Một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Lời nói đầu
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng ta đã
đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt nh kinh tế chính trị,
ngoại giao vv Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế,nhờ vào quá trình hội nhập
kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế,liên doanh liên kết giữa các
doanh nghiệp trong nớc với các nớc trong khu vực và trên thế giới.Trong quá
trình hội nhập kinh tế thì đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t phổ
biến và thu hút đợc nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch định cũng nh của các
doanh nghiệp.
Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI) ngày càng trở nên quan trọng
với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là
con đờng cung cấp công nghệ hiện đại,những bí quyết kĩ thuật đặc biệt là
những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam tham gia hội
nhập kinh tế thế giới.Vì thế thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đồng thời chúng ta phải
có những giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
này.
Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu và đặc biệt là đựơc sự hớng dẫn tận
tình của cô giáo Nguyễn Thị Chiến em đã mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải
pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.Do tầm nhìn hạn chế và kiến thức còn hạn
hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu xót,sai lệch trong bài viết này. Em
rất mong đợc sự chỉ bảo uốn nắn ,tỉ mỉ ,tận tình của các thầy cô giáo.
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên:Bùi Đăng Phú
CHƯƠNG 1
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Lý luận chung về Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài

nhân tiếp nhận đầu t bỏ vốn đầu t cùng kinh doanh và phân chia lợi nhuận thu
đợc.
1.1.2 Vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Nh đã nêu ở trên vốn đầu t có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiến trình hội
nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng ta đang cần một l-
ợng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nớc phát triển trên thế giới để phục
vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc, vơn lên cùng các nớc
trong khu vực cũng nh thế giới.
Vốn đầu t không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quan trọng
với các nớc có vốn đầu t và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu t. Nó giúp các
chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ do đặt dự án đầu t tại nơi đó và
tận dụng đợc nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Cũng chính nhờ vào đầu t nớc ngoài mà các nhà đầu t đợc tự điều chỉnh
công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế phong tục tập
quán điạ phơng để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng của mình mà có cách
tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu t có thể tiết kiệm chi phí nhân
công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránh khỏi hàng rào thuế
quan.
Đối với chúng ta nớc tiếp nhận đầu t thì các dự án đầu t trực tiếp có ý
nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trong việc
hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
1.1.3 Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khăn về vốn
cũng nh công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố này sẽ giúp cho
nền kinh tế tăng trởng một cách nhanh chóng, giúp chúng ta khắc phục đợc
những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập.
Đóng góp vào ngân sách
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến

4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và
tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới đòi
hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự
phân công lao động quốc tế và sự vận động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi
quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài và chính đầu t nớc ngoài sẽ
góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế.
1.1.4 Đầu t trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguồn vốn cho đầu t phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhng đầu t trực
tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nớc còn chậm phát
triển nh nớc ta nguồn vốn tích luỹ đợc là rất ít vì thế vốn đầu t nớc ngoài có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nớc ta có tiềm
năng về tài nguyên thiên nhiên cũng nh nguồn lao động dồi dào nhng do thiếu
nguồn vốn và cha có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nên cha có điều kiện
khai thác và sử dụng.
Với các nớc đang phát triển vốn đầu t nớc ngoài chiếm một tỷ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nớc hoàn toàn
dựa vào vốn đầu t nớc đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự phát triển.
Nhng tiếp nhận đầu t trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một số
những điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện u đãi với các chủ đầu t.
Nhng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới hiện nay thì
đầu t trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sức quan trọng cho
chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoà nhập vào nền kinh
tế khu vực cũng nh thế giới. Chính vì thế mà vốn FDI có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơ chế chính sách phù hợp
hơn nữa nhằm thu hút nguồn vốn này trong tơng lai
1.2 Các phơng thức và hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trong luật đầu t nớc ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóng số
vốn không dới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc có thể
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
nhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụng mặt
bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn.
Vốn pháp định có thể đợc góp trọng một lần khi thành lập doanh nghiệp
liên doanh hoặc từng phần trong thời gian hợp lý. Phơng thức và tiến độ góp
vốn phải đợc quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phù hợp với giải trình
kinh tế kỹ thuật. trờng hợp các bên thực hiện không đúng theo thời gian mà
không trình bày đợc lý do chính đáng thì cơ quan cấp giấy phép đầu t có quyền
thu hồi giấy phép đầu t của doanh nghiệp đó.Trong quá trình kinh doanh các
bên không có quyền giảm vốn pháp định.
1.2.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp 100%vốn n-
ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổ chức nớc
ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nớc ta cho phép trên cơ sở
tự quản lý.
Doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật nớc ta đã ban hành.
Doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập sau khi cơ quan có
thẩm quyền về hợp tác đầu t nớc sở tại cấp giấy phép và chứng nhận doanh
nghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là Tổng giám
đốc doanh nghiệp. Nếu Giám đốc doanh nghiệp không thờng trú tại nớc sở tại
thì phải uỷ quyền cho ngời thờng trú tại nơc sở tại đảm nhiệm
Trong thực tế các nhà đầu t thờng rất thích đầu t theo hình thức này nếu
có điều kiện vì rất nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất là quyền tự
quyết trong mọi vấn đề ,ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan ngoại trừ
việc tuân thủ các quy định do luật đầu t của nớc sở tại đa ra.

1.2.2.2 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO build-
transfer-operation)
Sau khi đã xây dựng hoàn thành dự án phải thực hiện chuyển giao ngay
cho bên chủ đầu t nhng vẫn đợc quyền kinh doanh trên công trình đã xây dựng
để thu hồi vốn đầu t và kiếm lợị nhuận trong một thơì gian nhất định.
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
1.2.2.3Hợp đồng xây dựng chuyển giao(BT build-transfer)
Cũng giống nh những hình thức trên nhng sau khi xây dng song thì
thực hiên chuyển giao sau đó thì các nhà đầu t đợc phía chủ đầu t tạo điều kiện
cho nhà đầu t thực hiên một dự án khác với nhiều u đãi hơn nhằm giúp các nhà
đàu t thu hồi lại phần vốn đã bỏ ra và có lãi nhất định.
Hình thức đầu t này cũng đợc các nhà đầu t rất quan tâm bởi nó đợc u
đãi về nhiều mặt. Ngoài những lợi thế và thuế đã nêu ở trên thì trong việc thực
hiện đầu t dự án thờng u tiên những dự án khả thi và có lãi suất cao.
1.2.2.4 Khu chế xuất công nghiệp
Luật pháp Việt Nam quy định khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên
sản xuất hàng hoá xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất
khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định do chính phủ thành
lập hoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp.
Nh vậy theo nghĩa rộng khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực đợc
chính phủ sở tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt
động sản xuất, nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng cố
định ranh giới và ấn định nguồn hàng ra vào khu vực.
Ngoài những mục đích chung của việc thu hút đầu t nớc ngoài nh giải
quyết khó khăn về vốn việc làm, tiếp thu công nghệ hiện đại, học tập tiếp thu
công nghệ , học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, khai thác lợi thế so sánh của
quốc gia, tận dụng nguồn nguyên nhiên vật liệu ....
Việc xây dựng khu chế xuất còn nhằm mục đích tăng xuất khẩu, tăng các
khoản thu ngoại tệ cho đất nớc, từng bớc thay đổi cơ cấu hàng hoá xuất khẩu

từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nớc đó nh về điều
kiện kinh tế:GDP,GDP/đầu ngời,tốc độ tăng trởng kinh tế,cơ cấu các ngành
Nói chung để quyết định đầu t và một quốc gia nào đó các nhà đầu t phải
cân nhắc xem điều kiện kinh tế tại nớc sở tạị có đáp ứng đợc yêu cầu về mặt
kinh tế cho dự án của mình phát triển và tồn tại hay không. Chẳng hạn nh thu
nhập bình quân đầu ngời nếu quá thấp thì sẽ ảnh hởng tới đầu ra của sản phẩm
vì ngời dân sẽ không có tiền để mua sản phẩm đó, cơ cấu các ngành trong nền
kinh tế cũng ảnh hởng không nhỏ tới hoạt đông đầu t của các nhà đầu t vì với
cơ cấu của nền kinh tế thiên về những ngành công nghiệp chế tạo hay công
nghiệp cơ khí.
Cơ chế kinh tế của nớc sở tại, điều này ảnh hởng rất lớn tới xu hớng đầu
t, cơ chế không phù hợp sẽ là rào cản đối với họ, nếu giờ chúng ta vẫn còn giữ
cơ chế tập chung thì thành phần kinh tế quốc doanh vẫn là chủ yếu thì sẽ không
thể chấp nhận một dự án đầu t trực tiếp từ nớc ngoài đợc hơn nữa các nhà đầu t
không dại gì mà đầu t vào một quốc gia nh thế bởi họ không đợc hoan nghênh
và còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp quốc doanh.
1.3.2 Về tình hình chính trị
Các nhà đầu t thờng tìm đến những quốc gia mà họ cảm thấy yên tâm
không có những biến động về chính trị vì chính trị không ổn định sẽ ảnh hởng
tới dự án của mình và nhất là xác suất về rủi ro là rất cao, có thể dự án sẽ không
tiếp tục đợc thực hiện và không có cơ hội sinh lời, thậm chí còn có thể sẽ mất
khả năng thu hồi vốn. Các biến động về chính trị có thể làm thiệt hại cho các
nhà đầu t do có những quy định đa ra sẽ khác nhau khi có những biến động
chính trị vì khí thể chế thay đổi thì các quy định và các luật có liên quan cũng
hoàn toàn thay đổi và những hiệp định ký kết giữa hai bên sẽ không còn do đó
các nhà đầu t phải gánh chịu hoàn toàn những bất lợi khi xẩy ra biến động
chính trị. Khi có chiến tranh xẩy ra sẽ khiến cho các hoạt động kinh doanh
ngừng trệ và có thể gây ra thiệt hại về cơ sở vật chất.
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến

Ngoài sự kín kẽ không sơ xuất của hệ thống luật đầu t không có khe hở
thì các nhà làm luật Việt Nam cũng còn phải chú ý tới các quy định để không
quá khắt khe đối với nhà đầu t
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng trong môi trờng đầu t bao
gồm các văn bản luật các văn bản quản lý hoạt động đầu t nhằm tạo nên hành
lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động đầu t nớc ngoài.
Các yếu tố quy định trong pháp luật đầu t của nớc sở tại phải đảm bảo sự
an toàn về vốn cho các nhà đầu t, bảo đảm pháp lý đối với tài sản t nhân và môi
trờng cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận về nớc cho các
nhà đầu t đợc dễ dàng . Nội dung của hệ thống luật ngày càng đồng bộ , chặt
chẽ , không chồng chéo , phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả
năng hấp dẫn các nhà đầu t sẽ cao hơn hiện nay rất nhiều
1.3.5 Mức độ hoàn thiện của chính sách
Qua thời gian thực hiện và điều chỉnh sẽ làm cho các chính sách dần
hoàn thiện và phù hợp, với những quốc gia có kinh nghiệm trong thu FDI thì họ
đã phải trải qua nhiều thời gian thực hiện chính sách chính vì thế mà họ đã có
đợc những kinh nghiệm trong lĩnh vực này, không chỉ thu hút đợc nhiều dự án
đầu t mà còn khiến cho các dự án đầu t phát huy hết những u điểm của mình,
đóng góp nhiều hơn vào thu nhập ngân sách , góp phần giải quyết các vấn đề
kinh tế xã hội ,thu đợc những kết quả hết sức to lớn trong lĩnh vực này. Với các
nớc mới thực hiện Chính sách đầu t do kinh nghiệm còn ít trong lĩng vực này
và cha hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thì đóng góp
của nó không phải nhiều song những gì mà đầu t trực tiếp nớc ngoài mang
lại không phải là nhỏ, nếu đa ra đợc chính sách đầu t hợp lý không những sẽ
thu hút đợc nhiều vốn mà còn làm cho các dự án phát huy hết hiệu quả của
mình, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội trong tơng lai và từng bớc tạo nền
tảng kinh tế vững trắc phục vụ cho nền kinh tế có đà phát triển tốt hơn .
Không chỉ chính sách đầu t mà sự kết hợp chính sách này với những
chính sách khác một cách hợp lý và nhịp nhàng cũng ảnh hởng không nhỏ đến
công tác thu hút vốn đầu t .

chính giành cho đầu t nớc ngoài, mức u đãi thuế cao hơn là động lực lớn
khuyến khích các nhà đầu t tìm tới, vì thế cần áp dụng sự u đãi này với những
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
mức khác nhau cho từng loại dự án và áp dụng với mức thấp nhất có thể, đặc
biệt đối với các dự án đầu t có tỷ lệ vốn nớc ngoài cao, quy mô lớn dài hạn, sử
dụng nhiều nguyên liệu vật liệu và lao động trong nớc .
Chính sách đầu t phải đảm bảo cho các nhà đầu t nhận thấy khi tham gia
đầu t, họ sẽ thu đợc lợi nhuận cao nhất trong điều kiên kinh doanh chung của
khu vực để khuyến khích các nhà đầu t tìm tới nh một điểm tin cậy và có nhiều
cơ hội để phát triển nguồn vốn của mình .
1.3.7 Các yếu tố thuộc nền hành chính
Mỗi quốc gia có con đờng chính trị riêng của mình và kèm theo đó là đ-
ờng lối phát triển kinh tế đặc thù của quốc gia đó. Do đó thể chế nền hành
chính cũng khác nhau. Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t xuyên quốc
gia do đó nhà đầu t khi tham gia đầu t vào quốc gia thì phải tuân thủ theo những
quy định của quốc gia đó. Một thể chế hành chính phù hợp sẽ đem lại những
thuận lợi hết sức lớn cho quá trình hội nhập cũng nh tiếp nhận FDI, thủ tục
hành chính quá rắc rối nh thủ tục cấp giấy phép có liên quan trong thực hiện
đầu t dự án, thời gian cấp giấy phép quá lâu gây lãng phí thời gian vô lý và
thậm chí còn gây thiệt hại về kinh tế, làm mất cơ hội của các nhà đầu t. Điều
này sẽ gây tâm lý không tốt từ phía các nhà đầu t và có cái nhìn không tốt đối
với điều kiện đầu t ở nớc đó.
1.3.8 Các yếu tố thuộc thể chế luật pháp
Luật pháp kín kẽ đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản lý quản lý chặt chẽ đ-
ợc các hoạt động kinh tế và sẽ giảm bớt những rủi ro trong các hoạt động kinh
tế của các nhà đầu t, hơn nữa còn giúp cho các nhà quản lý giải quyết một cách
thoả đáng đối với những tiêu cực, tranh chấp phát sinh. Hệ thông luật pháp rõ
ràng và kín kẽ sẽ tạo đợc tâm lý yên tâm của bên đầu t đối với bên đối tác .
15

vào và tiêu thụ đầu ra cho nhau chính vì thế các khu chế xuất là nơi rất tốt để
thu hút vốn đầu t. Quốc gia nào có nhiêu khu công nghiệp khu chế xuất hiện
đại thì sẽ thu hút đợc nhiều dự án đầu t.
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Ch ơng 2
Thực trạng về thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam
2.1 Đóng góp của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào sự phát triển kinh tế xã hội
của Việt Nam
2.1.1 Kinh tế
Nh chúng ta đã biết mục đích của các nhà đầu t không phải gì khác mà
chính là tìm tới nơi mà họ tin tởng là có thể bỏ đồng vốn của mình vào kinh
doanh sao cho đồng tiền của mình đợc an toàn là trớc hết sau đó là có thể sinh
sôi lợi nhuận cao hơn những nơi khác, đồng thời làm cho nền kinh tế của nớc sở
tại phát triển .
Nớc ta hiện nay đang là nớc có điều kiện ổn đinh cả về chính trị và kinh
tế đồng thời hội đủ cấc yều tố về mọi mặt giúp cho dự án có thể thực hiện một
cách dễ dàng nh cơ sở hạ tầng trình độ phát triển kinh tế, trình độ phát triển
khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của ngời lao động, có đủ điều kiện để dự
án có thể triển khai nh kế hoạch của các nhà đầu t, phát huy tốt nhất những
đóng góp của mình vào phát triển kinh tế xã hội của chúng ta. Kết quả chúng
ta đã đạt đợc số lợng dự án không ngừng tăng lên. Năm 1996 là 325 dự án với
tổng số vốn đăng ký là 8.497,3 triệu $. Đến năm 1997 số lợng dự án đã tănglên
là 345 dự án nhng vốn đầu t lạị giảm so với năm 1996 và chỉ còn vào khoảng
57,8 % tơng đơng với 4.691,1 triệu $. Tình trạng này tiếp tục diễn ra vào những
năm tiếp theo, đến năm 2000 thì số lợng dự án đạt vào khoảng 371 dự án và số
vốn đầu t chỉ còn 2.012,4 triệu $ đến năm 2002 gần đây nhất, số lợng dự án đã
đật đợc mức kỷ lục tới 697 dự án nhng số vốn chỉ đạt 16,1% so với năm 1996 là
1.376 triệu $. Mặc dù lợng vốn không ngừng giảm xuống vào các năm gần đây

Cùng với những điều kiện đã đáp ứng đợc đòi hỏi của các nhà đầu t,
chúng ta còn có những chính sách và điều kiện u đãi vì thế số lợng chất lợng dự
án đã tăng lên góp phần làm tăng trình độ phát triển nền kinh tế của chúng ta.
Về trình độ phát triển kinh tế: mặc giù tốc độ phát triển kinh tế của
chúng ta ở mức cao trên 6% nhng về trình độ chúng ta vẫn chỉ là một nớc còn
kém so với các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới bởi chúng ta đi lên từ
điểm suất phát thấp và mới chỉ với gần 20 năm thực hiện chính sách kinh tế mới
và tham gia vao nền kinh tế khu vực và thế giới nên nhìn chung nền tăng kinh
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
tế còn thấp hơn các nớc khác .Nhờ có hoạt động đầu t trực tiếp giúp cho chúng
ta từng bớc tiếp cận đợc với trình độ phát triển của các nớc phát triển trên thế
giới thông qua tiếp nhận vốn để đầu t phát triển và tiếp thu công nghệ hiện đại
cũng nh học hỏi kinh nghiệm
2.1.2 Về mặt xã hội
Các dự án đầu t trực tiếp còn giúp cho chúng ta thu hút đợc đội ngũ ngời
lao động tham gia đông đảo vào làm việc góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động, tăng thu nhập. Nhìn chung chúng ta có một đội ngũ lao
động tơng đối lớn về số lợng còn về chất lợng tuy cha so kịp với các nớc có
trình độ phát triển kinh tế cao nhng trình độ cũng tơng cao có nhiều khẳ năng
tiếp thu những kiến thức và tiếp cận với trình độ khoa học hiên đại. Số lợng
công nhân viên đợc thu hút vào làm việc tại các dự án có vốn đầu t nớc ngoài
ngày càng đông năm 1996 thì số ngời tham gia lao động tại các dự án có vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài là 220.000 ngời thì tới năm 2001 là 439.000 ngời .
Đội ngũ lao động này đợc hoàn thiện từng ngày và ngày một nâng cao do đợc
tham gia lao động trong các doanh nghiệp có dự đầu t từ nớc ngoài .
2.2 Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong giai đoạn
hiện nay
2.2.1 Số lợng và quy mô dự án
Số lợng dự án đầu t trong nhng năm gần đây có sự tăng lên rất lớn kể từ

năm này chỉ bằng 62,7 % so với năm 2001 và bằng 16,1 % so với năm 1996
năm có số vốn đầu t lớn nhất trong thới gian qua.
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Bảng 2.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ 1988 đến 2002
( Đơn vị Triệu USD)
STT Năm Số dự án
Vốn đăng ký
Vốn pháp định
1 1988 37 371.8 288.4
2 1989 68 582.5 311.5
3 1990 108 839 407.5
4 1991 151 1322 663.6
5 1992 197 2165 1418
6 1993 269 2900 1468.5
7 1994 343 3765.6 1729
8 1995 370 6530 2988.6
9 1996 325 8497.3 2l940.8
10 1997 345 4649.1 2334.4
11 1998 275 3897 1805.6
12 1999 311 1568 593.3
13 2000 371 2012.4 1525.8
14 2001 461 2.194 2426.5
15 2002 697 1.376 14398
Nguồn: Báo ngoại thơng 11-20 /12/2001 và Thời báo kinh tế Việt nam 4/2003
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam trong một vài năm gần đây có xu
hớng gia tăng cả về số dự án cũng nh về vốn đầu t và các ngành đầu t cũng có
những biến đổi. Nh đã nói ở trên năm 2002 tổng số dự án đầu t vào Việt Nam
nên tới 697 dự án đợc cấp giấy phép đây là năm thu hút đợc nhiều dự án nhất từ
trớc tới nay, với tổng số vốn đăng ký là 1376 triệu $. Số dự án trong năm 2002

cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả các nghành.Trong giai đoạn này các
nghành công nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số các dự án cũng nh
khối lợng vốn thực hiện,nghành công nghiệp chiếp tỷ trọng 61,1% về số lợng
dự án(1.978 dự án) và 54,7% về số lợng vốn đầu t (20.564 triệu &), nghành này
là nghành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghành tham gia,trong đó chủ yếu
tập trung vào hai nghành công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.Công nghiệp
nhẹ chiếm 787 dự án với 4.361 triệu $ và nghành công nghiệp nặng chiếm 785
dự án với tổng số vốn đầu t là 7.525 triệu $.Nghành nông nghiệp chiếm một tỷ
trọng khiêm tốn trong tổng số các dự án đầu t chỉ với 12,6% về số lợng dự
án(386) dự án và chiếm 5,7% về khối lợng vốn đầu t(2.150 triệu $).Nghành này
chiếm tỷ trọng thấp nhất trong ba nghành vì đây là nghành không đợc các đối
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
tác lớn quan tâm vì nghành này đòi hỏi thời gian dài mặc giù khối lợng vốn
không lớn lắm nhng mức độ rủi ro cao.
Bảng 2.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành giai đoạn 1998-2001
(Đơn vị nghìn USD)
STT Ngành đầu t Số dự án Vốn đầu t Vốn pháp
định
Vốn thực
hiện
I Công nghiệp 1.978 20.564.888 9.44.224 11.724.780
Công nghiệp nặng 785 7.525.219 3.107.192 3.801.849
Dầu khí 28 3.176.126 2.159.489 2.839.016
Công nghiệp nhẹ 787 4.361.952 1.963.145 2.043.294
Xây dựng 213 3.168.226 1.217.441 1.766.989
Công nghiệp TP 165 2.333.363 998.454 1.273.631
II Nông ,lâm nghiệp 386 2.150.358 1.038.520 1.132.552
Nông,lâm nghiệp 331 1.977.094 953.982 1.033.755
Thuỷ sản 55 173.264 84.537 98.796

triển cơ sở hạ tầng từng bớc nâng cao trình độ khoa học công nghệ và giúp cho
đội ngũ ngời lao đông từng bớc tiếp cận với nền kinh tế hiện đại .
Với tổng cộng 697 dự án tơng đơng với tổng số vốn đăng ký nên tới
1.376 triệu $, tăng 51,1 % về số lợng dự án nhng lại giảm 37,3 % về vốn trong
đó :
Ngành công nghiệp chiếm tới 536 dự án tơng đơng với số vốn đầu t là
1.046 triệu $ chiếm 76%
Ngành nông lâm nghiệp chiêm 51 dự án tơng với tổng số vốn đầu t 95
triệu $ chiếm 6,9%
Ngành dịch vụ chiếm 95 dự án với tổng số vốn đầu t là 208 triệu $ chiếm
15,1 %
Trong năm 2002 khối lợng dự án đầu t vào ngành công nghiệp tăng lên
rõ rệt so với giai đoạn trớc chứng tỏ đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu các
ngành đầu t các dự án giảm xuống chủ yếu ở các ngành dịch vụ là nhiều nhất.
Trong tháng đầu năm năm 2003 tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc
ta cũng mang nhiều khả quan mở ra một năm rất tốt cho chiến lợc thu hút FDI
trong năm nay.
Trong 3 tháng năm 2003 đã có 86 dự án tham gia đầu t vào Việt Nam
với tổng số vốn đầu t là 190 triệu $ tập chung chủ yếu vào ngành công nghiệp.
Bảng 2.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ 01/01 tới 20/12 2002
(Đơn vị triệu $ )
Ngành Số dự án Vốn
CN và XD 536 1.046
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Dầu khí 2 29
Xây dựng 36 84
Nông Lâm nghiệp 51 95
Thuỷ sản 15 27
Dịch vụ 95 208

Dịch vụ 13 45 777 14.564
Tài Chính-Ngân Hàng 0 0 47 602
Y tế GD 4 21 133 633
Văn phòng dịch vụ 0 0 104 3.424
25

Trích đoạn ChÝnh sĨch luẹt phĨp Cội cĨch thĐ tơc hÌnh chÝnh Xờy dùng kỏt cÊu hĨ tđng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status