Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
MỤC LỤC
PHP/FI 10
PHP 3 10
PHP 4 11
PHP 5 11
PHP 6 12
2.2.3.Tính năng 15
Guest: là những người dùng truy cập trang web ngẫu nhiên. Người dùng có những chức
năng sau: 22
Member: là các thành viên của hệ thống website, khác với Guest là người dùng có một
tài khoản và một mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống để có nhiều chức năng hơn. Ngoài
cách chức năng của Guest, Member còn có các chức năng sau : 23
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các website:
1.www.w3school.com.
2.www.w3.org
3.www.PHPviet.org
4.vi.wikipedia.org
5.en.wikipedia.org
6.php.net
7.ddth.com
Tài liệu tiếng Việt:
8.Phạm Hữu Khang (2007), Xây dựng ứng dụng web bằng PHP &
MySQL, Nhà xuất bản Phương Đông.
9.Nguyễn Văn Ba (2009), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà
xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
Tài liệu tiếng nước ngoài:
9.Kenvin McArtur (2007), Pro PHP patterns frameworks, Apress, USA.
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
Chương 1. Cơ sở lý luận xây dựng website: Trước hết là phần giới
thiệu, tìm hiểu về Thương mại điện tử; tiếp đến là phần trình bày về các công
cụ thiết kế website bao gồm: ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ
liệu MySQL, chương trình máy chủ Apache…
Chương 2. Phân tích thiết kế hệ thống website bán Laptop: Phần đầu
là phần khảo sát qua về đề tài về mặt lý thuyết, đặc điểm của hệ thống. Từ đó
ta có thể đề xuất mô hình giải quyết bài toán. Tiếp theo là phần chi tiết về việc
phân tích và thiết kế hệ thống, chi tiết về các chức năng cho hệ thống như: sơ
đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu; thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế
giao diện.
Chương 3.Xây dựng hệ thống website: Phần này sẽ tập trung trình bày
về các đoạn chương trình (code) chính của mỗi trang và cách cài đặt, quản trị
website.
Kết luận: Nội dung chính của chương này là những đánh giá về hệ
thống và cũng tổng kết những kết quả đạt được. Đồng thời đề xuất phương
hướng phát triển của hệ thống trong thời gian tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn cùng nhóm và đặc
biệt là Th.S Trần Thị Mỹ Diệp đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài
này. Do thời gian có hạn nên không tránh khỏi sai sót trong khi thực hiện đề
tài, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các
bạn để em có thể hoàn thiện đề tài này hơn.
Hà nội, ngày 01/05/2010.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Quốc Đạt
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
2
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung
thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet
có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến
hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với
TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành
phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị
giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu
dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch
vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận
thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan
trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong
nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
1.3.Đặc trưng của TMĐT.
So với các hoạt động thương mại truyền thống , TMĐT có các đặc trưng
sau:
• Các bên giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
• Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại
của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một
thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu).
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
4
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
• Trong hoạt động của TMĐT đều có sự tham gia ít nhất của 3 chủ
thể,trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch
vụ mạng, các cơ quan chứng thực.
• Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thong tin chỉ là phương
phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán
hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương
tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch
B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi
ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh
nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến
hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng.
TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Doanh
nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay
thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu
dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa
chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong
đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin
giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện
điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải
thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu
thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website. Điều này một
mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường
tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các
phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương
mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ. Một cá nhân có thể tự
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
6
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng
một website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có. C2C góp phần tạo
nên sự đa dạng của thị trường.
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân. Đây chủ
của khách hàng. Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ
chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
• Thông báo kết quả giao dịch: Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên
Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi đến doanh
nghiệp và tùy theo đó doanh nghiệp sẽ thông báo cho khách hàng được
rõ đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
• Giao hàng: Trường hợp đơn hàng được thực hiện, tùy theo từng đơn
hàng, chủng loại nhà cung cấp mà có hình thức giao hàng phù hợp.
1.6. Pháp luật về thương mại điện tử.
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực.
Đến cuối năm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch
điện tử đã được ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển
khai ứng dụng giao dịch điện tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội.
Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với
việc thừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ
truyền thống trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào
hàng, giao kết hợp đồng cho đến thực hiện hợp đồng.
Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký
số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành. Nghị định này quy định
về chữ ký số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao
gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực
chữ ký số. Đây là những quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo
an ninh an toàn cũng như độ tin cậy của các giao dịch điện tử, là điều kiện
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
8
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử rộng rãi
trong xã hội.
Ngày 23/2/2007,Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy
định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị
PHP/FI
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus
Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của
các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của
ông trên mạng. Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home
Page Tools'. Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ
thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho
người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản. Rasmus đã quyết định
công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các
lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.
PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một
số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay.
PHP/FI 2.0 được công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài
chỉ được công bố dưới dạng các bản beta. Nhưng không lâu sau đó, nó đã
được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.
PHP 3
PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi
với các phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay. Nó đã được Andi
Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã
nguồn trước đó. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy
PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại
điện tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học PHP/FI 2.0.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
10
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng
mạnh mẽ của nó. Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ
tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau. Các
tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng
đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử
dụng thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net. Phiên bản
PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản
hiện tại, ví dụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố
rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc
truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL
2.1.3.Ưu điểm của PHP.
• PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả. Một Server bình
thường có thể đáp ứng được hàng triệu truy cập mỗi ngày.
• PHP hỗ trợ kết hợp với nhiều hệ cơ sở dữ liệu khác nhau: postgreSQL,
mSQL, Oracle, dbm, filePro, Hyperware, informic…Ngoài ra còn hỗ
trợ kết nối với ODBC, thông qua đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ
khác mà ODBC hỗ trợ.
• PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú: Do PHP lúc đầu nhằm
mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên Web nên PHP cung
cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ
dàng: gửi, nhận email , làm việc với các cookie và nhiều thứ khác nữa.
• PHP là một ngôn ngữ đơn giản, dễ dùng, dễ học hơn nhiều so với các
ngôn ngữ khác như Perl, Java. Nếu đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc
hoàn toàn thuận lợi.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
12
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
• PHP có thể được sử dụng trên nhiều hệ điều hành như: Unix, Linux, và
các phiên bản của Windows. Và có thể đem mã của PHP chạy trên các
hệ điều hành khác nhau mà không cần phải sửa lại.
• PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở.
2.2.Hệ quản trị dữ liệu MySQL.
2.2.1.Khái niệm.
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới
được kết hợp với MySQL.
MySQL sử dụng C và C + +. MySQL hoạt động trên nền tảng hệ thống
khác nhau, bao gồm AIX, BSDi, FreeBSD, HP-UX, i5/OS, Linux, Mac OS X,
NetBSD, Novell NetWare, OpenBSD, OpenSolaris, eComStation, và
Microsoft Windows.
Tất cả các ngôn ngữ lập trình lớn với ngôn ngữ đặc biệt -APIs bao gồm
các Thư viện đều cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu MySQL. Ngoài ra, một
giao diện ODBC gọi là MyODBC cho phép ngôn ngữ lập trình khác có hỗ trợ
giao diện ODBC để giao tiếp với một cơ sở dữ liệu MySQL, như ASP hay
ColdFusion. Các máy chủ MySQL và chính thức của thư viện này chủ yếu là
thực hiện trong ANSI C / ANSI C + +. tính năng thiết lập của bản cộng đồng.
2.2.2.Lịch sử phát triển
MySQL mốc quan trọng trong sự phát triển bao gồm:
• Bản gốc phát triển của MySQL bởi Michael Widenius và David bắt đầu
Axmark năm 1994.
• Phiên bản nội bộ đầu tiên phát hành ngày 23 tháng 5 năm 1995.
• Phiên bản Windows được phát hành vào ngày 8 tháng 1 năm 1998 cho
Windows 95 và NT.
• Phiên bản 3,23: beta từ tháng 6 năm 2000, sản xuất, phát hành tháng 1
năm 2001.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
14
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
• Phiên bản 4.0: beta từ tháng 8 năm 2002, sản xuất, phát hành tháng 3
năm 2003.
• Phiên bản 5.0: beta từ tháng ba năm 2005, sản xuất, phát hành Tháng
10 năm 2005.
• Sun Microsystems mua MySQL AB ngày 26 tháng hai năm 2008
• Phiên bản 5.1: sản xuất, phát hành 27 tháng 11 2008 (sự kiện lịch trình,
phân vùng, plugin API, hàng dựa trên bản sao, máy chủ ghi bàn) .
• Sao lưu nóng (Hot backup).
2.3.Chương trình máy chủ Apache.
Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành
cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP. Apache chạy trên các hệ điều
hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều
hành khác. Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của
mạng web thế giới (tiếng Anh: World Wide Web).
Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn
mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của
Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên
thương mại Sun Java System Web Server. Từ đó trở đi, Apache đã không
ngừng tiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các
chưong trình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú. Từ tháng
4 nãm 1996, Apache trở thành một chương trình máy chủ HTTP thông dụng
nhất. Hơn nữa, Apache thường được dùng để so sánh với các phần mềm khác
có chức năng tương tự. Tính đến tháng 1 năm 2007 thì Apache chiếm đến 60%
thị trường các chương trình phân phối trang web.
Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới
sự bảo trợ của Apache Software Foundation. Apache được phát hành với giấy
phép Apache License và là một phần mềm tự do và miễn phí.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
16
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE
BÁN LAPTOP
1.Khảo sát hệ thống.
“Nếu như trong nhà bạn có một chiếc máy tính kết nối internet thì điều đó
có nghĩa là, thế giới bên ngoài đối với bạn đã không còn khoảng cách. Nếu
như bạn có một chiếc máy tính xách tay thì sao, thì điều đó có nghĩa là bàn
không thể thiếu.
• Thương hiệu, uy tín của công ty không được truyền bá rộng rãi;
chi phí quảng cáo cũng rất tốn kém.Đồng thời vị trí của cửa hàng
cũng ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu bán hàng.
• Khoảng cách địa lý sẽ làm trở ngại cho việc tiếp cận sản phẩm
của bạn từ khách hàng.
• Những thông tin khách hàng muốn tìm hiểu như tính năng, giá cả,
nguồn gốc không được chủ động; khách hàng cũng rất khó khăn
trong tìm kiếm, so sánh chất lượng, giá cả của các sản phẩm.
• Ngoài ra việc cập nhật thông tin về sản phẩm mới từ công ty,
quản lý khách hàng, quản lý hóa đơn đặt hàng cũng trở lên khó
khăn hơn.
Bởi vậy, cần đưa hệ thống bán hàng của công ty lên một tầm cao mới là
TMĐT. Với yêu cầu đặt ra là hệ thống cho phép công ty và khách hàng tham
gia trao đổi mua hàng hóa thông qua mạng internet. Đây là một website nhằm
hỗ trợ việc bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến người tiêu
dùng mà mặt hàng chính là Laptop. Trang web trở thành một cửa ngõ để
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
18
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
doanh nghiệp tiếp thị sản phẩm của mình đến khách hàng khắp nơi trên toàn
thế giới. Dưới đây là một vài lợi ích quan trọng của website doanh nghiệp:
• Cơ hội quảng bá không giới hạn, công việc kinh doanh mở cửa
24h/1ngày: Website chính là một văn phòng giao dịch kinh doanh toàn
cầu luôn mở cửa 24h /ngày, 7 ngày/tuần và 365 ngày /năm. Bất kỳ ai,
dù ở đâu đều có thể ghé thăm văn phòng của công ty.
• Tiết kiệm và tối ưu: Hãy tưởng tượng, thay vì phải gửi Catalogue
bằng giấy hoặc đĩa CDROM cho khách hàng, công ty có thể mời khách
hàng đến thăm website của mình với những thông tin còn cặn kẽ và đầy
đủ hơn ở Catalogue. Công ty chẳng phải trả lương cho ai cả, mọi thứ ở
không thể đáp ứng được.
• Chăm sóc khách hàng trực tuyến: Trên Website của công ty sẽ có
một diễn đàn dành cho khách hàng. Tại đây khách hàng có thể gửi yêu
cầu hỗ trợ hay cho ý kiến về những sản phẩm của công ty.
• Đặt hàng, mua bán trực tuyến: Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm
trên Website và nhập vào yêu cầu (số lượng chẳng hạn). Tiếp đó
Website sẽ gửi cho công ty một email thông báo về đơn đặt hàng của
khách. Để tiện lợi hơn thì Website có thể bao gồm hệ thống thanh toán
trực tuyến (thông qua thẻ tín dụng quốc tế: Visa card, Master card hay
American Express).
Tuy nhiên để đạt được các hiệu quả trên thì công ty cần phải quảng bá
website đến khách hàng. Hiện nay có một số hình thức quảng bá web
như sau:
- Dịch vụ tối ưu hóa máy tìm kiếm hay còn gọi là dịch vụ SEO
- Dịch vụ quảng cáo trực tuyến.
- Quảng bá website trên các diễn đàn, blog, mạng xã hội.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
20
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
1.2.Yêu cầu của hệ thống website.
Mục tiêu đặt ra với hệ thống website sẽ có các chức năng sau:
• Cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa) danh mục các sản phẩm, nhóm sản
phẩm , nhà cung cấp…
• Cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa ) các thông tin của khách hàng.
• Cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa ) các thông tin hóa đơn đặt hàng.
• Cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa ) các thông tin tin tức, phản hồi,
quảng cáo.
• Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại (bao gồm: hình ảnh, giá
cả, thời gian bảo hành, mô tả chức năng…).
• Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm
và Member (Thành viên). Vì vậy hệ thống sẽ có hai phần:
*Phần thứ nhất - Dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có
nhu cầu tìm kiếm thông tin hoặc mua sắm hàng hóa. Họ sẽ xem, tìm kiếm các
mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này. Vì thế website
phải thỏa mãn các chức năng sau:
Guest: là những người dùng truy cập trang web ngẫu nhiên. Người
dùng có những chức năng sau:
Đăng kí thành viên.
Nếu khách hàng muốn trở thành thành viên của hệ thống thì
phải đăng ký. Quá trình đăng ký gồm các bước sau:
Khách hàng cung cấp các thông tin đăng ký cần thiết như là :
họ tên, tên đăng nhập, mật khẩu, email, số điện thoại sau đó
chọn đăng ký.
Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B
22
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Trần Thị Mỹ Diệp
Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin có hợp lệ, tên đăng nhập đã tồn
tại hay chưa. Nếu thông tin không hợp lệ, khách hàng phải
nhập lại, ngược lại đưa ra thông báo đăng ký thành công.
Xem thông tin.
Khách hàng chọn thông tin để xem, hệ thống sẽ lấy thông tin
từ cơ sở dữ liệu, hiện thị lên trang web.
Tìm kiếm thông tin sản phẩm.
Khách hàng nhập thông tin cần tìm kiếm và chọn nút tìm
kiếm. Hệ thống sẽ tìm kiếm các thông tin tìm kiếm trong cơ sở
dữ liệu, nếu không có thì thông báo không có dữ liệu, ngược lại
hiển thị các thông tin lên trang web.
Chọn hàng.
So sánh sản phẩm.
Từ những thông tin chi tiết về sản phẩm khách hàng có thể so