùng các tác giả nghiên cứu các vấn đề lý
luận về chính FDI, kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh chính sách FDI, phân
tích thực trạng điều chỉnh chính sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến
nghị và đề xuất điều chỉnh chính sách FDI tại Việt Nam.
Tuy nhiên các tài liệu này chủ yếu đi vào nghiên cứu một cách khái
quát về FDI và vai trò của FDI đối với việc phát triển các nền kinh tế trên Thế
giới… hoặc nghiên cứu chính sách tài chính thu hút FDI của Việt Nam, hoặc

Nam giai đoạn 1997 – 2011 bao gồm quá trình điều chỉnh, mục đích điều
chỉnh và dấu hiệu phản ứng của dòng FDI vào Việt Nam sau khi có những
điều chỉnh của chính sách ưu đãi thuế.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Luận văn thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh
giá các tài liệu có sẵn từ những nghiên cứu trước đây, kế thừa có chọn lọc
những tài liệu đó.
- Phương pháp phân tích – so sánh: Luận văn nghiên cứu, phân tích
Chính sách tài chính trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước
Châu Á từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chính sách ưu đãi thuế trong thu hút FDI.
- Làm rõ quá trình thay đổi chính sách tài chính, cụ thể là chính sách ưu
đãi thuế trong thu hút FDI ở Việt Nam giai đoạn 1997 – 2011.
- Thông qua việc nghiên cứu những thay đổi chính sách thuế trong thu
hút FDI ở Việt Nam, luận văn đưa ra một số hàm ý về chính sách cho Việt
Nam trong quá trình hoàn thiện chính sách thu hút FDI nói chung, chính sách
thuế nói riêng trong bối cảnh mới, khi Việt Nam đã gia nhập WTO với những
thời cơ và thách thức mới.
7. Bố cục của luận văn
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG
THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) và chính sách
FDI của nƣớc chủ nhà

FDI
Môi trường đầu tư ở nước chủ nhà là tổng hòa các yếu tố có ảnh hưởng
đến công cuộc đầu tư của những nhà đầu tư nước ngoài ở nước nhận đầu tư.
Nó bao gồm các yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách – pháp luật, vị trí địa
lý – điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế và các đặc điểm văn hóa - xã
hội. Một môi trường đầu tư được gọi là thuận lợi nếu các yếu tố nói trên tạo
được sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Mức độ thuận lợi của môi
trường đầu tư sẽ tạo ra các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.2. Chính sách tài chính trong thu hút FDI
1.1.2.1. Khái quát chung về chính sách tài chính thu hút FDI
Nhóm chính sách liên quan đến tài chính – tín dụng thu hút FDI bao
gồm: «Các qui định ưu đãi về các loại thuế như thuế xuất-nhập khẩu, thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, các trường hợp miễn và giảm thuế,
hoàn thuế, hoãn thuế vấn đề chuyển vốn, lợi nhuận và thu nhập hợp pháp về
nước, quy định về chống rửa tiền và hối lộ ở nước ngoài… Tuy nhiên, đối với
các nước là thành viên của WTO, các quy định khuyến khích phải hết sức thận
trọng để tránh vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử»
1.1.2.2. Chính sách ưu đãi thuế trong thu hút FDI
a) Vai trò của chính sách ƣu đãi thuế trong thu hút FDI
Ưu đãi đầu tư là một công cụ chính sách nhằm thu hút đầu tư hoặc định
hướng đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định, đang được áp dụng
tương đối phổ biến trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Tác động kích thích của các ưu đãi thuế vừa mang tính chất như giảm
nhẹ gánh nặng thuế, vừa mang tính chất áp dụng các mức thuế suất phân biệt.
Chính sách thuế có tác dụng rất quan trọng trong việc khuyến khích các
thành phần kinh tế phát triển.
Thuế là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra môi trường đầu tư.

b) Các loại ƣu đãi thuế để thu hút FDI
- Miễn thuế TNDN đối với việc chuyển nhượng vốn

- Thực hiện một chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần
kinh tế nhằm đảm bảo sự bình đẳng về thuế, thuế đánh không phân
biệt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn FDI
- Thay thế thuế doanh nghiệp bằng thuế giá trị gia tăng và đơn giản
hoá cơ cấu thuế suất
- Giảm thuế thu nhập đánh vào doanh nghiệp để kích thích sản xuất
kinh doanh phát triển, mở rộng diện thu thuế thu nhập cá nhân v.v…
Thuế quan: từ 1979 đến nay, Trung Quốc đã tiến hành giảm thuế quan
8 lần để tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ thuế
quan hiện nay ở Trung Quốc là 16,5%.
Điều chỉnh Luật đầu tư từ dựa vào luật pháp trong nước là chủ yếu sang
dựa vào luật pháp và qui định của thế giới.
Kinh nghiệm vừa qua cho thấy thủ tục pháp lý phiền hà, chồng chéo là
một nhân tố cản trở rất lớn đối với thu hút FDI.
1.2.2. Malaysia
Chính sách thu hút FDI nói chung và chính sách thuế trong thu hút FDI
của Malaysia nói riêng về cơ bản là tương đối đồng bộ và nhất quán đối với
các nhà đầu tư nước ngoài.
Malaysia đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách
thu hút FDI tương đối đồng bộ, thông thoáng, nhất quán và minh bạch đối với
các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh những cam kết bảo đảm sở hữu; tạo lập
môi trường chính trị - xã hội ổn định; nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ
thuật; chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực; thúc đẩy hoạt động nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ… Malaysia còn có những chính sách khuyến
khích ưu đãi về thuế. Qua đó, đã tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn đối với
các nhà đầu tư nước ngoài.
Chính sách thuế thu hút FDI của Malaixia ngoài tính ổn định, minh
bạch, chính sách thuế thu hút FDI của Malaysia cũng thể hiện tính linh hoạt,
kịp thời bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn trong nước và
quốc tế.
CHƢƠNG 2
CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI THUẾ TRONG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1997 – 2011
2.1. Quá trình điều chỉnh chính sách ƣu đãi thuế trong thu hút FDI vào
Việt Nam giai đoạn 1997-2011
2.1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua các lần điều chỉnh đã quy định việc miễn thuế, giảm thuế TNDN
trong thời gian từ 2 năm đến 7 năm thành tối đa 15 năm, mức thuế suất ưu đãi
là 10%, 20%.
2.1.2. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
 Mức thuế suất ƣu đãi
- Luật thuế XK, thuế NK năm 1991: mức thuế suất ưu đãi theo từng
mặt hàng không thấp hơn quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt
hàng. Mức này được tăng lên thành 70% theo Nghị định số 110-HĐBT ngày
31-3-1992
- Đến Luật thuế XK, NK số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 quy định
thuế suất thông thường được áp dụng không quá 150% - 170% thuế suất ưu
đãi và theo Luật Thuế XK, Thuế NK số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm
2005, áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi.
 Miễn thuế XK, NK
- So với Luật thuế XK, thuế NK hàng mậu dịch ngày 29/12/1987,
những lần điều chỉnh tiếp theo đã quy định thêm các trường hợp miễn thuế
XK, NK là công nghệ, Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT,
BTO, BT; Các giống cây trồng, giống vật nuôi, nông dược đặc chủng được
phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
2.1. 3. Thuế thu nhập cá nhân
 Với thu nhập thƣờng xuyên
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, mức thu nhập chịu

kinh doanh ngành dịch vụ với mức thuế suất từ 20-70% thành 15-70%.
Thuế TTĐB áp dụng thống nhất đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng
hoá sản xuất trong nước. Không thu thuế TTĐB đối với hàng hoá xuất nhập
khẩu. Đây là một bước tiến của hệ thống thuế nước ta trong việc thực hiện
nguyên tắc đối sử quốc gia đã cam kết khi tham gia vào các tổ chức quốc tế.
Thuế suất được điều chỉnh giảm so với trước đây để Phù hợp và đồng bộ với
Luật thuế GTGT và Luật thuế XK, thuế NK khi thực hiện chương trình cắt
giảm thuế quan.
2.1.6. Thuế chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài (CLNRNN)
Mức thuế suất thuế CLNRNN là 5-10% ban đầu, qua các lần điều chỉnh
và hiện tại Luật thuế CLNRNN đã quy định tất cả các trường hợp CLNRNN
đều không phải nộp thuế CLNRNN.
2.1.7. Điều chỉnh chính sách ƣu đãi thuế tại các địa phƣơng
Quá trình điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế trong thu hút FDI vào Việt
Nam giai đoạn từ 1997 – 2011 được thực hiện khá linh hoạt, thể hiện qua việc
thực hiện giữa các địa phương. Mỗi địa phương với cơ chế quản lý thuế khác
nhau sẽ áp dụng chính sách ưu đãi thuế khác nhau nhằm thu hút FDI vào địa
phương mình, cạnh tranh với những địa phương khác.
2.2. Dấu hiệu về phản ứng của dòng FDI đối với điều chỉnh chính sách ƣu
đãi thuế giai đoạn 1997-2011
2.2.1. Tăng/giảm vốn ĐTNN
Tính đến cuối năm 2011, cả nước có 13.664 dự án ĐTNN được cấp
phép đầu tư với tổng vốn đăng ký 198 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm).

Biểu đồ 2.1: Tình hình thu hút vốn ĐTNN đăng ký và thực hiện 1988 -
2011
(*)
Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm
trước. Nguồn: Tổng cục thống kê
2.2.2. Các hình thức ĐTNN

trước. Nguồn: Cục
Đầu tư nước ngoài – Bộ KHĐT
2.2.3.1. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Việt Nam đã chú
trọng thu hút ĐTNN vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựng.
Tính đến hết năm 2011, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng
lớn nhất với 8.826 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 105,55 tỷ USD,
chiếm 65% về số dự án và 53% tổng vốn đăng ký.
2.2.3.2. Lĩnh vực dịch vụ
Nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển từ khi thi hành Luật ĐTNN (1987).
Nhờ vậy, khu vực dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân, góp phần đẩy nhanh
tăng trưởng kinh tế.
Trong khu vực dịch vụ ĐTNN tập trung chủ yếu vào kinh doanh bất
động sản, bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới,
kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp… (57% tổng vốn ĐTNN trong khu vực
dịch vụ), du lịch – khách sạn chiếm 24% vốn đăng ký khu vực này, giao thông
vận tải – bưu điện chiếm 11%).
2.2.3.3. Lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư
Dành ưu đãi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư
nghiệp đã được chú trọng ngay từ khi có luật ĐTNN 1987. Tuy nhiên đến nay
do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân rủi ro đầu tư cao trong lĩnh
vực này nên kết quả thu hút ĐTNN vào lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư chưa
được như mong muốn.
Đến hết năm 2011, lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp có 496 dự án
còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 3,022 tỷ USD, chiếm 3,63% về số dự án
và 1,63% tổng vốn đăng ký. Trong đó, các dự án về chế biến nông sản, thực
phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất 64% tổng vốn đăng ký của ngành
Có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào ngành Nông –

dự án cũng tăng lên, các dự án có quy mô lớn đều tăng lên so với giai đoạn
trước. Những biến đổi dòng vốn FDI giai đoạn này là kết quả của việc điều
chỉnh Luật đầu tư năm 2005, gia nhập WTO đầu năm 2007 và điều chỉnh
chính sách ưu đãi thuế thu hút FDI những năm 2003 – 2005.
Năm 2008 đạt kỷ lục về việc thu hút vốn FDI: vốn đăng ký hơn 71 tỷ
USD, vốn thực hiện đạt 11,5 tỷ USD. Kết quả này do nhiều nguyên nhân: (i)
vốn đăng ký những năm trước khi diễn ra khủng hoảng làm tăng vốn thực hiện
vào Việt Nam giai đoạn này; (ii) Việt Nam đã gia nhập WTO năm 2007; (iii)
việc ban hành luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 với những quy định rõ
ràng, cụ thể hơn cho những nhà đầu tư và việc điều chỉnh thuế TNDN, thuế
GTGT vào năm 2008 với những ưu đãi giảm thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế giá trị gia tăng và những chính sách thu hút FDI khác.
Tóm lại, từ những kết quả của việc thu hút FDI vào Việt Nam từ 1997
– 2011 có thể thấy việc tăng giảm luồng FDI đến Việt Nam do rất nhiều
nguyên nhân. Bên cạnh những tác động của nền kinh tế Thế giới, những nỗ
lực của chính phủ nước ta trong việc thu hút FDI đã thu được những thành
công nhất định, đặc biệt là việc điều chỉnh chính sách thuế thu hút FDI vào
nước ta giai đoạn 1997 – 2011 đã góp phần vào việc thu hút vốn FDI vào Việt
Nam.
2.3.2. Dấu hiệu không thành công của chính sách ƣu đãi thuế
2.3.2.1. Cơ cấu FDI theo ngành và theo lãnh thổ chưa hợp lý.
Hiện tại, lĩnh vực công nghệ chế tạo và chế biến đang đứng đầu trong
việc thu hút FDI với tỷ lệ là 47%. Tuy nhiên, vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào
công nghiệp lắp ráp nhằm tận dụng lao động rẻ, có giá trị gia tăng thấp. Tiếp
theo là lĩnh vực kinh doanh bất động sản và lĩnh vực xây dựng.
Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản vốn dĩ đã ít lại có xu hướng
giảm (từ 6% tổng vốn đăng ký năm 2006 xuống 1% năm 2009 và chỉ nhích lên
một chút 1,63% tổng vốn đăng ký vào năm 2011).
Một cơ cấu đầu tư như vậy khó có thể bảo đảm cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của đất nước theo hướng bền vững.

không đáng tin cậy hoặc chưa quan tâm tới chất lượng công việc và thiếu kỹ
năng giao tiếp. Trong số 1,7 triệu lao động thì có tới 23% lao động (~ 400
ngàn lao động) không đủ kỹ năng mà doanh nghiệp cần, 35% (~ 600 ngàn lao
động) không có khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế trong thu hút FDI
2.3.3.1. Sự không công bằng
Nguyên tắc không phân biệt đối xử là nguyên tắc cơ bản trong mậu
dịch khu vực và các Hiệp định thương mai song phương. Tuy nhiên, hiện nay
ở Việt Nam chưa thực hiện được theo nguyên tắc trên.
2.3.3.2. Hệ thống chính sách thuế còn nhiều điểm chưa phù hợp với thông
lệ quốc tế và chưa đảm bảo tính tương thích với hệ thống thuế các nước
trong khu vực.
2.3.3.3. Hệ thống thuế của nước ta còn quá phức tạp, chưa thể hiện sự đơn
giản, rõ ràng và minh bạch theo các nguyên tắc hội nhập quốc tế
2.3.3.4. Nhiều văn bản pháp quy chưa được đồng bộ
Trước yêu cầu hội nhập, các bộ ngành liên tục sửa luật, thay đổi chính
sách cho phù hợp với cam kết quốc tế. Tuy nhiên quá trình điều chỉnh chính
sách thuế phát sinh vấn đề thiếu nhất quán giữa các văn bản, chính sách quy
định trước đó.

CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI
THUẾ TRONG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP VÀO VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Triển vọng của FDI đối với Việt Nam trong thời gian tới
3.1.1. Xu hƣớng dòng FDI trên thế giới
3.1.1.1. Tổng quan giai đoạn 2009-2012
Xu hướng FDI sẽ đầu tư vào ngành công nghiệp ít phát thải các-bon
như những ngành công nghiệp tái tạo, tái chế Hiện tại, những ngành công
nghiệp sản xuất kỹ thuật ít phát thải các-bon đã chiếm một phần lớn trong khu

nước xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Theo đó, nước ta tiếp
tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các
nguồn vốn quốc tế; thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao, công nghệ
nguồn; mở rộng thị trường xuất khẩu.
3.2.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư
 Định hướng ngành
Ngành Công nghiệp-Xây dựng: Các ngành đặc biệt khuyến khích đầu
tư gồm công nghệ thông tin, điện tử, vi điện tử, công nghệ sinh học…; chủ yếu
từ Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; hết sức coi trọng thu hút FDI gắn với nghiên cứu
phát triển và chuyển giao công nghệ. Đồng thời khuyến khích thu hút FDI vào
ngành công nghiệp phụ trợ nhằm giảm chi phí đầu vào về nguyên - phụ liệu
của các ngành công nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm sản xuất trong nước.
Ngành Dịch vụ: Từng bước mở cửa các lĩnh vực dịch vụ theo các cam
kết quốc tế, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như dịch
vụ ngân hàng, tài chính; dịch vụ vận tải, bưu chính - viễn thông, y tế, văn hoá,
giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực dịch vụ khác.
Ngành Nông – Lâm - Ngƣ nghiệp: Khuyến khích các dự án đầu tư về
công nghệ sinh học để tạo ra các giống cây, con có năng suất, chất lượng cao
đưa vào sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; đầu tư cho công
nghệ chế biến thực phẩm, bảo quản sau thu hoạch để nâng giá trị sản phẩm,
tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản ổn định, đặc biệt xuất khẩu; tham gia đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông, lâm nghiệp như các công trình
thủy lợi, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống giao thông nội
đồng
 Định hướng vùng
Trong những năm tới, dự báo vốn FDI vẫn sẽ tập trung chủ yếu vào
những địa phương có điều kiện thuận lợi về địa lý - tự nhiên, nhất là các vùng
kinh tế trọng điểm. Tập trung thu hút đầu tư vào các KKT, KCN đã được
Chính phủ phê duyệt (như Chu Lai, Nhơn Hội…) góp phần đẩy nhanh việc thu

sự phát triển kinh tế.
Thực hiện cải cách thuế, từng bước áp dụng hệ thống thuế thống nhất,
minh bạch, trung lập, không phân biệt các thành phần kinh tế; đồng thời tháo
dỡ dần chính sách bảo hộ thuế quan.
Hệ thống thuế phải đơn giản, ổn định, mang tính luật pháp cao và có sự
tương đồng với khu vực và thông lệ quốc tế.
Không ngừng hoàn thiện cơ chế hành thu, tạo ra sự chuyển biến về chất
trong chính sách thuế và tương đồng với khu vực về trình độ quản lý.
3.3. Một số gợi ý về giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách ƣu đãi thuế
trong thu hút FDI ở Việt Nam
3.3.1. Giải pháp vĩ mô
Thứ nhất, sự nhất quán trong quan điểm và chiến lược phát triển kinh
tế, tạo ra sự đồng bộ giữa hệ thống chính sách kinh tế nói chung với các chính
sách mở cửa hội nhập, chính sách thuế trong thu hút FDI.
Hai là: Việc điều chỉnh chính sách thuế trong thu hút FDI cần phải
minh bạch, không bị chồng chéo giúp các nhà đầu tư không gặp phiền hà, rắc
rối khi đầu tư vào nước ta.
Ba là: Cần phải có những chiến lược dài hạn để thu hút đầu tư nước
ngoài, chính sách thuế thu hút FDI phải hướng về những ngành ưu tiên, những
địa bàn ưu tiên, đồng thời thực hiện những dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nhất
quán, xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, phục vụ cho chiến lược dài hạn
của đất nước.
Bốn là: Sự điều chỉnh chính sách thuế trong thu hút FDI phải linh hoạt
để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của môi trường trong nước và
quốc tế. Tính linh hoạt của chính sách thuế trong thu hút FDI cần xác định cụ
thể, mục tiêu thu hút FDI trong từng giai đoạn.
3.3.2. Giải pháp vi mô
3.3.2.1. Thực hiện đầy đủ, đúng đắn theo lộ trình nội dung các hiệp định
quốc tế và những cam kết khi gia nhập WTO
Các cam kết về hàng hóa: Đối với hàng hóa, Việt Nam đưa ra các ca


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status