Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và tin học hóa được xem
là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ
chức cũng như của các công ty, các cá nhân. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có
thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ trong sự phát triển của các tổ chức.
Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổ chức,
công ty thậm chí các cá nhân đang ngày càng trở nên phổ biến. Với xu thế toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu
trao đổi hàng hoá của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Hiện
nay, các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải
pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet.
Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng
và tính tất yếu của thương mại điện tử.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt
Nam, em đã chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến
tại Công ty TNHH Duyến Hải”.
Để có thể hoàn thành bài khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến Th.S Nguyễn Thị Hội đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Duyến Hải đã cho phép và
tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Cuối cùng em kính chúc quý thầy,
cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô,
chú, anh, chị trong Công ty TNHH Duyến Hải luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều
thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Hạnh
1
MỤC LỤC
2
Tên Nội dung Trang

Hình 3.7 IPO Chart nhập thông tin khách hàng 62
Hình 3.8 IPO Chart nhập thông tin đăng ký mua hàng 1 63
Hình 3.9 IPO Chart nhập thông tin đăng ký mua hàng 2 64
Hình 3.10 IPO Chart nhập thông tin sản phẩm 65
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT TIẾNG VIỆT
STT Các từ viết tắt Cách viết đầy đủ
3
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CSDL Cơ sở dữ liệu
4 ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội
5 HTTT Hệ thống thông tin
6 PPPTTK Phương pháp phân tích thiết kế
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
8 TMĐT Thương mại điện tử
9 BLĐ Ban lãnh đạo
10 TCKT Tài chính kế toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
4
1
ADO Active Data Object Thành phần giúp các ứng dụng của
người dùng truy cập và chế tác cơ
sở dữ liệu trên server qua một nhà
cung cấp
2
ATM Automated Teller
Machine
Máy rút tiền tự động
3

đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Theo [1], một vài lợi ích của TMĐT có thể kể đến như:
Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán
hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có
thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, sử dụng catalogue điện tử (electronic
catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue
in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời. TMĐT qua Internet/Web giúp
người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao
dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao
dịch thanh toán).
Xây dựng quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng
cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua
mạng (Internet/Web) các thành viên tham gia (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ
quan Chính phủ ) có thể giao dịch trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”), không có khoảng
cách về địa lý và thời gian. Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát
hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ
hội để lựa chọn hơn.
Đóng vai trò kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả hàng đầu cho
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp quảng bá thông tin và tiếp thị cho khách hàng với
chi phí thấp nhất, cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn qua đó làm tăng doanh thu,
giảm chi phí hoạt động và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh qua đó xây dựng dựng
thương hiệu bền vững trong lòng khách hàng.
1.1.2. Ý nghĩa của website bán hàng trực tuyến
Website bán hàng trực tuyến có ý nghĩa quan trọng đối với sự công của doanh
nghiệp.
6
Theo [1], thứ nhất, website bán hàng trực tuyến sẽ rút ngắn khoảng cách giữa
doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời tiết kiệm thời gian chi phí một cách đáng
kể thông qua những thông tin phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng, tạo ra được
nhiều mối quan hệ hơn giữa các cá nhân, các công ty và giữa các thành phần trong

tuyến.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhu cầu bán hàng
trực tuyến của Công ty TNHH Duyến Hải từ đó viết bản đặc tả yêu cầu hệ thống phục
vụ cho các lập trình viên và vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học để tiến hành
xây dựng Website Thương mại điện tử.
Cụ thể, đề tài hướng đến những mục tiêu sau:
Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng trực tuyến
và quy trình bán hàng trực tuyến
Thứ hai, vận dụng cơ sở lý luận kết hợp các phương pháp thực hiện đề tài đưa
ra thực trạng bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải
Thứ ba, đề xuất và đưa ra các giải pháp xây dựng website bán hàng trực tuyến
tại Công ty TNHH Duyến Hải
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là website và các vấn đề liên quan đến
phân tích thiết kế website, các nhân tố cấu thành hoạt động bán hàng trực tuyến, nguồn
lực tiến hành hoạt động bán hàng trực tuyến, quy trình của hoạt động bán hàng trực
tuyến, hệ thống thông tin quản lý website bán hàng trực tuyến và chính sách phát triển
website của Công ty TNHH Duyến Hải
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi website bán hàng trực tuyến và hệ thống
thông tin quản lý website của Công ty TNHH Duyến Hải và dựa trên các tài liệu phân
tích thiết kế trong 5 năm trở lại đây.
+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình và giải pháp hoàn thiện
chức năng bán hàng trực tuyến trong Công ty TNHH Duyến Hải và các tài liệu liên
quan
+ Về thời gian: Các số liệu được khảo sát tổng hợp từ trong 5 năm trở lại đây
1.5. Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm:

được lớn. Nhược điểm là một số câu hỏi chỉ được trả lời chung chung, đại khái do liên
quan đến bí mật kinh doanh của công ty.
+ Mục đích áp dụng: Thu thập những thông tin chuyên sâu và chi tiết hơn về
cấu trúc và chức năng, yêu cầu người dùng của website để làm rõ hơn những vấn đề
mà phiếu điều tra chưa đủ căn cứ giải thích.
- Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin không chỉ
bằng thị giác mà là sự vận dụng tất cả các giác quan tổng hợp của nhân viên điều tra
9
khi trực tiếp đến hiện trường và quan sát đối tượng, theo dõi diễn biến của sự việc để
ghi chép lại từ đó đưa ra nhận xét và kết luận về hiện tượng nghiên cứu. Phương pháp
quan sát thường được ứng dụng trong trường hợp để bổ trợ cho các phương pháp khác
vì phương pháp này tốn nhiều thời gian, công sức và tiền bạc hay cũng có nhiều nội
dung không thể thực hiện được bằng phương pháp quan sát.
- Phương pháp thống kê: Thống kê là ngành khoa học có nhiệm vụ thu thập, xử
lý và công bố thông tin về thực trạng của hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên, nhằm
phục vụ cho việc quản lý các cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô.
Ví dụ 1: Thống kê thu thập xử lý và công bố thông tin về tốc độ tăng bình quân
dân số, cơ cấu dân số theo lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, mức độ
sống…
Ví dụ 2: Thống kê thu thập xử lý và công bố thông tin diễn biến hằng ngày ở
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp như số lượng sản phẩm,
hàng hóa bán ra, tình hình thu chi ở các doanh nghiệp…
Phương pháp thống kê được ứng dụng để nghiên cứu các hiện tượng số lớn, do
đó việc thu thập tài liệu thường được tiến hành trong phạm vi rộng, đòi hỏi việc thu
thập tài liệu phải được chuẩn bị chu đáo, tổ chức khoa học và theo kế hoạch thống nhất
mới đem lại kết quả điều tra đúng đắn, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp đánh giá: Phương pháp phân tích, tổng hợp,
đánh giá: Các chức năng của hệ thống website bán hàng trực tuyến sẽ được phân tích
thành các phần riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ

+ Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
+ Phân tích hệ thống
+ Thiết kế hệ thống
+ Xây dựng hệ thống
- Khái niệm website: Có rất nhiều khái niệm về website. Khái niệm website được
nhiều người sử dụng là:
Theo [2], Website là tập hợp các trang web (webpage) có liên quan với nhau.
Trang web (webpage) là một tệp văn bản có chứa đựng dữ liệu siêu văn bản
(HTML - Hyper Text Markup Language) bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,
đồ họa, các tài liệu kỹ thuật số được tích hợp kết nối với nhau. Mỗi website, mỗi
trang web được lưu trữ trên ít nhất một máy chủ web (Web server), truy cập qua mạng
11
như Internet hay một mạng riêng thông qua một địa chỉ Internet cũng được gọi là URL
(Uniform Resource Locator). Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền
thường được gọi là trang chủ (homepage). Từ trang chủ, người xem có thể xem các
trang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks).
Để một website hoạt động được, cần phải có tên miền (domain), không gian lưu
trữ website (hosting), và nội dung website.
Theo [1], đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT nói chung,
website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt
động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới khách hàng. Với vai
trò quan trọng như vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón
tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng.
Với các website tích hợp TMĐT ở mức cao hơn, thì website như một cửa hàng
trực tuyến để doanh nghiệp có thể thực hiện các giao dịch: bán hàng, đặt hàng, thanh
toán, chăm sóc, tư vấn khách hàng, Website của doanh nghiệp dễ dàng cập nhật và
thay đổi thông tin về các sản phẩm, dịch vụ mới, các chương trình khuyến mãi, xu
hướng sản phẩm, Nhờ có website, thông tin được cung cấp tới các khách hàng của
doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời, khách hàng có thể truy cập thông tin của website
mọi lúc, mọi nơi.

chức năng không mang lại hiệu quả tốt để tránh làm cho website bị tăng thời gian tải
và tốn kém chi phí duy trì chức năng.
- Lợi ích website mang lại cho doanh nghiệp:
Theo [3], lợi ích mà website mang lại cho doanh nghiệp có thể kể đến như:
- Quảng cáo sản phẩm, dịch vụ không giới hạn với chi phí rất thấp: Doanh
nghiệp chỉ cần chi phí một lần cho công tác thiết kế website, sau đó thực hiện quảng
cáo trên chính website mình mà không phát sinh thêm chi phí nào. Hiện nay, hàng
ngày có hàng trăm triệu người truy cập Internet thường xuyên, doanh nghiệp sẽ được
nhiều người biết đến.
- Cơ hội liên kết và hợp tác kinh doanh trên môi trường Internet là rất lớn:
Phạm vi ảnh hưởng là quốc tế chứ không chỉ nằm trong đất nước Việt nam. Website
chính là tấm danh thiếp mà doanh nghiệp có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu trên thế
giới.
- Dễ dàng nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng: Khách hàng có thể
nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của doanh nghiệp, và
doanh nghiệp cũng có thể trả lời ngay phản hồi của khách hàng qua trang web.
13
- Phục vụ 24/7 và 365 ngày trong năm: Dù doanh nghiệp có cửa hàng hay
không thì khách hàng cũng có thể xem hàng hóa hay bất cứ thông tin nào về doanh
nghiệp trên chính website của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân viên thấp: Khi doanh nghiệp có một website, doanh nghiệp có
thể bán sản phẩm, dịch vụ của mình mà không cần thuê thêm nhân công.
- Tiết kiệm được bưu phí và chi phí in ấn: Để khách hàng biết tới doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải gửi thư giới thiệu cho khách hàng biết về việc bán hàng của mình.
Tất cả có thể được giảm thiểu bằng cách đưa các thông tin bán hàng lên website của
doanh nghiệp.
- Cải tiến hệ thống liên lạc: Doanh nghiệp có thể liên hệ với nhân viên, nhà
cung cấp thông qua website. Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi doanh nghiệp gửi
cho họ trên website, và bất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không
phải liên lạc trực tiếp với doanh nghiệp.

thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử.
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ
phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,
mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán
hàng. TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của
con người. So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm
khác biệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi biết nhau từ trước:
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái
niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có
biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường
cạnh tranh toàn cầu:
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể,
trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ
quan chứng thực:
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
2.1.2. Một số lý thuyết và công cụ áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài
Lý thuyết về cách tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống:
15
- Phương pháp thiết kế hệ thống cổ điển (thiết kế phi cấu trúc) gồm các pha
khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thử trong hệ con, kiểm thử trong
toàn hệ thống. Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ
dưới lên) và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác.
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc
Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằng
giai đoạn hoàn thiện “top-down”. Nghĩa là các module mức cao được viết lệnh và
kiểm thử trước rồi đến các module chi tiết ở mức thấp hơn.

tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động.
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành
phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ
thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng. Mỗi đối
tượng bao gồm đầy đủ cả đối tượng và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối
tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng
bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua thông qua các mối quan hệ
và tương tác giữa chúng. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp PTTK hướng đối
tượng bao gồm: Tính trừu tượng hóa, tính đóng gói, tính module hóa và tính phân cấp.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp PTTK hướng đối tượng là đã giải quyết được
các vấn đề nảy sinh với phương pháp PTTK hướng chức năng:
+ Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập trình theo phương pháp
hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng
khác nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại
trong các hệ thống thông tin tương tự.
+ Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài
toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và
hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Các đối tượng hoạt
động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận đượng yêu cầu từ các đối tượng
khác. Vì vậy phương pháp này hỗ trợ phân tích thiết kế và quản lý một hệ thống lớn,
có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không
phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến
các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.
(Nguồn [4])
Trong khuôn khổ bài toán phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực
tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải, dựa trên thực trạng việc quản lý bán hàng tại
17
Công ty, em sẽ chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng vì
Công ty TNHH Duyến Hải là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, cấu trúc và chức
năng website rõ ràng rất phù hợp với PP PTTK hướng chức năng.

nghiệp. Từ các kết quả đánh giá, em sẽ đưa ra các nguyên nhân và tồn tại của website,
và đưa ra các dự báo về tình hình hoàn thiện cấu trúc và chức năng cho website bán
hàng trực tuyến của Công ty. Dựa trên các đánh giá về thị trường và mục tiêu phát
triển của công ty, em sẽ đề xuất các giải pháp nhằm thiết kế cấu trúc và chức năng cho
website, để thu hút KH, và mở rộng cơ hội kinh doanh cho Công ty.
Để thiết kế được website bán hàng trực tuyến muoiduyenhai.com, trong khuôn
khổ đề tài, em sử dụng ngôn ngữ lập trình Asp.net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
để thiết kế.
Những đề tài đã thu thập được đi sâu vào nghiên cứu vấn đề phân tích thiết kế
một website bán hàng có thể kể đến như:
- Vũ Đức Đông (2007), Sale Online Sub-System, Khóa luận tốt nghiệp khoa
CNTT ĐHSP Hà Nội
- Đỗ Thị Tươi (2012), Xây dựng website bán hàng cho Công ty điện máy Him
lam, Khóa luận tốt nghiệp khoa CNTT ĐHCNTT & TT – Đại học Thái Nguyên.
- Vũ Thủy Vân (2011), Tìm hiểu và cài đặt website bán hàng trực tuyến với mặt
hàng điện thoại di động, Khóa luận tốt nghiệp khoa CNTT ĐHQGHN
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích thiết kế hệ thống website bán
hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải
2.2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Duyến Hải
Công ty TNHH Duyến Hải được thành lập vào tháng 07 năm 2007 có địa chỉ tại
Cụm CN Phú Minh - Xã Cổ Nhuế - Huyện Từ Liêm - TP Hà Nội. Trong nhiều năm
hoạt động cho đến nay, Công ty không ngừng phát triển và liên tục mở rộng qui mô
hoạt động. Chất lượng luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu mà Công ty cho rằng đó là
yếu tố thành công và là thế mạnh của Công ty. Trong lĩnh vực kinh doanh, Công ty
luôn đề xuất những cải cách về chiến lược kinh doanh, cũng như nâng cao về chất
lượng các loại mặt hàng. Công ty luôn phấn đấu hoàn thành những mục tiêu đặt ra
trong kinh doanh. Chính vì vậy mà Công ty rất thành công trong hoạt động kinh
doanh.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là mặt hàng muối ăn cao cấp, muối ăn
sạch, muối ớt, và muối tiêu. Qua 7 năm hình thành và phát triển Công ty TNHH

Doanh thu (tỷ
đồng)
Lợi nhuận
(tỷ đồng)
Số lượng
khách hàng
Số lượng
nhân viên
2008 2 0.9 120 10
2009 2.5 1.5 187 15
2010 3 1.8 210 18
20
2011 3.2 1.7 300 25
2012 3.2 1.7 320 30
Bảng 2.1. Kết quả HĐKD của Công ty giai đoạn 2008-2012
(Nguồn: Công ty TNHH Duyến Hải)
Nhận xét:
Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây
và vào các biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng dần qua các năm. Quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng đặc biệt là vào năm 2011.
Năm 2009 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 2.5 tỷ đồng tăng 25% so
với cùng kỳ năm 2008. Bên cạnh đó lợi nhuận của công ty tăng từ 0.9 tỷ đồng năm
2008 lên 1.5 tỷ đồng năm 2009. Quy mô cũng tăng từ 10 nhân viên lên 15 nhân viên.
Bước sang năm 2010, mặc dù có nhiều khó khăn như giá các mặt hàng muối
sạch trong nước giảm trong khi giá thu mua, nhập nguyên liệu đầu vào lại không giảm.
Tuy nhiên công ty đã cố gắng đẩy mạnh kinh doanh và phục vụ khách hàng phù hợp
tình hình thực tại và đạt được kết quả như sau: Tổng doanh thu đạt 3 tỷ đồng tăng 20%
so với cùng kỳ năm 2009.
Đến năm 2011 công ty đã có nhiều sự thay đổi mạnh mẽ so với trước. Nhưng
bên cạnh đó công ty lại phải chịu nhiều sự tác động xấu từ môi trường bên ngoài như

đối tác là các nhà cung cấp. Nếu nhà cung cấp có thể đáp ứng những mặt hàng mà
Công ty yêu cầu và được giám đốc công ty phê duyệt thì nhập hàng. Khi hàng về thủ
kho chịu trách nhiệm kiểm tra hàng. Nếu đạt yêu cầu thì bộ phận kho tiến hành nhập
hàng và lập hóa đơn nhập hàng. Với những loại hàng được nhập vào kho, bộ phận kho
của Công ty và bên giao hàng của nhà cung cấp phải kiểm tra lại số lượng cũng như
chất lượng của các mặt hàng. Kiểm tra về nguồn gốc của sản phẩm để đảm bảo chất
lượng, đảm bảo hàng không bị sáo trộn, để không làm ảnh hưởng đến uy tín về chất
lượng các loại mặt hàng của Công ty trong hoạt động kinh doanh. Với các loại hàng đã
hết ở trong kho bộ phận kinh doanh sẽ lên kế hoạch nhập hàng của các nhà cung cấp.
Mỗi khi có hàng mới được nhập về, bộ phận kho kiểm tra số lượng cũng như chất
lượng. Kiểm tra hàng hóa có đúng là các loại hàng mà Công ty cần nhập không. Kiểm
tra mẫu mã số lượng, chất lượng. Kiểm tra hàng hóa và chuyển vào kho lưu trữ của
Công ty.
Quá trình bán hàng cho khách hàng: Quá trình bán hàng bắt đầu khi có khách
hàng đến mua hàng hoặc nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Đối với những đơn
đặt hàng, bộ phận kho chỉ cần lấy hàng theo đơn đặt hàng. Sau đó bộ phận bán hàng
sẽ lập hoá đơn bán hàng. Cuối cùng là giao hàng đến địa chỉ của khách hàng. Đa số
các đơn đặt hàng là của các công ty.
22
Đối với khách hàng mua lẻ thì bộ phận bán hàng sẽ làm công việc tư vấn cho
khách hàng về loại sản phẩm mà khách hàng đang muốn mua. Sau khi tư vấn xong,
khách hàng lựa chọn được mặt hàng muốn mua thì bộ phận bán hàng sẽ thông báo cho
bộ phận kho lấy hàng. Trong thời gian đó bộ phận bán hàng sẽ làm công việc lập hoá
đơn bán hàng cho khách hàng.
Các số liệu ghi chép được chuyển về bộ phận kế toán kho, nếu có sự thay đổi về
các mặt hàng, thì được cập nhật vào thẻ kho và tính số tồn kho của từng loại mặt hàng.
Hàng tháng, số lượng nhập, số lượng xuất được cộng dồn vào thẻ kho theo từng
loại hàng để lên báo cáo kho. Sau một tháng làm việc, nhân viên bộ phận kho vận phải
làm nhiệm vụ thống kê các loại hàng tồn và các loại hàng đã hết. Quá trình diễn ra tương
tự như với quí, với năm. Việc thống kê đó là rất cần thiết trong hoạt động kinh doanh của

46.67%
Email
Điện thoại
Gặp trực tiếp
Biểu đồ 2.1: Hình thức đặt hàng của khách hàng
(Nguồn: Phiếu điều tra)
* Về kênh giao tiếp của khách hàng với Công ty:
Công ty có nhiều kênh chăm sóc khách hàng như điện thoại (40%); yahoo
messenger (26,67%); email (20%); gặp trực tiếp (13,33%). Công ty thực hiện việc
chăm sóc khách hàng tốt, tạo nhiều kênh giao tiếp giúp quá trình tư vấn, giao dịch của
Công ty với khách hàng linh hoạt, thuận tiện và nhanh chóng.
Kênh giao tiếp của khách hàng với Công ty
40%
20%
13.33%
26.67%
Điện thoại
Email
Gặp trực tiếp
Yahoo messenger
24
Biểu đồ 2.2: Kênh giao tiếp của khách hàng với Công ty
(Nguồn: Phiếu điều tra)
25

Trích đoạn Giải pháp phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hả Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến BAN QUẢN TRỊ NHÂN VIÊN Các đề xuất và kiến nghị nhằm áp dụng tốt các giải pháp Điạ chỉ: Cụm CN Phú Minh Xã Cổ Nhuế Huyện Từ Liêm TP Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status