Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THU THỦY NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN
Hà Nội - 2013

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1 Lịch sử ra đời 6
1.1.2 Quá trình phát triển 6
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 7
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 14
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 15
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng
mại 16
1.2.4 Các chỉ số để đo lƣờng năng lực cạnh tranh 22
1.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh 23
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 23
1.3.2 Các nhân tố trong nƣớc 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

ACB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu
2
ATM
Máy rút tiền tự động
3
CAR
Hệ số an toàn vốn
4
DN
Doanh nghiệp
5
DV
Dịch vụ
6
GDĐB
Giao dịch đảm bảo
7
HĐQT
Hội đồng quản trị
8
KD
Kinh doanh
9
KH
Khách hàng
10
PGD
Phòng giao dịch
11

TB
Trustbank – Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại Tín
22
TP
Thành phố
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu hoạt động của Trustbank giai đoạn
2008 - 2011
33
2
Bảng 2.2
Vốn chủ sở hữu của Trustbank giai đoạn 2007 -
2011
34

3
Bảng 2.3
Vốn chủ sở hữu của 25 ngân hàng hàng đầu thế
giới năm 2011
35
4

10
Bảng 3.2
Năng lực hành vi và kiến thức tổng quát
64 iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
Số hiệu biểu đồ
Tên Biểu đồ
Trang
1
Biểu đồ 2.1
Top 10 ngân hàng thƣơng mại có vốn điều
lệ lớn nhất năm 2011
36
2
Biểu đồ 2.2
Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng thƣơng
mại năm 2011
38
3
Biểu đồ 2.3
So sánh tỷ lệ chi phí/ thu nhập hoạt động
của một số ngân hàng
43

iv

này liên quan mật thiết đến nhau, và điều quan trọng để nâng cao năng lực
cạnh tranh chính là khả năng tìm ra và đầu tƣ vào những yếu tố có vai trò then
chốt giúp thúc đẩy năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: “NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN”. Hy vọng với những
kiến thức thực tế trong quá trình làm việc tại Ngân hàng và những kiến thức
nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cấp thiết đang đặt ra đối với
Ngân hàng Đại Tín trong hoạt động kinh doanh ở giai đoạn hiện nay và sắp tới.

2. Tình hình nghiên cứu
Theo Michael E. Porter, cha đẻ của lý thuyết cạnh tranh hiện đại, cạnh
tranh không phải là cung cấp cái tốt nhất mà là tạo ra sự khác biệt. Vì cái tốt
nhất không phải ngƣời tiêu dùng nào cũng có thể mua đƣợc, do tốt nhất
thƣờng là nhiều tiền nhất. Do đó nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân
hàng đã có rất nhiều đề tài nhƣ:
Phan Thế Bình (2010), “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng cao lực
cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển trong xu thế hội nhập đã đƣa
ra một số giải pháp nhƣ tăng năng suất và giảm chi phí, chuyên nghiệp về
dịch vụ và chăm sóc khách hàng sau bán hàng nhằm tăng năng lực cạnh tranh
của ngân hàng BIDV. Hoặc, Nguyễn Hiền Ánh (2011) “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Á” đã đề xuất những giải pháp về đổi
mới công nghệ, tăng năng lực quản lý, quảng bá thƣơng hiệu và sáng tạo dịch
vụ mới.
Ngoài ra, là vấn đề cấp thiết với mỗi ngân hàng nên cũng có nhiều hội thảo
bàn về vấn đề này nhƣ: “Chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp”, “Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc tuân thủ luật sở hữu trí tuệ và
các luật liên quan”, “nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tái cơ cấu”…
Qua các đề tài đã nghiên cứu và các hội thảo đã chỉ ra đƣợc các yếu tố
ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng và đƣa ra giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Tuy nhiên, hoàn cảnh mỗi ngân

kê, so sánh, phân tích, để xác định bản chất của vấn đề cần nghiên cứu từ đó
đƣa ra các biện pháp, đề xuất giải quyết vấn đề.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài đƣợc nghiên cứu với mong muốn có những đóng góp sau:

Đề tài hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng. Đề tài đã tập trung xây dựng các tiêu
chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Theo đó
các tiêu chí đƣợc lựa chọn theo mức độ quan trọng là: năng lực tài chính,
năng lực công nghệ, nguồn nhân lực, năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức, khả
năng đa dạng hoá và nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ…
Phân tích, đánh giá đầy đủ thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân
hàng TMCP Đại Tín theo các tiêu chí đã lựa chọn
Qua phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đại
Tín , luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đại Tín
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
TMCP Đại Tín

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng

trong xã hội. Khi nắm trong tay một lƣợng tiền, những ngƣời giữ tiền nảy ra nhu
cầu cho vay số tiền đó, vì lƣợng tiền trong tay họ không bao giờ bị đòi cùng một
thời gian, tức là có độ chênh lệch lƣợng tiền cần gửi là lƣợng tiền cần rút của
ngƣời chủ sở hữu. Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhƣng cơ bản nhất của
ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn.
1.1.2 Quá trình phát triển
Từ thế kỷ XV đến nay, ngành ngân hàng đã trải qua những bƣớc tiến
dài và góp nhiều phát minh vĩ đại vào lịch sử phát triển của loài ngƣời. Có thể
chia thành 3 giai đoạn phát triển nhƣ sau:
Giai đoạn 1: Từ thế kỷ XV đến cuối XVIII
Hoạt động của giai đoạn này có những đặc trƣng sau:
Các ngân hàng hoạt động độc lập chƣa tạo một hệ thống chịu sự ràng
buộc và phụ thuộc lẫn nhau
Chức năng hoạt động của mỗi ngân hàng giống nhau, gồm nhận ký thác
của khách hàng, chiết khấu và cho vay, phát hành giấy bạc vào lƣu thông,
thực hiện các dịch vụ khác nhƣ chuyển tiển và đổi tiền…
Giai đoạn 2: Từ cuối thế kỷ XVIII đến XX
Mọi ngân hàng đều phát hành giấy bạc ngân hàng làm cản trở quá trình
phát triển của nền kinh tế, vì vậy từ đầu thế kỷ XIX, nghiệp vụ này đƣợc giao

cho một số ngân hàng lớn và về sau tập trung vào một ngân hàng duy nhất gọi
là ngân hàng phát hành, các ngân hàng còn lại chuyển thành ngân hàng
thƣơng mại.
Giai đoạn 3: Từ đầu thế kỷ XX đến nay
Ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tƣ nhân không cho nhà nƣớc
can thiệp thƣờng xuyên vào các hoạt động kinh tế thông qua các tác động của
nền kinh tế, các nƣớc đã quốc hữu hoá hàng loạt các ngân hàng phát hành từ
sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933. Khái niệm ngân hàng
trung ƣơng đã thay thế ngân hàng phát hành với chức năng rộng hơn ngoài
nghiệp vụ phát hành và quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, góp phần thúc đẩy quá

+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng Nhà nƣớc
Ngoài ra các ngân hàng còn huy động vốn dƣới hình thức uỷ thác hay
đại lý cho các tổ chức cá nhân. Nhờ vào uy tín và nghiệp vụ của mình, các
ngân hàng thƣờng đƣợc các tổ chức hoặc cá nhân uỷ thác thực hiện thanh toán
tiền hoặc giải ngân vốn, làm đại lý khác.
1.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có
- Nghiệp vụ ngân quỹ: Để thực hiện đƣợc các dịch vụ thanh toán giữa
các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở các tài
khoản cho khách hàng trong và ngoài nƣớc. Để thực hiện thanh toán giữa các
ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại
phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nƣớc nơi ngân hàng thƣơng mại
đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dƣ tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định.
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các Ngân hàng thƣờng
phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định mang tính pháp luật về đảm bảo
khả năng thanh toán của Ngân hàng trung ƣơng nhƣ: Tỷ lệ dự trữ bắt

buộc,…Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thƣơng mại
bao gồm các hoạt động sau:
. Cung cấp các phƣơng tiện thanh toán
. Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho khách hàng
. Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
. Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng
Nhà nƣớc
. Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi đƣợc ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép
. Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nƣớc
. Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đƣợc ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép

Cho thuê tài chính: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc hoạt động cho thuê tài
chính nhƣng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập,
tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
1.1.3.3 Nghiệp vụ kinh doanh khác
Để giảm rủi ro trong hoạt động, các ngân hàng thƣơng mại phải thực hiện
đa dạng hoá sản phẩm của mình nhƣ:
Góp vốn và mua cổ phần: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc dung vốn điều lệ và
quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng
khác trong nƣớc theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng thƣơng mại còn
đƣợc góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nƣớc ngoài để thành lập
ngân hàng liên doanh.

Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc tham gia thị
trƣờng tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc, thông qua các hình thức
mua bán các công cụ của thị trƣờng tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc phép trực tiếp kinh
doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị
trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng quốc tế.
Ủy thác và nhận ủy thác: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc ủy thác hoặc nhận
ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả
việc quản lý tài sản, vốn đầu tƣ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo hợp
đồng ủy thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cung ứng dịch
vụ bảo hiểm, đƣợc thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh
bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Tư vấn tài chính: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cung ứng các dịch vụ tƣ vấn
tài chính, tiền tệ cho khách hàng dƣới hình thức tƣ vấn trực tiếp hoặc thành lập
công ty tƣ vấn trực thuộc ngân hàng
Bảo quản vật quý giá: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện dịch vụ bảo

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus trong cuốn
kinh tế học(xuất bản lần thứ 12) cho rằng: cạnh tranh là sự kình địch giữa các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trƣờng.
Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu đầy đủ về cạnh tranh nhƣ sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy
chiến thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tƣợng cụ thể nào
đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án…)

một loạt điều kiện có lợi (một thị trƣờng, một khách hàng…) mục đích cuối
cùng là kiếm đƣợc lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trƣờng cụ thể, có các ràng
buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ nhƣ: đặc điểm sản phẩm, thị
trƣờng, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tƣ, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có
thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất
lƣợng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm(chính sách định giá thấp;
định giá cao; ổn định giá; định giá theo thị trƣờng; chính sách phân biệt giá;
bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm(tổ chức các kênh
tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình
thức thanh toán
Nhƣ vậy, khái niệm về cạnh tranh có thể tóm tắt ngắn gọn nhƣ sau:
“Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm
mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thƣờng là chiếm lĩnh
thị trƣờng, giành lấy khách hàng cũng nhƣ các điều kiện sản xuất , thị trƣờng
có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh
tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với
ngƣời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”
Qua các khái niệm trên thì dù là khái niệm nào cũng thừa nhận cạnh
tranh là một hiện tƣợng kinh tế gắn liền với kinh tế thị trƣờng, chỉ xuất hiện

ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Theo Micheal Porter thì “Những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
là những doanh nghiệp đạt đƣợc mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất
lƣợng hàng hoá và dịch vụ và/hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tƣơng

đối cho phép họ tăng đƣợc lợi nhuận(doanh thu-chi phí) và/hoặc thị phần…”
Khái niệm trên đã phần nào phản ánh tƣơng đối toàn diện về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Nó chỉ rõ mục tiêu của cạnh tranh và những đặc điểm
cơ bản của việc cạnh tranh thành công. Theo ông, để có thể cạnh tranh thành
công, các doanh nghiệp phải có đƣợc lợi thế cạnh tranh dƣới hình thức hoặc là
có chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để
đạt đƣợc những mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các
doanh nghiệp cần ngày càng đạt đƣợc những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn,
qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lƣợng cao hơn
hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn.
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Trong bài viết “Đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế” tác giả Đỗ Thị Minh Đức đã đƣa ra khái niệm
năng lực cạnh tranh của các NHTM nhƣ sau: “Năng lực cạnh tranh của một
NHTM là khả năng tạo ra và sử dụng hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng
lợi trong quá trình cạnh tranh với NHTM khác”. Nhƣ vậy, đây là một yếu tố năng
động, luôn đƣợc đặt trong sự phát triển liên tục. Các lợi thế so sánh (hiện có và
đƣợc tạo ra) chỉ là những yếu tố tiềm năng, điều quan trọng là các lợi thế này phải
đƣợc sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, đồng thời phải luôn đầu tƣ nhằm duy trì
và tăng cƣờng thêm năng lực một cách bền vững. Ngồi ra, cạnh tranh là một hoạt
động có chủ đích, do vậy năng lực cạnh tranh thƣờng gắn liền với kết quả hoạt
động cạnh tranh, tức là mức độ đạt đƣợc các mục tiêu cạnh tranh đã đặt ra.
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Quy thì “Năng lực cạnh tranh của một ngân
hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế
nhằm duy trì và

khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác hay không phụ thuộc không chỉ
vào bản thân các nguồn lực nội tại và hiện có của các ngân hàng nhƣ: tiềm
lực tài chính, công nghệ, chất lƣợng đội ngũ nguồn nhhân lực, mà còn phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ những đối thủ cạnh tranh của chính các ngân

hàng đó là ai (các sản phẩm, dịch vụ thay thế), khả năng thâm nhập của các
đối thủ nhƣ thế nào, mức độ cạnh tranh giữa
các đối thủ hiện tại sẽ ra sao,
các nguồn lực mà ngân hàng có để thích ứng với
những thay đổi thế nào,
chiến lƣợc mà các ngân hàng sử dụng có phù hợp không,
ngân hàng có khả
năng thay đổi chiến lƣợc cạnh tranh của mình không, có điều
kiện của môi
trƣờng vĩ mô sẽ tác động nhƣ thế nào đến khả năng đó của các ngân hàng
trƣớc những thách thức và cơ hội mới.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM nếu chỉ dừng lại ở định
tính thì không tránh khỏi các yếu tố cảm tính, vì thế cần phải có chỉ tiêu định
lƣợng. Tuy nhiên, khó có một chỉ tiêu tổng hợp đo lƣờng sức cạnh tranh của
NHTM, do vậy cần phải sử dùng một hệ thống chỉ tiêu
Dƣới đây là một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của
các NHTM:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status