cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA: KINH TẾ
NGUYỀN THỊ TÂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1.3.3. Vai trò của nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế 30
1.4. Kinh nghiệm của một số nƣớc tiêu biểu về chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế 31
1.4.1. Trung Quốc 31
1.4.2. Malaysia 34 2
1.4.3. Hàn Quốc 40
1.4.4. Một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 41
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
2.1. Thực trạng tăng trƣởng kinh tế Việt Nam 44
2.1.1. Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 44
2.1.2. Những hạn chế của tăng trưởng kinh tế Việt Nam 47
2.2. Thực trạng chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế Việt Nam 49
2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 49
2.2.2. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực 53
2.2.3.Đánh giá năng lực cạnh tranh của nền kinh tế 61
2.2.4. Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội 62
2.2.5. Tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường 68
2.3. Những rào cản đối với việc nâng cao chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua 70
2.3.1. Những hạn chế trong việc huy động vốn cho tăng trưởng
kinh tế 70
2.3.2. Những rào cản đối với việc nâng cao hiệu quả đầu tư 72
2.3.3. Sự thấp kém về trình độ khoa học - công nghệ và chất
lượng nguồn nhân lực 74
2.3.4. Những rào cản đối với việc nâng cao sức cạnh tranh đối


TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 DANH MỤC BẢNG 4
Bảng 1.1. Tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế Malaysia 25
Bảng 1.2. Một số chỉ số giáo dục ở Malaysia 28
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu của Hàn Quốc giai đoạn 1978 - 1997 40
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 1991 - 2005
46
Bảng 2.2. So sánh khoảng cách GDP/ người của Việt Nam và một số nước
trong khu vực 48
Bảng 2.3. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo TP kinh tế, 2001 - 2005 51
Bảng 2.4. Năng suất lao động của Việt Nam, 1991 - 2005 54
Bảng 2.5. Các nguồn tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, 1994 - 2004. 59
Bảng 2.6. Tốc độ tăng trưởng theo hai nhóm ngành kinh tế ở
Việt Nam (1991 - 2005) 60
Bảng 2.7. Thứ hạng BCI và GCI của một số nước được lựa chọn 62
Bảng 2.8. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị qua các năm ở VN 63
Bảng 2.9. Chỉ số phát triển con người qua các năm của Việt Nam,
1994 - 2004 65
Bảng 2.10. Hệ số GINI của Việt Nam ( từ 0 đến 1) 67
Bảng 2.11. Diện tích rừng bị huỷ hoại hàng năm ở Việt Nam,
2000 - 2005 70
Bảng 2.12. So sánh thu hút vốn đầu tư tại một số địa phương
72
Bảng 2.13. Số dự án đầu tư và quy mô dự án tại Việt Nam, 2001 -2004
6

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

HIỆU
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
1
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
2
ASEAN
ASSOCIATION OF
SOUTHEAST ASION NATIONS
HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG
NAM Á
3

đầu tư)
10
NI
NATIONAL INCOME
THU NHẬP QUỐC DÂN
11.
ODA
Official Development Assistance
Việ trợ phát triển chính thức
22.
OXFAM
Oxford Committee for Famine
Relief
Uỷ ban Oxford về cứu đói
13.
PPP
Purchasing Power Parity
Ngang giá sức mua
14
USD
UNITED STATES DOLLAR
ĐỒNG ĐÔLA MỸ
15
VA
Value Added
Giá trị gia tăng
16
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới

xuống còn 28,9% năm 2002 và 24,1% năm 2004. Nhưng theo một vài đánh
giá gần đây thì chất lượng tăng trưởng của Việt Nam còn thấp. Nghị Quyết
Hội nghị TƯ 9, khoá IX đã nhận định" tăng trưởng kinh tế khá nhưng chưa
tương xứng với mức đầu tư và tiềm năng của nền kinh tế". Có thể thấy tính
bền vững của tăng trưởng hay chất lượng tăng trưởng ngày càng được quan
tâm nhiều hơn và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế là một mục tiêu
quan trọng của chính sách tăng trưởng và chính sách phát triển ở Việt Nam
trong giai đoạn tới. 8
Vì lý do trên tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài "Nâng cao chất lƣợng
tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam" nhằm phân tích một số yếu tố và khía
cạnh
ảnh hưởng tới chất lượng tăng trưởng của Việt Nam từ đó đưa ra một số đánh
giá về thực trạng chất lượng tăng trưởng của tổng thể nền kinh tế từ 1991 -
2005 và các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng tăng trưởng của Việt
Nam trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng kinh tế là một lĩnh vực mới ở Việt
Nam nên cũng là đề tài được nhiều người quan tâm nghiên cứu. Trong những
năm qua, các đề tài, bài viết thường tập trung nghiên cứu, đánh giá về tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam hoặc nghiên cứu một vài khía cạnh của tăng
trưởng kinh tế.
Một số đề tài đã đƣợc thực hiện là :
1. "Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, những rào cản đối với Việt Nam" của

đưa ra đánh giá ban đầu về chất lượng tăng trưởng của Việt Nam.
5. Báo cáo "Chất lượng tăng trưởng kinh tế"( Quality of Growth) năm 2000
của World Bank đã phân tích khá đầy đủ và toàn diện về chủ đề này. Báo cáo
không đưa ra định nghĩa cụ thể về chất lượng tăng trưởng nhưng nhấn mạnh
hai khía cạnh chính của chất lượng tăng trưởng. Đó là (1) tốc độ tăng trưởng
cao cần được duy trì trong dài hạn và (2) tăng trưởng cần phải đóng góp trực
tiếp vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã phân tích đến một số khía cạnh rất
quan trọng của chất lượng kinh tế nói chung và của Việt Nam nói riêng, tuy
nhiên chưa nêu ra được cơ sở lý luận thống nhất về chất lượng tăng trưởng
kinh tế, các tiêu chí chất lượng tăng trưởng kinh tế và do vậy chưa đánh giá
được thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam dựa trên cơ sở lý
luận và những tiêu chí ấy. Do vậy, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các vấn 10
đề trên gắn với thực tiễn của Việt Nam. Thông qua luận văn này, tác giả
mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc làm rõ hơn khía cạnh chất
lượng tăng trưởng về phương pháp luận, trên cơ sở đó đưa ra những đánh giá
ban đầu về thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng của tổng thể nền
kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở kết quả phân tích tác giả sẽ đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam .

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm tìm ra những nhân tố thúc đẩy và
hạn chế của chất lượng tăng trưởng kinh tế và tìm ra những giải pháp để nâng
cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của chất lượng tăng trưởng kinh tế

kết cấu gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam.
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới

12
CHƢƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
TĂNG TRƢỞNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm tăng trƣởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát
triển kinh tế. Việc nghiên cứu tăng trưởng kinh tế ngày càng có hệ thống và
hoàn thiện hơn. Nhận thức đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và sử dụng có
hiệu quả những kinh nghiệm về nghiên cứu, hoạch định chính sách tăng
trưởng kinh tế là rất quan trọng. Các nhà khoa học đều thống nhất cho rằng,
tăng trưởng kinh tế trước hết là một vấn đề kinh tế, song nó mang tính chính
trị, xã hội sâu sắc. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của
tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai
đoạn của mỗi quốc gia.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho
toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Tăng
trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số
tương đối (tỷ lệ tăng trưởng). Trong phân tích kinh tế, để phản ánh mức độ

Nhìn từ góc độ khác, theo nghĩa hẹp, chất lượng tăng trưởng có thể chỉ
được giới hạn ở một khía cạnh nào đó, ví dụ như chất lượng đầu tư, chất
lượng giáo dục, chất lượng dịch vụ công Theo nghĩa rộng nhất thì chất
lượng tăng trưởng có thể tiến tới nội hàm của quan điểm về phát triển bền
vững, chú trọng tới tất cả ba thành tố kinh tế, xã hội và môi trường.
Như vậy, cho đến nay chưa có một khái niệm chính thức về chất lượng tăng
trưởng. Dưới đây, tác giả sẽ giới thiệu một số quan niệm về chất lượng tăng
trưởng của các tác giả trong nước và quốc tế, để đưa ra một khái niệm tương
đối hoàn chỉnh, làm cơ sở cho những phân tích về sau.
a) Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là phát triển bền vững 14
Đặc trưng của tăng trưởng kinh tế có chất lượng được biểu hiện qua việc
phát triển bền vững. Theo WB, thuật ngữ "phát triển bền vững" là phát triển
theo nguyên tắc "sự thoả mãn nhu cầu của thế hệ hôm nay không làm ảnh
hưởng tới sự thoả mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau". Cụ thể hơn, phát triển
bền vững là bảo toàn và phát triển ba nguồn vốn: tài nguyên môi trường (bao
gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội), vốn nhân lực (chất lượng
của người lao động) và vốn vật chất (cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế).
Trong đó, tài nguyên môi trường hiện nay được quan tâm đặc biệt, vì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của các quốc gia thời gian qua dẫn tới huỷ hoại về
môi trường. Các nghiên cứu của WB, cho thấy mức độ ô nhiễm lúc đầu tăng
cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cho tới khi thu nhập bình quân đầu người
đạt tới 12000 USD/năm. Thu nhập bình quân đầu người tiếp tục tăng thì chất
lượng môi trường giai đoạn tiếp theo được cải thiện rõ rệt.
b) Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế theo quan niệm hiệu quả.
Tăng trưởng hình thành theo hai phương thức.
- Tăng trưởng theo chiều rộng, tức là tăng trưởng vốn, tăng lao động và
tăng cường khai thác tài nguyên.

trưởng kinh tế.
d) Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là thể chế dân chủ trong
môi trường chính trị xã hội của nền kinh tế.
Tác động của tăng trưởng kinh tế đối với quá trình đổi mới hệ thống
chính trị từ lâu đã được nhìn nhận là vừa có tính tích cực lại vừa có tính trực
tiếp. Các công trình nghiên cứu Huntington (1991), Stephens (1992) đều
cho thấy rằng mối tương quan chặt chẽ giữa thu nhập đầu người và mức độ
dân chủ hoá của thể chế chính trị xã hội. Cụ thể hơn, tính minh bạch, ít
tham nhũng và sự tham gia của người dân vào quản lý kinh tế - xã hội sẽ tác
động mạnh tới tăng trưởng kinh tế và ngược lại. Theo cách diễn giải của
trường phái này, dân chủ chính là biểu hiện mặt chất của tăng trưởng kinh
tế.
Theo tác giả, chất lượng tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển bền
vững, bởi vì, phát triển bền vững bảo toàn và phát triển ba nguồn vốn: tài 16
nguyên môi trường, vốn nhân lực và vốn vật chất. Mặt khác tăng trưởng kinh
tế cũng cần gắn với nâng cao phúc lợi cho người dân, và gắn với công bằng
xã hội. Sự kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội sẽ tạo
ra chất lượng của tăng trưởng kinh tế.
e) Theo quan điểm của Thomas, Dailami và Dhareshwar ( 2004), chất
lượng tăng trưởng được thể hiện trên hai khía cạnh: tốc độ tăng trưởng cao
cần được duy trì trong dài hạn và tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào
cải thiện một cách bền vững và xoá đói giảm nghèo. Với quan điểm này, tăng
trưởng kinh tế được nhìn nhận toàn diện hơn và được được nâng lên một bước
so với trước.
f) Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học nổi tiếng được giải Nobel
gần đây như Lucas (1993), Sen(1999), Stiglitz (2000), thì cùng với quá trình
tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng biểu hiện tập trung ở các tiêu chuẩn chính

cao và ổn định, hệ số ICOR phù hợp, và đóng góp của TFP cao.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả, phù hợp với
thực tiễn của nền kinh tế trong mỗi thời kỳ.
- Nền kinh tế có tính cạnh tranh cao
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm hài hoà đời sống xã hội.
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái
- Quản lý hiệu quả của nhà nước.
1.2. Các thƣớc đo chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
GDP hay GDP/người là một chỉ tiêu tổng hợp, nhưng không đủ để đánh
giá nền kinh tế một cách toàn diện. Muốn đo chất lượng tăng trưởng, cần xét
đến nhiều chỉ số không nằm trong hệ thống tài khoản quốc gia, để đánh giá
nhiều mặt của nền kinh tế. Tuy nhiên, khi đánh giá chất lượng tăng trưởng,
cần phải giới hạn những tiêu chí trong phạm vi cần thiết, mặc dù điều này có
thể làm giảm độ chính xác của đánh giá. Bởi vậy, trong hàng loạt các thước
đo chất lượng tăng trưởng kinh tế đã được sử dụng ở Việt Nam và trên thế 18
giới, chúng ta có thể quy về ba nội dung chất lượng tăng trưởng kinh tế có
tính chất khái quát, dựa trên khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế trên
đây.
- Tăng trưởng kinh tế xét theo các yếu tố bên trong (nội tại) của quá trình sản
xuất xã hội như tăng trưởng xét theo quan điểm hiệu quả, các yếu tố tác động
đến tăng trưởng, tăng trưởng gắn liền với cạnh tranh lành mạnh. Nói khái quát
là tăng trưởng xét trên góc độ các yếu tố kinh tế.
- Tăng trưởng gắn liền với nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho lao động, đảm bảo công bằng xã
hội.
- Tăng trưởng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên thiên
nhiên, không gây ô nhiễm môi trường hoặc khai thác bừa bãi, làm cạn kiệt tài

GDP cao hơn.
Có hai phương pháp tính hệ số ICOR.
Phương pháp thứ nhất

01
1
YY
I
ICOR



Trong đó I
1
là tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu. Y
1
là GDP của năm
nghiên cứu, và Y
0
là GDP của năm trước đó. các chỉ tiêu về vốn đầu tư và
GDP để tính hệ số ICOR theo phương pháp này phải được đo theo cùng một
loại giá (giá thực tế hoặc giá so sánh).
Phương pháp thứ 2

y
g
YI
ICOR
/


g
TFP
= g
y
- (  g
K
+ g
L
)
Trong đó, g
y
là tốc độ tăng GDP, g
k
là tốc độ tăng vốn hoặc tài sản cố định, g
l

là tốc độ tăng lao động làm việc,  và  lần lượt là hệ số đóng góp của vốn và
lao động ( +  =1), thường được xác định bằng phương pháp hạch toán hoặc
dựa trên hàm sản xuất Cobb - Douglas.
1.2.1.4. Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa giá trị sản xuất (GO) và giá trị
gia tăng (VA) - Tỷ lệ chi phí trung gian (IC) trong sản xuất
Giá trị gia tăng bao gồm phần giá trị mới tăng thêm (mới sáng tạo ra) trong
nền kinh tế. Chi phí trung gian là toàn bộ chi phí vật chất và chi phí dịch vụ
đã chi ra cho quá trình sản xuất để tạo nên giá trị gia tăng đó. Chi phí trung
gian không làm tăng thêm của cải cho xã hội mà chỉ là tiêu dùng của cải vật 21
cht v dch v ca xó hi tin hnh tỏi sn xut. Mi quan h gia giỏ tr
sn xut, giỏ tr gia tng v chi phớ trung gian c th hin nh sau:

Li nhun thc
hin
Giỏ tr sn xut 22
Hàng hoá sản xuất trong n-ớc h-ờng đ-ợc chia làm hai loại: Hàng hoá sản
xuất phục vụ xuất khẩu và hàng hoá sản xuất thay thế nhập khẩu.
* Khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
Với hàng hoá xuất khẩu, khả năng cạnh tranh đ-ợc tính bằng tỷ lệ kim
ngạch xuất khẩu trên giá trị sản xuất hay GDP.

T l xut khu = x 100

Ch tiờu ny cng cao chng t mt t nc sn xut ra sn phm m
bo cht lng tt, c cỏc nc khỏc a chung nờn xut khu tt v nh
vy chớnh l cú kh nng cnh tranh tt v ngc li. Nh vy nn kinh t
tng trng cú cht lng xột theo kh nng cnh tranh phi m bo sn
phm sn xut ra cú kh nng xut khu tt, c th l phi m bo t l giỏ
tr xut khu trong giỏ tr sn xut phi tng lờn, hoc chớ ớt cng phi gi
nguyờn. Nu t l xut khu gim, iu ú cú ngha l kh nng cnh tranh
ngy mt gim, v iu ú cú ngha l tng trng kinh t khụng ng thun
vi kh nng xut khu.
Bờn cnh ú, kh nng cnh tranh ca hng hoỏ xut khu cũn th hin
t l xut khu sn phm sn xut t nguyờn liu trong nc.

= x 100

Sn phm xut khu cú hai loi: mt loi lm ra t nguyờn liu trong nc
(gm c hng hoỏ v dch v) v mt loi lm ra t nguyờn liu ca nc

nghèo và dư thừa lao động như Việt Nam.
Mặt khác, để có nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu qua chế biến phải đầu
tư nhập công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động.
Điều này góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước. Vì lý
do trên, ta thấy cần phải đầu tư sản xuất để tỷ lệ xuất khẩu nông sản qua chế
biến ngày càng cao và điều đó cũng có nghĩa là phản ánh cạnh tranh tốt, thể
hiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
* Khả năng cạnh tranh của hàng hoá thay thế nhập khẩu
Trên thực tế, hàng hoá thay thế nhập khẩu thường được bảo hộ bởi các
hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh toàn cầu
hoá, việc Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức và các khu vực kinh tế -
thương mại quốc tế như WTO cho thấy những hàng rào bảo hộ này sẽ ngày
càng được hạ thấp, tiến đến dỡ bỏ hoàn toàn. Bởi vậy, việc đánh giá sức cạnh
tranh của hàng hoá sản xuất trong nước với hàng hoá nhập khẩu là điều rất
Tỷ lệ xuất khẩu nông sản qua chế biến
Giá trị xuất khẩu nông sản qua chế biến
Tổng giá trị xuất khẩu nông sản
= 24
quan trọng để nhận biết năng lực sản xuất của đất nước trong tiến trình hội
nhập kinh tế.
Để đo khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước so với hàng
hoá nhập khẩu, ta có thể xem xét mức chênh lệch giá cả giữa hai loại hàng
hoá, tỷ trọng nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng so với tổng kim ngạch nhập khẩu,
mức độ nhập siêu của nền kinh tế
1.2.2.3. Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia là một khái niệm tổng hợp, được hiểu là khả
năng đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status