ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN TIẾN DŨNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG-CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ VÂN ANH
HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội” là
công trình nghiên cứu của bản thân, đƣợc xuất phát nhu cầu thực tế phát sinh
trong công việc để hình thành định hƣớng nghiên cứu. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trên bất kỳ
một công trình nghiên cứu nào trƣớc đây./.
Hà Nội, năm 2014 MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.5.1 Các yếu tố khách quan 34
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35
1.6. Kinh nghiệm về bảo lãnh ngân hàng của các nƣớc trên thế giới 35
1.6.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 35
1.6.2. Kinh nghiệm của Đức 36
1.6.3. Kinh nghiệm của Thái Lan 37
1.6.4. Kinh nghiệm của Singapore 37
CHƢƠNG 2 39
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI MHB HÀ NỘI 39
2.1. Khái quát Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long – chi nhánh Hà Nội 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển MHB Hà Nội 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 43
2.1.3. Kết quả kinh doanh của MHB Hà Nội từ năm 2009 - 2013 46
2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội 49
2.2.1. Sự đa dạng của hoạt động bảo lãnh 51
2.2.2. Số dƣ bảo lãnh tại MHB Hà Nội 57
2.2.3. Doanh số bảo lãnh 64
2.2.4 Dƣ nợ phải nhận nợ bắt buộc 65
2.2.5 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh 66 2.2.6 Chi phí thông thƣờng của hoạt động bảo lãnh 69
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội 76
2.3.1. Thành công 76
2.3.1.1 Tính đa dạng 76
2.3.1.2. Doanh số và số dƣ 76
2.3.1.3. Về quản lý rủi ro bảo lãnh 77
2.3.2. Hạn chế 79
2.3.3 Điều tra khảo sát về thực trạng hoạt động tại chi nhánh MHB Hà Nội 89
ABBank Hà
Nội
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình chi nhánh
Hà Nội
3
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
4
Agribank Từ
Liêm
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
5
ATM
Máy thanh toán không dùng tiền mặt
6
BCT
Bộ chứng từ
7
BIDV
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt Nam
8
BIDV Bình
Định
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt Nam chi nhánh Bình Định
9
BL
19
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
20
OBS
Hoạt động ngoại bảng
21
PGD
Phòng giao dịch
22
POS
Điểm giao dịch, điểm thanh toán ii
23
SME
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
24
SMS
Tin nhắn
25
SWIFT
Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính
quốc tế
26
Techcombank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng Việt
Nam
27
Ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Tổng nguồn vốn huy động giai đoạn
2009-2013
45
2
Bảng 2.2
Đối tƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
tại MHB Hà Nội
69
10
Bảng 2.10
Chi phí lao động cho hoạt động bảo lãnh
70
11
Bảng 2.11
Thời gian thực hiện một hồ sơ bảo lãnh
71
12
Bảng 2.12
Chi phí in ấn
72
13
Bảng 2.13
Chi phí trang thiết bị, vận hành
73
14
Bảng 2.14
Chi phí trích lập dự phòng rủi ro
73
15
Bảng 2.15
Chi phí xử lý rủi ro
74
16
Bảng 2.16
Tổng chi phí
74
17
Lợi nhuận của MHB Hà Nội qua các năm
48
3
Biểu đồ 2.3
Đối tƣợng khách hàng
54
4
Biểu đồ 2.4
Số dƣ bảo lãnh trong nƣớc và L/C của MHB Hà
Nội qua các năm
58
5
Biểu đồ 2.5
Doanh số bảo lãnh MHB Hà Nội qua các năm
64
6
Biểu đồ 2.6
ố dƣ và doanh số bảo lãnh của MHB Hà Nội qua
các năm
65
7
Biểu đồ 2.7
Phí bảo lãnh của MHB Hà Nội qua các năm
67
8
Biểu đồ 2.8
Sự quan tâm chính của khách hàng về dịch vụ
bảo lãnh
89
9
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Bảo lãnh trực tiếp
18
2
Sơ đồ 1.2
Bảo lãnh gián tiếp
19
3
Sơ đồ 1.3
Bảo lãnh xác nhận
20
4
Sơ đồ 1.4
Đồng bảo lãnh
21
5
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ tổ chức MHB Hà Nội
45
dân phát triển toàn diện với tốc độ cao và ổn định.
Ngoài các hoạt động truyền thống (huy động vốn, cho vay, đầu tƣ), các
ngân hàng thƣơng mại còn rất chú ý đến các hoạt động ngoại bảng trong đó
có hoạt động bảo lãnh. Hoạt động này đem lại một nguồn thu nhập không nhỏ
cho ngân hàng mà không phải sử dụng vốn nên tiết kiệm đƣợc chi phí. Hơn
nữa khẳng định đƣợc chất lƣợng dịch vụ, uy tín của ngân hàng đối với các đối
tác, khách hàng…
Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.
Bảo lãnh đã đƣợc các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ứng dụng và phát triển
trong những năm qua. Việc áp dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động của
các ngân hàng thƣơng mại đã giúp cho các ngân hàng mở rộng hoạt động của
mình, tăng cƣờng mối quan hệ với khách hàng. Tuy nhiên, nghiệp vụ bảo lãnh
chƣa đƣợc hoàn thiện về mặt quy trình, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
cán bộ, một số loại hình bảo lãnh và các sản phẩm từ hoạt động bảo lãnh vẫn
chƣa đƣợc thực hiện, rủi ro từ bảo lãnh vẫn còn ở mức độ khá lớn và mức độ
phát triển của nó chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của nền kinh tế. Chính vì vậy,
việc phát triển hoạt động bảo lãnh trong các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
nói chung và MHB Hà Nội nói riêng là một đòi hỏi hết sức cấp bách trong
giai đoạn hiện nay. 2
Sau hai năm theo học bậc cao học chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng, và
một thời gian làm việc tại MHB Hà Nội, giúp tôi càng nhận thức rõ ràng hơn
về tầm quan trọng của hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thƣơng mại nói
chung và MHB Hà Nội nói riêng. Dƣới sự hƣớng dẫn của Tiến sĩ Trần Thị
Vân Anh, tôi chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thanh Thủy tại trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Trong luận văn, tác giả đã có một số đóng góp nhƣ sau:
- Hệ thống hóa lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh của NHTM, trong đó luận
văn đã trình bày có chọn lọc cơ sở lý luận chung về bảo lãnh, bảo lãnh ngân
hàng; quan niệm về phát triển bảo lãnh ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá sự
phát triển và những nhân tố ảnh hƣởng sự phát triển hoạt động bảo lãnh.
- Phản ảnh thực trạng hoạt động bảo lãnh của BIDV Bình Định từ năm
2009 đến năm 2011, qua đó đã chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế
và những nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động bảo lãnh tại BIDV
Bình Định trong thời gian luận văn khảo sát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại BIDV
Bình Định cho những năm tiếp theo. Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh
tại BIDV Bình Định đƣợc xây dựng với mục tiêu góp phần tăng trƣởng hoạt
động này nhƣng vẫn đảm bảo về chất lƣợng, tạo nên sự phát triển bền vững,
đóng góp vào sự phát triển chung của ngân hàng. Luận văn đã đƣa ra hệ thống
giải pháp gồm 3 nhóm giải pháp: nhóm giải pháp phát triển khách hàng, nhóm
giải pháp hạn chế rủi ro, nhóm giải pháp bổ trợ. 4
- Đồng thời, luận văn cũng có một số kiến nghị, đề xuất đối với Chính
Phủ, NHNN, tỉnh Bình Định với ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam để
các giải pháp mang tính khả thi hơn.
Luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn” (năm 2013) tác giả Hoàng
Tuấn Minh tại trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Trong cuốn luận văn trên, tác giả đã có một số đóng góp nhƣ sau:
- Hệ thống hóa lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh của NHTM: lý luận chung
về bảo lãnh ngân hàng; về sự phát triển bảo lãnh ngân hàng, một số các chỉ
tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động bảo lãnh.
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng mà luận văn
nghiên cứu. Tuy nhiên vì mỗi luận văn lại chọn đối tƣợng nghiên cứu khác
nhau nên các biện pháp giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động bảo
lãnh tại từng ngân hàng cũng có những điểm riêng biệt.
Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về hiệu quả, hiệu
quả hoạt động kinh doanh nói chung, hiệu quả kinh tế…
Cho tới thời điểm hiện tại, rất ít tác giả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động
bảo lãnh, đặc biệt chƣa có tác giả nào nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh tại
MHB Hà Nội nói chung và hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội nói
riêng.
Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì mỗi ngân hàng khác nhau lại có những
chiến lƣợc kinh doanh của riêng mình để phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế trên địa bàn. Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay thì MHB Hà Nội đã
tập trung vào việc nâng cao hiệu quả các hoạt động ngoại bảng để tăng thêm
lợi nhuận cho ngân hàng mình.
Để có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động bảo lãnh, trong cuốn luận văn
này, tác giả đƣa ra những vấn đề lý thuyết về hoạt động bảo lãnh. Xuất phát từ 6
nhu cầu thực tế của MHB Hà Nội, tác giả có những đánh giá về thực trạng
hoạt động bảo lãnh và nêu những nguyên nhân của thực trạng đó. Từ đó, tác
giả sẽ đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh phù hợp
nhất với tình hình kinh doanh thực tế tại MHB Hà Nội.
3. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục đích:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội để đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh cho Chi nhánh.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống những lý luận cơ bản về hoạt động bảo lãnh của NHTM.
phiếu khảo sát những khách hàng có quan hệ tín dụng nói chung và dịch vụ
bảo lãnh tại MHB Hà Nội nói riêng. Mục đích của phƣơng pháp là để đánh
giá đƣợc thực trạng của hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội và những yêu
cầu của khách hàng đối với dịch vụ này trong thời gian tới. Nội dung phiếu
khảo sát đƣợc thiết kế dƣới dạng câu hỏi trắc nghiệm để khách hàng dễ trả lời.
Tổng số phiếu phát đi là 150 phiếu và thu về số phiếu có thông tin là 70
phiếu.
- Dữ liệu đƣợc thu thập từ các nguồn sau:
Từ nội bộ MHB Hà Nội.
Từ Internet : trang website của NHNN Việt Nam (www.sbv.gov.vn), trang
website của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam (www.vnba.org.vn)
Từ tạp chí ngành ngân hàng : Tạp chí Tài chính Tiền tệ, Tạp chí Ngân
hàng, Tạp chí Công nghệ ngân hàng,…
Các tạp chí kinh tế khác, sách, báo…
Nguồn tác giả sƣu tầm.
8
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý thuyết về hoạt động bảo lãnh ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả bảo lãnh cho MHB Hà
Nội.
7. Kết cấu
Đề tài ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục có nội dung đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng sau đây:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
thƣơng mại
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại MHB Hà Nội
- Vai trò ngƣời bảo lãnh: cam kết trả nợ thay cho khách hàng khi khách
hàng mất khả năng thanh toán.
- Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản, phát hành
hoặc chuộc lại chứng khoán. 10
- Vai trò chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp
phần điều tiết sự tăng trƣởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.2. Hoạt động ngoại bảng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm hoạt động ngoại bảng
Hoạt động ngoại bảng (OBS) không xuất hiện trên bảng cân đối kế toán
và thƣờng đƣợc thể hiện trong thuyết minh các báo cáo tài chính. Những
khoản mục ngoại bảng này tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận và rủi ro của
ngân hàng. Một số hoạt động ngoại bảng tƣơng đối thông dụng và các nguồn
thông tin tƣơng đối tƣơng xứng.
1.2.2. Phân loại và đặc điểm của các hoạt động ngoại bảng
Theo tác giả có ba loại hoạt động ngoại bảng nhƣ sau:
- Loại hoạt động ngoại bảng thứ nhất
Các hoạt động tạo ra thu nhập hoặc chi phí mà không tạo ra một loại tài
sản có hoặc nợ nào. Ví dụ: ngân hàng đóng vai trò là ngƣời môi giới hoặc
ngân hàng thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt; giữ hộ tài sản …
- Loại hoạt động ngoại bảng thứ hai
Các hoạt động ngoại bảng liên quan đến nội bảng bao gồm các hoạt động
sau:
- Quản lý về lãi treo. Đây là tổng số dƣ lãi trong hạn và lãi quá hạn (nếu có)
của các khoản vay từ nhóm 2 đến nhóm 5 của các ngân hàng thƣơng mại. Khi
khách hàng trả đƣợc nợ lãi, phần lãi nay sẽ đƣợc hạch toán vào nội bảng
(hạch toán trực tiếp vào thu nhập của ngân hàng).
- Tài sản bảo đảm của các khoản vay, cam kết bảo lãnh, thanh toán quốc tế.
lãnh của một cơ quan, tổ chức có chuyên môn, uy tín đã thực sự đáp ứng đƣợc
yêu cầu của các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm sự đảm bảo từ phía đối tác. 12
Bảo lãnh, một nét chung nhất, chính là sự cam kết của người bảo lãnh
thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ nếu người được bảo lãnh không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng những cam kết đối với bên yêu cầu bảo
lãnh. Bảo lãnh cần thiết khi hai bên còn chưa tín nhiệm nhau, uy tín và lời
hứa của bên này chưa đủ độ tin cậy đối với bên đối tác. Sự xuất hiện của một
bên thứ ba (bên bảo lãnh) có đủ độ tin cậy với cả hai bên đứng ra thực hiện
bảo lãnh và sẽ là chiếc cầu nối giữa hai bên để đưa họ đến một điểm chung
thống nhất.
Với định nghĩa trên, trong xã hội tồn tại rất nhiều loại hình bảo lãnh nhƣ
bảo lãnh của một cá nhân với cá nhân khác, bảo lãnh của một tổ chức với một
tổ chức hoặc một cá nhân, hay rộng hơn nữa là bảo lãnh của một tổ chức
quốc tế với một nƣớc, một cá nhân…
Nhƣ vậy, theo định nghĩa trên trong bảo lãnh bao giờ cũng có ít nhất ba
bên liên quan:
- Bên bảo lãnh, bên đƣợc bảo lãnh và bên thụ hƣởng bảo lãnh.
- Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên trong bảo lãnh đƣợc thể hiện bằng
văn bản (hợp đồng), đƣợc ký kết bởi các bên tham gia.
- Trong một nghiệp vụ bảo lãnh, thƣờng sẽ bao gồm ba hợp đồng riêng biệt
và độc lập với nhau:
Hợp đồng giữa ngƣời đƣợc bảo lãnh và thụ hƣởng bảo lãnh: Đây là hợp
đồng chính của giao dịch kinh tế nhƣ: Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng thƣơng
mại, Hợp đồng thi công xây dựng các công trình, Hợp đồng thiết kế… Từ hợp
đồng chính đƣợc thỏa thuận giữa các bên mới phát sinh nhu cầu bảo lãnh.
Thƣ bảo lãnh hay hợp đồng bảo lãnh giữa ngƣời bảo lãnh và ngƣời thụ
hƣởng bảo lãnh.
cũng là một hình thức tín dụng của ngân hàng nhƣng trong quá trình hạch 14
toán bảo lãnh không làm thay đổi bảng quyết toán tài sản mà đƣợc hạch toán
ngoại bảng.
Nghiệp vụ bảo lãnh có thể đƣợc thực hiện bởi những tổ chức tài chính,
ngân hàng thƣơng mại, các quỹ, các tổ chức bảo hiểm… Trong những trƣờng
hợp đặc biệt, NHNN sẽ tham gia bảo lãnh khi đƣợc Chính phủ chỉ định.
1.3.2 Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
- Bên bảo lãnh: NHTM phát hành cam kết bảo lãnh. Đó thƣờng là NHTM
có khả năng tài chính, có chức năng phát hành cam kết và đƣợc ngƣời thụ
hƣởng chấp nhận. Có thể là một NHTM phục vụ bên đƣợc bảo lãnh hoặc
nhiều NHTM tham gia.
- Bên đƣợc bảo lãnh: là khách hàng đƣợc ngân hàng bảo lãnh. Bên đƣợc
bảo lãnh có thể là tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nƣớc có đủ điều kiện để
đƣợc ngân hàng bảo lãnh.
- Bên thụ hƣởng: là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc có quyền thụ
hƣởng bảo lãnh của NHTM.
- Ngoài ra, có thể còn có các bên liên quan khác: bên bảo lãnh đối ứng, bên
xác nhận bảo lãnh, bên bảo đảm cho nghĩa vụ của bên đƣợc bảo lãnh,…
1.3.3 Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng mang những đặc điểm chung của bảo lãnh đã nêu trên
và đƣợc cụ thể hóa trong hoạt động của ngân hàng ở những đặc điểm sau:
- Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp
Ngân hàng bảo lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để thực
hiện nghĩa vụ, mà ngƣời có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là ngƣời
đƣợc bảo lãnh. Chỉ khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thì ngƣời bảo
lãnh mới phải thực hiện thay.