Đánh giá hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư nhà máy thủy điện trường hợp Nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 Lâm Đồng - Pdf 25


i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THĂNG LONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN: TRƢỜNG HỢP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 2 - LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CÍNH NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Quách Mạnh Hào
Đà Lạt – 2012

iii
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
1. Tính cấp thiết của đề tài : 6
2. Tình hình nghiên cứu : 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10
5. Phương pháp nghiên cứu 10
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn: 11

2.3.5 Dòng tiền theo quan điểm vốn chủ sở hữu: 61
2.3.6 Cân đối khả năng trả nợ: 63
2.3.7 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư thủy điện Đồng Nai 2: 63
2.4 Phân tích rủi ro dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đồng nai 2 65
2.4.1. Nhận dạng và phân loại rủi ro của dự án đầu tư nhà máy: 65
2.4.2 Phân tích độ nhạy: 65
2.5 Phân tích tình huống 71
2.6 Phân tích mô phỏng: 72
2.6.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro và tìm phân bố xác suất 72
2.6.2. Thiết lập mô hình tính toán và kết quả mô phỏng 74
2.7 Đánh giá công tác phân tích tài chính dự án đầu tư Đồng Nai 2 77
2.7.1 Những kết quả đạt được: 77
2.7.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 77
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
3.1 Nhận xét, đánh giá, kết luận chung 80
3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung: 80
3.1.2 Những hạn chế tại trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư của Chủ đầu
tư: 80
3.1.3 Những mặt được và hạn chế trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư
của Cơ quan tài trợ vốn: 82
3.2 Kiến nghị, đề xuất đối với Chủ đầu tư: 83
3.3 Kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan tài trợ: 84
3.4 Một số giải pháp nâng cao công tác phân tích tài chính dự án đầu tư: 85
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
TÀI LIỆU KHÁC 92


2

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ngân lưu tóm tắt theo các quan điểm đầu tư…………………… 24
Bảng 2.1. Các thông số thiết kế chính……………………………………….47
Bảng 2.2 Số liệu phân tích………………………………………………… 47
Bảng 2.3. Tổng mức đầu tư dự án………………………………………… 48
Bảng 2.4. Tiến độ thực hiện đầu tư dự án………………………………… 49
Bảng 2.5. Tiến độ đầu tư dự án theo nguồn vốn ……………………………49
Bảng 2.6. Kế hoạch vận hành ……………………………………………….49
Bảng 2.7. Chi phí hàng năm (không kể khấu hao và lãi vay) ………………50
Bảng 2.8: Tính lãi, lỗ các năm hoạt động của dự án ……………………… 52
Bảng 2.9: Dòng tiền của dự án theo quan điểm tổng đầu tư được thể hiện: 52
Bảng 2.10: Chiết khấu dòng tiền đầu tư về năm cuối giai đoạn đầu tư …….53
Bảng 2.11: Tính lợi suất đòi hỏi của ngành thủy điện ……………………54
Bảng 2.12: Tính WACC của dự án …………………………………………55
Bảng 2.13: Tiến độ vay vốn ……………………………………………… 57
Bảng 2.14: Kế hoạch trả vay ……………………………………………… 58
Bảng 2.15: Kế hoạch khấu hao …………………………………………….59
Bảng 2.16: Tính giá thành sản xuất điện …………………………… 60
Bảng 2.17: Tính dòng tiền tương lai hóa vốn chủ sở hữu ………………….60

4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Đồ thị biểu thị NPV khi các yếu tố biến động ………………… 69
Hình 2.2: Đồ thị biểu thị IRR khi các yếu tố biến động…………………….69
Hình 2.3: Đồ thị biểu thị B/C khi các yếu tố biến động ……………………69
Hình 2.4: Biểu đồ kết quả mô phòng Monte Carlo NPV. ………………….73
Hình 2.5: Biểu đồ độ nhạy các yếu tố qua mô phỏng Monte Carlo ……… 75


nguồn tài trợ cho dự án).
+ Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án
trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem xét
những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự
án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện
dự án. Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự
án.
+ Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của sự án đầu tư thể hiện : An
toàn về nguồn vốn huy động, an toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài
chính ngắn hạn và khả năng nợ và an toàn cho các kết quả tính toán hay nói
một cách khác là xem xét tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự
án khi các yếu tố khách quan tác động theo hướng không có lợi.
Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ đầu tư quyết
định có nên đầu tư hay không vì mục tiêu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là
việc lựa chọn đầu tư vào đâu, vào dự án nào để đem lại lợi nhuận thích đáng
nhất. Bên cạnh đó, đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án, thì việc phân
tích tài chính dự án là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án.
Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án được đánh giá là khả thi về mặt tài
chính. Có nghĩa là dự án phải đạt được hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao
về mặt tài chính. Ngoài ra, phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân

6
tích kinh tế - xã hội ; đó là việc điều chỉnh để phản ánh những chi phí cũng
như những lợi ích mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra hay thu được.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành điện Việt Nam do nhu cầu điện năng ngày càng cao nên được
xếp hạng thứ 4 về mức độ hấp dẫn đầu tư sau viễn thông, ngân hàng và dầu
khí. Tỷ suất hoàn vốn nhanh và mức độ đa dạng hóa đầu tư rộng là những yếu
tố hấp dẫn đối với cả nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Ngành điện được
coi là cổ phiếu phòng thủ do tính chất ổn định ít chịu ảnh hưởng bởi suy thoái

đối tốt và sẽ còn được phát huy trong thời gian 10 - 15 năm tới.
Theo phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trên địa bàn tỉnh
của 3 hệ thống sông lớn như: Đa Nhim, Đồng Nai và La Ngà, có khoảng 10
dự án thủy điện lớn, với tổng công suất lắp máy khoảng 2.000 Mw, tổng sản
lượng điện khoảng 6 tỷ kwh. Trong đó, chỉ riêng hệ thống sông Đồng Nai: có
06 công trình thủy điện với tổng công suất 981 Mw, trong đó: Đồng Nai 2 (70
Mw), Đồng Nai 3 (180 Mw), Đồng Nai 4 (340 Mw), Đồng Nai 5 (150 Mw),
Đồng Nai 6 (135 Mw) và Đồng Nai 6A (106 Mw).
Trong những năm qua, sản lượng điện được sản xuất đạt 4,2 tỷ
Kwh/năm, doanh thu từ bán điện khoảng 2.476 tỷ đồng, đóng góp vào ngân
sách nhà nước khoảng 200 tỷ đồng mỗi năm.
Căn cứ Quyết định 1462/QĐ-TTg ngày 23 tháng 08 năm 2011 phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm
2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, về năng lượng cần tập trung : Đẩy
nhanh tiến độ xây dựng các công trình thủy điện trên sông Đồng Nai, phát
triển hệ thống thủy điện vừa và nhỏ theo quy hoạch; khai thác năng lượng tái
tạo (điện gió, điện mặt trời, ).

8
Thời gian tới, trên cơ sở quy hoạch nêu trên và quy hoạch thủy điện
của tỉnh đến năm 2015, tổng công suất điện trên địa bàn toàn tỉnh vào khoảng
1.800 Mw, sản lượng điện sản xuất dự kiến khoảng trên 7,7 tỷ kwh/năm,
doanh thu bán điện khoảng 4.700 tỷ đồng, ước tính đóng góp vào ngân sách
nhà nước khoảng 380 tỷ đồng mỗi năm.
Ngoài hiệu quả về kinh tế, các dự án thủy điện còn có tác động tích
cực, duy trì sự cân bằng về môi trường sinh thái; tăng cường nguồn nước tưới
phục vụ sản xuất nông nghiệp; tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản, du
lịch sinh thái. Đồng thời, các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, điện,…
từ các dự án thủy điện được đầu tư cũng góp phần phục vụ sản xuất và đời
sống nhân dân ở vùng dự án.

phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư nhà máy thủy điện.
c. Dựa vào các thông số định mức, kỹ thuật của ngành điện để dự tính
các yếu tố đầu vào, sản lượng và giá sản phẩm đầu ra, kết hợp một số ước
lượng khác để xây dựng được dòng tiền của dự án. Trên cơ sở đó, tiến hành
tính toán, phân tích hiệu quả tài chính và các yếu tố khách quan khác có tính
rủi ro đối với dự án nhà máy thủy điện.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
a. Tổng hợp các nền tảng lý thuyết về dự án đầu tư trong ngành năng
lượng và xây dựng các phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự
án nhà máy thủy điện.
b. Tính toán phân tích hiệu quả kinh tế tổng đầu tư và hiệu quả tài
chính (trên quan điểm chủ đầu tư – đánh giá kỹ thuật thẩm định tài chính dự
án này của cơ quan tài trợ vốn) dự án nhà máy nhà máy Thỷ điện Đồng Nai 2
trên cơ sở phương án kỹ thuật, phương án thi công đã chọn.

10
c. Tính toán phân tích các tình huống và tác động của các yếu tố
khách quan đến dự án nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả tài chính dự án
đầu tư xây dựng công trình Thủy điện Đồng Nai 2 – tại tỉnh Lâm Đồng - do
Công ty Cổ phần Thủy Điện Trung Nam (Trungnam Power) đầu tư. Từ đó,
trên cơ sở thực tiễn kết hợp lý luận đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
công tác phân tích tài chính dự án đầu tư hiện nay.
Luận văn tập trung vào nghiên cứu hiệu quả tài chính của dự án trong
thời gian vận hành từ năm 2013 đến năm 2052 và xem xét sự thay đổi của các
chỉ tiêu tài chính trong điều kiện thị trường có biến động nhằm xác định hành
lang an toàn về hiệu quả đầu tư.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Thu thập dữ liệu:

Phối cảnh Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2

7. Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính dự án đầu tư.
Chương 2: Phân tích tài chính dự án đầu tư thủy điện Đồng Nai 2
Chương 3: Kết luận, kiến nghị.

12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ
1.1. Mục đích, vai trò và yêu cầu của phân tích tài chính dự án đầu tƣ
1.1.1. Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình
soạn thảo dự án; Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về
mặt tài chính thông qua việc:
 Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc
thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại
vốn, các nguồn tài trợ cho dự án).
 Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án
trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem xét
những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự
án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện
dự án. Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự
án.
 Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư. Độ an toàn
về mặt tài chính được thể hiện:
- An toàn về nguồn vốn huy động;
- An toàn về khả năng thành toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và
khả năng trả nợ;
- An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét

đến những chi phí và những lợi ích sát thực đối với các cá nhân và tổ chức
đầu tư. Còn phân tích kinh tế - xã hội, các khoản chi phí và lợi ích được xem
xét trên giác độ nền kinh tế, xã hội. Do đó dựa trên những chi phí và lợi ích
trong phân tích tài chính tiến hành điều chỉnh để phản ánh những chi phí cũng
như những lợi ích mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra hay thu được.
1.1.3. Yêu cầu của phân tích tài chính
Để thực hiện được mục đích và phát huy được vai trò của phân tích tài
chính, yêu cầu đặt ra trong phân tích tài chính là:
 Nguồn số liệu sử dụng phân tích tài chính phải đầy đủ và đảm bảo độ
tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích.
 Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và hệ thống các chỉ tiêu
để phản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của dự án.
 Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối
ưu.
Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ đầu tư quyết định
có nên đầu tư hay không ? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá
nhân đầu tư là đầu tư vào dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc
có đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào các dự án khác hay
không.
Ngoài ra phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế
xã hội.
1.2. Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ:

15

mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp

16
mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục
vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả
thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thử nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận
chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại chi phí liên quan.
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí
bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất…; chi phí thực hiện tái
định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ
chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây
dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
- Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các
công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi
hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí khảo sát xây dựng;
chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế
- kỹ thuật, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thẩm tra thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình…
- Chi phí khác: gồm các chi phí cần thiết không thuộc các chi phí trên.
Các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí
quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác tuy
không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là các khoản chi phí gián tiếp
hoặc có liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt
được mục tiêu đầu tư. Các khoản chi phí này thường được thu hồi đều trong
một số năm đầu khi dự án đi vào hoạt động.
* Vốn lƣu động ban đầu: Gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu
động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay trong vòng 1 năm)

các nguồn huy động. Nếu là vốn góp cổ phần hặc liên doanh phải có sự cam
kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh.
Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây và hiện tại chứng tỏ rằng cơ sở đã,
đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích lũy và do đó đảm bảo có
vốn để thực hiện dự án.
Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự
án từ các nguồn về số lượng và tiến độ thông qua bảng cân đối vốn đầu tư.
Nếu khả năng huy động vốn lớn hơn hoặc bằng nhu cầu vốn sử dụng thì dự án
được chấp nhận. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự
án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm
qui mô của dự án.
Sau khi xác định được các nguồn tại trợ cho dự án cần xác định cơ cấu
nguồn vốn của dự án. Có nghĩa là tính toán tỷ trọng vốn của từng nguồn huy
động chiếm trong tổng mức đầu tư. Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện
các công việc đầu tư và cơ cầu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng
năm đối với từng nguồn cụ thể. Tiến độ huy động vốn phải tính tới lượng tiền
tệ thực cần huy động hàng năm trong trường hợp có biến động giá cả hoặc
lạm phát.
1.2.2.3. Lập báo cáo tài chính dự kiến hàng năm và xác định dòng tiền
Sau khi xác định được tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ
huy động vốn, bước tiếp theo của quá trình phân tích là tính toán các chỉ tiêu
kinh tế tài chính của dự án. Việc tính các chỉ tiêu này được thực hiện thông
qua việc lập các báo cáo tài chính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn
của đời dự án. Các báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu tư thấy được tình hình
hoạt động tài chính của dự án và nó là nguồn số liệu giúp cho việc tính toán
phân tích các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án.

19
Trước hết phải dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án: Doanh thu từ

Trong việc lựa chọn phương pháp khấu hao, chủ đầu tư thường quan
tâm đến phương pháp tính khấu hao nào mà tiền nộp thuế càng nộp về sau
càng nhiều càng tốt vì với số tiền thuế nộp chậm và nộp ít ở các năm đầu có
thể dùng nó vào kinh doanh sinh lời. Muốn vậy phải chọn phương pháp tính
khấu hao nhiều ở những năm đầu và càng về sau càng ít dần. Do đó trong các
phương pháp khấu hao trên các chủ đầu tư thích chọn phương pháp khấu hao
giảm dần theo giá trị còn lại, phương pháp khấu hao theo tổng các số thứ tự
năm. Vì theo phương pháp này, chủ đầu tư vừa hạn chế thiệt hại rủi ro xảy ra
ở các năm sau, vừa tiết kiệm được thuế thu nhập nhiều hơn do đó lợi nhuận
lớn hơn. Tuy nhiên, việc áp dụng tính khấu hao theo phương pháp nào phải
được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép nhằm vừa khuyến
khích đầu tư, tạo thuận lợi cho việc tính thuế, đảm bảo cho chủ đầu tư thu hồi
đủ vốn để tái đầu tư khi tuổi thọ kinh tế của tài sản kết thúc, vừa tránh thất thu
cho ngân sách.
Trên cơ sở lựa chọn phương pháp khấu hao, tiến hành lập bảng kế
hoạch khấu hao hàng năm.
Lập bảng kế hoạch trả nợ dựa trên cơ sở kế hoạch vay nợ và các điều
kiện tài trợ của từng nguồn vay. Kế hoạch trả nợ dựa trên phương thức thanh
toán của các nhà tài trợ áp dụng đối với các khoản vay, trong đó bao gồm các
yếu tố cơ bản sau: Định kỳ thanh toán (thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, thời
gian của 1 kỳ thanh toán) và cách thức trả nợ (trả đều, trả không đều).
Trên cơ sở số liệu dự tính về tổng doanh thu, chi phí từng năm tiến
hành dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án. Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó
phản ánh hiệu quả tuyệt đối trong từng năm hoạt đông của đời dự án.
2.2.2.3. Ước lượng dòng tiền của dự án

21
Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự
án, nó bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền
ra) của dự án tính theo từng năm. Quy ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status