Biện pháp tổ chức thi công cống tiêu rạch thầy cừ dự án đê bao chốn lũ tình đồng tháp - Pdf 25

Thuyết minh kỹ thuật
Tóm tắt thuyết minh kỹ thuật
biện pháp tổ chức thi công
= =
Dự án: Đê bao chống lũ thành phố Cao Lãnh.
Tên gói thầu: Gói thầu số 06 CốNG TIÊU rạch thầy cừ
Hạng mục: CốNG TIÊU rạch thầy cừ
Địa điểm xây dựng: Thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Chủ đầu t : sở nông nghiệp & PTNT tỉnh đồng tháp
các căn cứ thuyết minh kỹ thuật
- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu và đồ án thiết kế đã đợc duyệt.
- Căn cứ vào vị trí, đặc điểm địa hình nơi xây dựng công trình.
- Căn cứ vào nội dung, quy mô kết cấu công trình.
- Căn cứ vào yêu cầu của Ban Quản Lý Dự án Công Trình
Nghành Nông Nghiệp Đồng Tháp.
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu. Đơn vị thi công xin trình bày tóm tắt
thuyết minh kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công công trình với nội dung gồm:
Phần I: Giới thiệu chung.
Phần II: Tổ chức thi công
Phần III: Biện pháp thi công.
Phần IV: Hoàn thiện
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần I : Giới thiệu chung
I/- Vị trí, nhiệm vụ công trình:
1/ Vị trí : Thuộc địa phận Thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp .
+ Tuyến cống xuất phát từ đờng Nguyễn Đình Chiểu và kết thúc tại cầu
Vàm Đình, chiều dài 934 m
+ Kích thớc 2x2m bằng bê tông cốt thép M250, cao độ đỉnh cống +2.60,
dốc dọc tuyến cống i=0.03%, dọc tuyến bố trí một số hố thăm kết hợp giếng thu
nớc tại những vị trí cần thiết.
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp

thi công nhà thầu gặp khó khăn trong việc giải quyết đảm bảo giao thông và
không làm ảnh hởng đến việc đi lại khu dân c.
Công trình phân bố theo chiều dài của đờng nên việc tập trung vật liệu để
cho các công tác đóng cừ tràm, đổ bê tông cũng phải bố trí dọc theo tuyến cống.
Là một công trình nằm trong hệ thống đê bao nên khi thi công không đợc
ảnh hởng đến phần công trình đã thi công. Công trình cắt qua 4 ngã t giao thông
nên sẽ phải gấp rút hoàn thành các đoạn cống này.
III/- Quy mô kết cấu công trình :
- Hình thức : Cống thoát nớc đô thị kết hợp các hố thăm Hm và Hm1.
- Kích thớc cống: 2x2m
- Cao trình đỉnh cống tại vị trí đầu tuyến: (+2.60)
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
2
Thuyết minh kỹ thuật
- Cao trình đáy cống tại vị trí đầu tuyến: (+0.35)
- Độ dốc tuyến cống: i =0,03%
- Cao trình đỉnh hố thăm: (+3.2)
-
TT Loại module cống Số lợng Chiều dài Tổng cộng
1 Module cống loại A 59 10 590
2 Module cống loại B 20 10 200
3 Module cống loại C 4 10 40
4 Module cống loại B-C 3 10 30
5 Module cống loại B(C&D) 1 10 10
6 Module cống loại C&D 1 10 10
7 Module cống loại E(B&C&D) 1 10 10
8 Module cống loại F 1 28.69 28.69
Tổng cộng : 942.45 m
1. Kết cấu cống:
Các module cống có mặt cắt ngang là hình vuông kích thớc 2x2m, mỗi đoạn

Thuyết minh kỹ thuật
+ Gia cố đáy bằng cừ tràm L=4.8m, mật độ đóng 25c/m2. Bê tông lót đá
4x6, M100.
+ Cuối cửa ra tiếp giáp với Hồ chứa tại cao trình ( 0.68)m đóng hai hàng
cọc cừ tràm, D= 80, hai hàng so le CK 20cm, hàng cách hàng 15cm. Tiếp theo đá
hộc xếp khan dài 1m, rộng 3.8m, dày 0.5m.
+ Đầu cửa ra có chân khay. Giữa tờng cánh và cống có khớp nối đứng PVC
KN92, khớp nối ngang PVC KN92, khe nối 2 lớp giấy dầu, 3 lớp nhựa ở bản đáy.
+ Tờng cánh nằm trên bản đáy sân cửa ra bằng BTCT M250 dày 0,3m là
dạng tờng dốc, L=3.0m cao trình đỉnh cao +2,60 dốc xuống cao trình -0,68m, hệ
số mái dốc m = 1.
IV/- Bảng kê các tiêu chuẩn áp dụng thi công công trình
- Tổ chức thi công công trình xây dựng theo TCVN 4055:1985
- Nghiệm thu công trình xây dựng theo TCVN 4091:1985.
TT Tên vật liệu Tiêu chuẩn áp dụng Tên tiêu chuẩn áp dụng
1 Xi măng TCVN139 : 1991 Tiêu chuẩn kỹ thuật
2 Thép trong bê tông TCVN 1651-1985 Yêu cầu kỹ thuật
3 Đá dăm, đá 1x2; 4x6 TCVN 1771 : 1986 Yêu cầu kỹ thuật
4 Nớc Nớc sinh hoạt
5 Cát TCVN 1770:1986 Yêu cầu kỹ thuật
6 Bê tông nặng TCVN 5592 Yêu cầu bảo dỡng
7 Kiểm tra độ sụt bê tông TCVN 3106:1993
8 Công tác đào, đắp đất TCVN 4447-1987 Quy phạm TC và NT
Nhà thầu sẽ tuân thủ đúng nội dung quy định về quản lý chất lợng công
trìnhxây dựng trong Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính
phủ.
V- Các khối lợng chính của gói thầu:
- Đất đào : 20 321 m3
- Đắp cát: 13 366 m3
- Bê tông các loại : 3 513.64 m3

1. Chuẩn bị mặt bằng thi công
2. Xây dựng kho xởng, tập kết máy móc, thiết bị thi công
3. Tập kết vật t, vật liệu
4. Phân đoạn 1 (Từ Ko K150) L =150m
a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móng
b) Đóng cọc cừ tràm
c) Thi công bê tông lót móng
d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1m
e) Đắp cát công trình
5. Phân đoạn 2 (Từ K150 K373.76) L = 223.76m
a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móng
b) Đóng cọc cừ tràm
c) Thi công bê tông lót móng
d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1m
e) Đắp cát công trình
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
5
Thuyết minh kỹ thuật
6. Phân đoạn 3 (Từ K373.76 K593.76) L = 220m
a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móng
b) Đóng cọc cừ tràm
c) Thi công bê tông lót móng
d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1m
e) Đắp cát công trình
7. Phân đoạn 4 (Từ K593.76 đến hết cửa xả) L = 348.69m
a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móng
b) Đóng cọc cừ tràm
c) Thi công bê tông lót móng
d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1m
e) Đắp cát công trình

Thuyết minh kỹ thuật
- Nhà kho vật t khác 10 m
2
- Bãi chứa cốt liệu 500 m
2
- Bãi đỗ thiết bị: 200.0m
2
- Bãi đúc bê tông các loại 300,0 m
2
- Trạm trộn bê tông di động đợc 50.0m
2
- Bãi thải + trữ đất 500,0m
2
- Khu vực thi công: mặt bằng thi công chi tiết các vị trí đợc thể hiện trên
bản vẽ.
Trong quá trình thi công, tuỳ từng thời điểm và phần việc mà bố trí mặt
bằng thi công giai đoạn hợp lý, đảm bảo năng suất, tiến độ, hiệu quả công trình
và an toàn cho ngời, thiết bị thi công. Những điều chỉnh về tiến độ đợc chỉ đạo
các công trình tính toán bố trí phù hợp với sự thay đổi trên hiện trờng.
Sau khi nhận mặt bằng xây dựng công trình, trên cơ sở kế hoạch tiến độ thi
công từng phần việc, tiến hành tập kết máy móc, thiết bị và vật t cần thiết chuẩn
bị cho việc thi công. Các loại máy móc đợc đa vào công trờng đều có giấy đăng
ký, đăng kiểm chất lợng của các Cơ quan chức năng.
(Chi tiết xem bản vẽ thiết kế Tổng mặt bằng thi công)
3. Công tác trắc đạc:
- Trớc khi thi công trên cơ sở các mốc tim tuyến và cao độ đợc giao. Nhà
thầu tiến hành phóng tuyến công trình định vị tim tuyến từ đầu tuyến đến cuối
tuyến, các điểm tim mốc, từ đó định vị mép biên công trình, phạm vi mở mái
- Các mốc chính và cao độ gốc đợc gửi vào các mốc phụ xung quanh để có
thể khôi phục lại khi các mốc này bị mất đi.

Do tuyến thi công trải dài dọc theo tuyến đờng. Nên biện pháp thi công
đào đất chia mỗi đợt thi công là 50m (thi công cuốn chiếu) để chống sạt lở đất.
Có hai đơn vị thi công đồng thời nên chọn 02 máy đào dung tích gầu 0.8 m3.
Máy đào đến cao trình cách cao trình hố móng thiết kế 25cm, sau đó đào bằng
thủ công.
Riêng đất đào ở phân đoạn 1 (Khu vực Chợ Cá Cao Lãnh và Rạch Thầy
Cừ) sau khi đào xong nhà thâu bố trí ôtô vận chuyển đất ra bãi chứa đất. Còn các
phân đoạn khác nhà thầu dùng bãi đổ đất là các khu bố trí nhà phố, do khối lợng
đất đào không lớn lắm và là đất cấp II.
* Tổng số thiết bị phục vụ cho công tác đào đắp đất là :
- Máy đào 0,8 m3 2.0 cái.
- Máy bơm nớc động cơ điện 2,0 cái
b. Biện pháp thi công đào đất móng cống
+ Bớc 1: Tạo mặt bằng cho máy thi công di chuyển
+ Bớc 2: Phóng tuyến định vị.
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
8
Thuyết minh kỹ thuật
+ Bớc 2: Tiến hành mở mái theo thiết kế thi công, mái m = 1.5, đào xuống
cao trình (+0.00).
+ Phần còn lại từ cao trình (+0.00) trở xuống (-0.25) thi công bằng thủ
công. Đào kỹ thuật đến cao trình thiết kế.
Lu ý:
- Đào đất bằng máy phải để lại lớp bảo vệ đáy móng dày 30cm để đào
bằng thủ công.
- Đặc biệt quan tâm tới vấn đề tiêu nớc hố móng, nhà thầu bố trí 1 bơm
15CVđể tiêu nớc.
(Xem chi tiết bản vẽ thi công Đào đất móng)
2. Thi công đắp cát
* Lót cát hố móng: Cát lót phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quy trình quy

+ Tại các đầu công trờng thi công trên từng phân đoạn bố trí các biển báo,
có rào chắn ranh giới giữa đờng sử dụng và công trình .
+ Bố trí chốt canh gác ở hai đầu công trờng đang thi công để hớng dẫn và
bảo đảm an toàn giao thông trên khu vực công trờng.
+ Bố trí biển hớng dẫn đờng tránh, tốc độ, độ sâu hố móng, hàng rào bảo
vệ khu vực công trờng để ngời điều khiển phơng tiện giao thông rõ.
+ Bố trí đèn báo hiệu giới hạn công trờng vào ban đêm.
+ Tại các ngã t Nhà thầu sẽ có biển báo tuyến đờng tránh và thi công trong
thời gian ngắn nhất có thể để trả lại tuyến giao thông.
(Chi tiết xem bản vẽ BPTC Biện pháp đảm bảo giao thông)
Iv/. Thi công đóng cọc cừ tràm:
- Cọc cừ đợc đóng gia cố bản đáy toàn bộ tuyến cống, chiều dài cọc cừ
tràm là L=4.8m, Dn >=4.5cm, với mật độ 25 cọc/m
2
.
- Khối lợng 336 110 m tiến độ dự kiến 50 ngày cả hai đơn vị, mỗi ngày
đóng đợc 1.400 m. Nhà thầu sử dụng đóng cọc cừ tràm bằng cơ giới kết hợp thủ
công, nhân lực phục vụ 20 ngời mỗi đơn vị 10 ngời.
Sau đào móng bằng máy tiến hành hoàn thiện móng bằng thủ công rồi
đóng cọc luôn, đóng cọc đã đợc nghiệm thu thì rải cát lót.
* Trình tự, kỹ thuật đóng cọc:
+ Trớc khi tiến hành đóng cọc cán bộ kỹ thuật công trờng dùng máy kinh
vĩ giác chính xác vị trí mặt bằng tim cọc, phạm vi cần đóng cọc.
+ Cọc đã đợc vót nhọn, tập kết đến vị trí cần đóng.
+ Cắm cọc vào vị trí và định vị cọc thẳng đứng.
+ Dùng máy đóng cọc để đóng cọc đến cao trình thiết kế.
( Chi tiết xem bản vẽ BPTC Đóng cọc tràm)
v. Thi công các module cống
A công tác cốt thép
1. Thi công SXLD cốt thép

mỡ trớc khi lắp đặt.
- Do khối đổ BT tạo áp lực theo phơng pháp tuyến lên bản mặt ván khuôn
nên Nhà thầu dùng văng chống định vị ván khuôn đảm bảo đúng kích thớc, chắc
chắn, đúng đồ án thiết kế đã đợc phê duyệt.
2. Ván khuôn thi công t ờng cống.
- Do tính chất chiều cao tờng cống, bề mặt ván khuôn rộng diện tích thi
công bê tông hẹp do đó nhà thầu dùng ván khuôn thép định hình liên kết bằng
Bulong mupta và đợc liên kết bằng hệ khung cứng và các gông thép ống nẹp định
vị kết hợp với căn chỉnh bằng tăng đơ, biện pháp thi công dùng thủ công, kết hợp
với máy nhỏ để lắp đặt.
3. Thi công ván khuôn trần cống
Do đặc điểm của khối đổ nên dùng loại ván khuôn bản kích thớc lớn, kết
hợp ván khuôn thép định hình, kết hợp với cây chống thép. Biện pháp thi công
lắp đặt bằng thủ công, kết hợp với máy móc loại nhỏ. Đảm bảo kín khe, tránh
mất nớc bê tông.
4.Tháo dỡ ván khuôn:
- Khi tháo ván khuôn việc tháo tuần tự ngợc lại phần lắp. Riêng đáy trần
cống khi tháo phải đợi bê tông đủ cờng độ và đợc sự đồng ý của giám sát A mới
đợc tháo.
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
11
Thuyết minh kỹ thuật
- Khi tháo dỡ ván khuôn không đợc gây chấn động mạnh, để ảnh hởng đến
các kết cấu khác, không đợc va chạm làm bể vỡ các góc cạnh của kết cấu công
trình.
- Thời gian và trình tự tháo dỡ ván khuôn đối với từng loại liên kết đợc
tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 4453-95 và đợc sự đồng ý
của giám sát A.
(Chi tiết xem bản vẽ thiết kế TC Ván khuôn và biện pháp đổ bê tông cống)
c- công tác bê tông

15.14
11sin
7.20.1
0
==
x
F
(m
2
)
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
12
Thuyết minh kỹ thuật
)083.05.1(9.0
4.05.141

ì
=
= 4.44 m
3
/h
Theo tính toán năng suất đổ BT không sinh khe lạnh trong quá trình thi
công bê tông phải > 4.44m
3
/giờ, nhà thầu bố trí 1 máy trộn 250lít cho 1 đơn vị thi
công và 1 máy dự phòng. Nh vậy, bao gồm có 4 máy trộn bê tông 250 l cho hai
đơn vị thi công.
Lực lợng nhân công đợc huy động cho cho 1 máy trộn là 17 ngời. Bê tông
đợc trộn bằng máy trộn, đầm bằng máy đầm bê tông và đổ bằng thủ công.
2. Biện pháp thi công bê tông:

Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
13
Thuyết minh kỹ thuật
- Xác định kích thớc khối đổ để lắp dựng ván khuôn và gửi mốc cao độ để
quá trình kết thúc đổ bê tông đảm bảo chính xác cao trình theo đúng đồ án thiết
kế.
- Bê tông đợc trộn bằng máy trộn và tuân thủ theo tiêu chuẩn quy phạm
hiện hành.
- Với mỗi hạng mục công trình nhà thầu cử cán bộ đủ chuyên môn đồng
thời kết hợp với chủ đầu t tiến hành đúc mẫu theo đúng quy phạm hiện hành.
3. Biện pháp bảo d ỡng bê tông:
- Nhiệm vụ chủ yếu của việc bảo dỡng bê tông là khống chế sự chênh lệch
nhiệt độ giữa bê mặt bê tông và trong lòng khối đổ hạn chế vết nứt vì nhiệt. Căn
cứ vào điêu kiện thực tế nhà thầu áp dụng biện pháp bao phủ bề mặt bê tông để
giữ cho nhiệt độ của khối bê tông đợc đồng đều từ trong ra ngoài.
- Công tác bảo dỡng bê tông rất quan trọng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng
công trình. Do vậy khi đổ bê tông xong ta phải tiến hành tới nớc bảo dỡng theo
đúng quy trình, quy phạm. Trong thời gian bảo dỡng tránh gây chấn động mạnh
làm hỏng kết cấu bê tông. Thời gian 7 ngày đầu bê tông toả nhiệt lớn do vậy nhà
thầu dùng bao tải phủ bề mặt bê tông và tới nớc bảo dỡng.
Theo nhà thầu dự kiến máy móc phục vụ cho thi công bê tông gồm:
+ Máy trộn bê tông 250 lít : 4 cái
+ Máy đầm bê tông (đầm dùi) : 8 cái.
+ Máy đầm bê tông (đầm bàn ) : 2 cái.
+ Máy bơm nớc 15 CV : 2 chiếc
( Chi tiết xem bản vẽ BPTC ván khuôn và bê tông cống)
VI. Lắp đắt ống buy.
Ông buy đúc sẵn bằng phơng pháp đúc ly tâm, bê tông M300.
Trớc khi hạ ống buy cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu sẽ kiểm tra cao độ, kiểm
tra tim, mốc vị trí lắp đặt ống buy. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, thiết kế

Công ty CP XDTL sông hồng
Phần iv: Giai đoạn hoàn thành
I/- Nghiệm thu
- Sau khi thi công xong và hoàn thành tất cả các hạng mục trong công trình
theo nội dung các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đợc trình bày ở trên và đồ án thiết kế.
Nhà thầu có trách nhiệm hoàn thiện công trình theo đúng kỹ thuật đợc quy định
trong hồ sơ thiết kế và hồ sơ dự thầu.
- Nhà thầu sẽ tháo dỡ các công trình tạm di chuyển ra khỏi mặt bằng công
trờng các nguyên vật liệu, các thiết bị máy móc và xử lý các chất thải tồn đọng
trên mặt bằng xây dựng, vệ sinh khu vực công trờng.
- Chỉ sau khi hoàn tất các công việc nêu trên Nhà thầu mới đề nghị kiểm
tra tổng nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu t.
- Trong quá trình thi công xong mỗi hạng mục Nhà thầu đều tiến hành lập
hồ sơ hoàn công cho các hạng mục đã đợc nghiệm thu. Khi hoàn thành công
trình toàn bộ các hồ sơ hoàn công của các hạng mục đợc tập hợp thành hồ sơ
hoàn công công trình. Toàn bộ hồ sơ hoàn công công trình thể hiện chính xác
khối lợng công việc đã thực thi trên công trình và tuân thủ theo các quy định tại
điều 27 chơng V.NĐ209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
- Nội dung hoàn thành công trình xây dựng theo quy định quản lý chất l-
ợng số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ xây dựng.
- Theo hồ sơ mời thầu mỗi giai đoạn nghiệm thu sẽ đợc Bên mời thầu làm
thủ tục để cơ quan cấp phát vốn tạm ứng cho Nhà thầu, mức tạm ứng bằng 80%
giá trị luỹ kế khối lợng công việc hoàn thành nghiệm thu cha thanh toán và tối đa
không vợt quá 80% giá trị hợp đồng, cụ thể:
+ Nghiệm thu lần 1: Sẽ đợc tạm ứng 80% giá trị khối lợng công việc
hoàn thành đợc nghiệm thu.
+ Nghiệm thu lần 2: Tạm ứng tiếp 80% tổng giá trị khối lợng công
việc đã hoàn thành (20% giá trị còn lại cha thanh toán của lần 1 và giá trị khối l-
ợng công việc hoàn thành đợc nghiệm thu lần 2)
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp

cầu, thông báo của Chủ đầu t.
- Kinh phí cho việc bảo hành xây lắp công trình và thời hạn bảo hành thực
hiện theo Nghị định số 209/204/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.
- Sau thời gian bảo hành nếu công trình không có sự cố hoặc h hỏng xảy ra
đề nghị bên A cấp giấy chứng nhận hết thời gian bảo hành công trình cho bên B
và thông báo cho Ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng đã hết thời gian bảo
lãnh thực hiện hợp đồng cho công trình. Hết thời gian bảo hành công trình, nếu
số tiền 5% bảo hành công trình không sử dụng đến hoặc còn d thì Bên mời thầu
thanh toán lại cho Nhà thầu theo đúng quy định của Nhà nớc, nếu thiếu thì Nhà
thầu sẽ phải bù thêm để chi phí cho khâu bảo hành công trình.
Cam kết sử dụng vật liệu
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
16
Thuyết minh kỹ thuật
xây dựng thi công công trình
TT
Tên vật
liệu
Đơn vị
tính
Quy cách chất lợng
Nơi sản
xuất
1 Xi măng Tấn
- Xi măng theo 14TCVN 66 - 2002.
- Dùng xi măng PC40 đóng bao.
- Có mác bên ngoài vỏ ghi trọng lợng
bao bì và số lô sản xuất
- Không sử dụng loại xi măng đã lu
quá 3 tháng.

- Cát đợc dùng trong công trình là loại
cát có chứng chỉ chất lợng xác định các
thông số kỹ thuật
- Theo tiêu chuẩn 14TCN 68-2002
Mua tại Xí
nghiệp khai
thác cát
Tân Châu
4
Đá 1x2;
4x6
m3
- Đá sạch, cứng dai, hạt tơng đối đồng
đều tỷ lệ % trong quy định cho phép.
Không có hàm lợng TC vợt TK không
bị phong hoá.
- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng.
- Cấp phối, tính năng, thành phần hạt
đảm bảo theo tiêu chuẩn 14TCN 70-
2202
Mua tại Xí
nghiệp khai
thác đá
Biên Hoà
5
Thép
Tấm
Tấn
- Thép các bon cán nóng CT3

dụng.
9 Đất đắp m3
- Theo tiêu chuẩn 14 TCN 9-2003 và
14TCN 2-85
- Đất đắp đủ độ ẩm, đất không có tạp
chất hữu cơ, hệ số đầm chặt k >= 0.9
Lấy tại nơi
quy định
Phần v:Biện pháp đảm bảo
chất lợng và tiến độ
I/- Nhân lực:
Nhà thầu bố trí 02 cán bộ kỹ thuật làm công tác kiểm tra chất lợng kỹ
thuật hiện trờng (KCS) để kiểm tra các phần việc đang thi công, nếu thấy đạt yêu
cầu kỹ thuật cho phép mới đợc thi công các phần tiếp theo
Kiểm tra việc sử dụng vật t có đúng chủng loại phẩm cấp hay không?
Khối lợng đá, cát, xi măng cho một khối trộn có đúng cấp phối hay
không?
Trong quá trình thi công Nhà thầu luôn tuân thủ lấy mẫu thí nghiệm hiện
trờng; mẫu bê tông, mẫu đất đắp theo đúng quy định của hồ sơ mời thầu và quy
định của quy phạm, để có thể điều chỉnh ngay đợc khiếm khuyết đảm bảo cho
công trình đạt chất lợng cao.
Sau khi thi công xong một phần việc, phần việc đó phải đợc nghiệm thu
bao gồm các thành phần: Cán bộ thi công, cán bộ KCS, giám sát kỹ thuật A và t
vấn thiết kế bằng các dụng cụ kiểm tra. Khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật
các thành phần trên lập biên bản sau đó mới đợc thi công các phần việc tiếp theo.
2/ Vật liệu xây dựng
- Tất cả các vật t nh xi măng, đá, cát, thép, đá hộc, vải lọc dùng cho công
trình Nhà thầu xin cam kết dùng đúng chủng loại và đảm bảo yêu cầu chất lợng,
quy phạm.Các vật t có hoá đơn nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ
chất lợng.

tồn tại của Công ty. Chính vì vậy, vấn đề này đợc đặc biệt quan tâm đối với các
công trình do Nhà thầu chúng tôi đảm nhiệm thi công. Chất lợng công trình đợc
hình thành trong mọi giai đoạn: Trớc khi thi công (lập kế hoạch, tiến độ, thiết kế
chế tạo vật liệu, chi tiết xây dựng và vận chuyển chúng tới hiện trờng), giai đoạn
xây dựng (quá trình thi công lắp đặt), và sau xây dựng (nghiệm thu và bàn giao
đa vào sử dụng).
- Hệ thống quản lý bao gồm: Kiểm tra tài liệu và các thông số kỹ thuật
thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu đợc sử dụng và đa vào công trình, kiểm
tra định kỳ chất lợng công tác xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá
trình kiểm tra giám có sự tham gia của bản thân công nhân lao động, kỹ thuật
hiện trờng, chủ nhiệm công trình, cán bộ giám sát chất lợng của công ty, giám sát
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
19
Thuyết minh kỹ thuật
kỹ thuật của kỹ s t vấn và giám sát của tác giả nhằm ngăn ngừa và loại trừ h
hỏng, phế phẩm và sự cố đối với công trình trong mọi thời tiết mọi giai đoạn.
- Kiểm tra giám sát chất lợng vật liệu, công tác thi công xây lắp đợc thực
hiện trên hiện trờng và phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm để đánh giá chất
lợng vật liệu và công trình.
- Tổ chức ghi chép cập nhật thay đổi, bổ xung thiết kế trong suốt quá trình
thi công nhằm từng bớc hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công làm cơ sở cho thanh quyết
toán sau này.
- Các biện pháp để nâng cao chất lợng công trình đợc đơn vị thi công áp
dụng triệt để, trong mỗi quá trình thi công các hạng mục.
2. Hồ sơ thi công
Ngay từ khi khởi công đơn vị sẽ lập ngay hệ thống sổ sách hồ sơ cần thiết
cho việc theo dõi thi công quản lý chất lợng.
- Nhật ký thi công: Ghi chép tất cả các hoạt động, diễn biến phát sinh liên
quan đến thi công từng ngày, từng hạng mục.
- Nhật ký quan hệ A-B-Thiết kế: Ghi lại tất cả các ý kiến đề xuất của thi

ngời, thiết bị máy móc và công trình. Nhà thầu luôn nhận thức rõ điều đó và sẽ
triển khai thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ, vệ sinh môi trờng theo quy định của Nhà nớc, quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng theo TCVN 5308-91.
2/ Quy trình kiểm tra an toàn lao động và VSMT
Trong quá trình thi công công trình Đơn vị thi công sẽ tuân thủ quy phạm
an toàn lao động trong tiêu chuẩn TCVN 5008-91.
3/ Các biện pháp đảm bảo ATLĐ và VSMT
a/ An toàn về ngời
+ Trớc khi khởi công công trình Nhà thầu tổ chức cho cán bộ công nhân
viên đợc phân công làm việc trên công trình học tập nội quy, quy phạm về an
toàn lao động. Dân công khi lấy vào làm việc trên công trờng cùng đợc giáo dục,
nhắc nhở và ký cam kết thực hiện đúng mọi nội quy của công trờng.
+ Các cán bộ, công nhân làm việc trên công trờng đợc trang bị quần áo bảo
hộ lao động và các dụng cụ đảm bảo an toàn lao động tuỳ theo từng công việc
nh: Găng tay, ủng, dây an toàn, kìm điện
+ Toàn bộ công nhân vận hành thiết bị đều đợc đào tạo chính quy và có tay
nghề bậc cao trở lên.
b/ An toàn thiết bị :
+ Các thiết bị đa vào sử dụng thi công công trình đều đợc kiểm tra đăng
kiểm của cơ quan chức năng và đang hoạt động tốt trong thời gian đăng kiểm.
+ Việc sử dụng thiết bị tuân thủ đúng theo quy trình hớng dẫn của nhà sản
xuất.
+ Các máy, thiết bị, phơng tiện thi công thờng xuyên đợc kiểm tra sửa
chữa, bảo dỡng. Các phơng tiện lúc di chuyển phải đảm bảo tốc độ cho phép,
chắc chắn và ổn định trên đờng vận chuyển.
c/ An toàn công trình:
+ Tại khu vực công trình phải có biển báo từ xa và bố trí đờng tránh cho
ngời qua lại.
+ Việc chuyển giai đoạn thi công của một hạng mục đã đợc tính toán kỹ

và thực hiện đúng các quy định, quy phạm hiện hành.
Phối hợp với cảnh sát giao thông khu vực để có các biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông trong khi thi công.
II/- phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão và bảo
hiểm.
1. Phòng chống cháy nổ:
- Nhà thầu chuẩn bị các bình cứa hoả di động đặt tại những vị trí có thể xảy
ra cháy nổ.
- Việc phòng chống cháy nổ có thể coi đây là việc quan trọng để công trình
thi công trong an toàn chúng tôi sẽ áp dụng các công tác phòng chống cháy nổ, an
toàn cháy nổ vào công trình, để khi có gặp sự cố có thể sử lý đợc ngay không đẫn
đến các sự việc không đáng có.
- Ngoài ra nhà thầu còn làm việc với cơ quan phòng chống cháy nổ gần nhất
để có sự thống nhất cao, để khi gặp sự cố có sự trợ giúp của cơ quan này.
2/ Phòng chống lụt bão:
- Nhà cửa lán trại phải thiết kế bảo đảm chắc chắn.
- Cột điện đờng dây thờng xuyên kiểm tra đề phòng đổ cột, gió to đứt dây.
Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
22
Thuyết minh kỹ thuật
- Các cột cao, thiết bị để cao phải có thu lôi tiếp đất.
- Khi trời ma phải dùng bạt che các vật dụng bằng sắt thép để ngoài trời.
3/ Bảo hiểm :
Nhà thầu tiến hành mua các loại bảo hiểm sau:
- Bảo hiểm rủi do về xây dựng
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ngời lao động
- Bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên
- Bảo hiểm thiết bị và xe máy .
Sơ đồ Tổ chức hiện tr
Sơ đồ Tổ chức hiện tr

máy
móc
Bộ phận GSKT
Bộ phận KT
Bộ phận HC, KT,
Bảo vệ, thủ kho
Đơn vị 1
Giám đốc điều hành chung
Đơn vị 2
Tr ởng ban chỉ huy điều hành
công tr ờng
Thuyết minh kỹ thuật
Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện tr ờng:
- Hiện trờng hoạt động dới sự chỉ huy của Giám đốc điều hành, dới quyền
Giám đốc là Trởng ban chỉ huy công trờng. Dới quyền Trởng ban chỉ huy công tr-
ờng là hai đơn vị thi công phụ trách hai đoạn cống, mỗi đoạn cống gồm hai phân
đoạn cống phân chia trong phần biện pháp thi công.
- Ngời phụ trách từng bộ phận cho Trởng Ban chỉ huy công trờng phải đảm
bảo tổ chức thi công công trờng thuận tiện hoàn thành tốt công việc đợc giao.
- Các bộ phận làm việc cùng kết hợp, liên kết với nhau để công trình thi
công đảm bảo chất lợng kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động, hạch toán chi tiết
cụ thể vật t tiền vốn
Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện tr ờng:
- Công ty là đơn vị có đủ năng lực và t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm
trớc Chủ đầu t toàn bộ hoạt động trên công trờng của mình.
- Trởng Ban chỉ huy công trờng do Giám đốc Công ty bổ nhiệm.
Giám đốc điều hành Công ty sẽ giao quyền hạn nhiệm vụ về các mặt : kinh
tế, kỹ thuật, tiến độ, an toàn, tổ chức hành chính
- Trởng Ban chỉ huy Công trờng chịu trách nhiệm toàn bộ với Giám đốc
Công ty, Các bộ phận của Công ty cử cán bộ kiểm tra công việc trực tiếp tại hiện

- Nhà thầu chúng tôi hoạt động xây lắp nhiều công trình xây dựng dân
dụng công nghiệp, xây dựng thuỷ lợi, giao thông
- Với kinh nghiệm thi công nhiều công trình Thuỷ lợi đã đợc các Chủ đầu
t đánh giá cao về chất lợng, tiến độ. Nếu trúng thầu Nhà thầu chúng tôi có đủ
năng lực và kinh nghệm để thi công công trình đảm bảo kỹ thuật, đúng tiến độ và
đảm bảo an toàn lao động.
Nam Định, Ngày 13 tháng 11 năm 2007
Công ty cp xdtl sông hồng

Gói thầu số 06: Xây dựng Cống Tiêu Rạch Thầy Cừ - TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status