BÁO CÁO " TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1997-2010 " potx - Pdf 12

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
1

TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1997-2010
THE SITUATION OF ECONOMIC GROWTH QUALITY OF DANANG PERIOD
1997-2010

SVTH: Đặng Thanh Bảo Trâm
Lớp 34K04-Khoa Kinh tế, trường Đại học kinh tế
GVHD: PGS.TS Bùi Quang Bình
Khoa Kinh tế, trường Đại học kinh tế

TÓM TẮT
Tăng trưởng kinh tế vốn là mục tiêu hàng đầu trong phát triển kinh tế và nó thường gây
sự chú ý cho nhiều người về mặt số lượng với những con số có thể được xem là khá ấn
tượng. Tăng trưởng kinh tế cao là điều kiện cần thiết để cho mỗi thành phố thực hiện được
mục tiêu kinh tế- xã hội đặt ra như giải quyết vấn đề y tế, giáo dục, việc làm…cho người dân.
Đà Nẵng kể từ khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương đã có những bước phát triển
đáng ghi nhận với tốc độ tăng trưởng tương đối cao. Tuy nhiên tăng trưởng và phát triển kinh
tế như thế nào để giúp nền kinh tế ổn định và bền vững, đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội
trong tương lai đó là bài toán không chỉ có mỗi quốc gia mà mỗi tỉnh thành phố đều phải chú
trọng và quan tâm. Bài viết này muốn tiếp cận thực trạng tăng trưởng kinh tế của thành phố
Đà Nẵng về mặt chất lượng. Từ đó đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng trong thời gian đến.
Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế; tốc độ tăng trường; chất lượng tăng trưởng kinh tế; cơ
cấu; vốn đầu tư; phúc lợi xã hội
ABSTRACT
Economic growth is a premier target for the economic development, which makes
people pay attention about the quantity with rather impression digits. High economic growth
are the requirements helping the economy to achieve the economic and social objectives as

Đà Nẵng đạt được một số thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế xã hội, hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới, khẳng định vai trò là trung tâm kinh tế - xã hội của Miền
Trung - Tây Nguyên. Đó là cơ h ội thuận lợi cho sự phát triển của Đà Nẵng. Tuy nhiên tốc
độ tăng trưởng của Đà Nẵng chưa thực sự ổn định còn phụ thuộc nhiều vào những biến
động từ bên ngoài, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu thống kê của Đà Nẵng qua các năm 1997-2010
Trong giai đoạn 1997-2000, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á ảnh hưởng
tiêu cực đến tăng trưởng do nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và kim ngach
xuất khẩu giảm sút nên tốc độ tăng trưởng không ổn định, bình quân của thành phố đạt
9,4% năm. Sang giai đoạn 2001-2005, tăng trưởng của thành phố có sự khởi sắc với tốc
độ tăng trưởng cao và ổn định bình quân đạt 13,2%năm, đỉnh cao năm 2005 đạt 14,2%.
Đến giai đoạn 2006-2010 thành phố chịu ảnh hưởng nặng nề của bão Chanchu, Xangane
vào năm 2006,2007 và cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008,2009 đã làm giảm đáng
kể nguồn vốn FDI và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng
vẫn duy trì mức khá cao bình quân 11%năm. Để khẳng định cho sự tăng trưởng kinh tế
chưa ổn định của Đà Nẵng ta xem xét qua bảng số liệu sau:
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
3

Bảng 1: Tính ổn định tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng qua các giai đoạn
Thời kỳ
1997-2000
2001-2005
2006-2010
1997-2010
Tốc độ tăng trưởng trung bình (Mean)
10.221
12.886
10.586

đóng góp quan trọng hơn so với công nghiệp, nông nghiệp nhưng mức đóng góp vào
GDP vẫn chưa thực sự ấn tượng.
Bảng 2: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế (giá hiện hành)
Đơn vị tính: %
Khu vực
1997
2000
2005
2009
2010
Nông - Lâm - Thủy sản
9.70
7.86
5.13
3.91
3.75
Công nghiệp - Xây dựng
35.31
41.26
50.19
44.58
42.01
Dịch vụ
54.99
50.88
44.68
51.51
54.23
Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm 2000,2005,2010
Giai đoạn 1997-2000 khu vực nông nghiệp khá ổn định, xuất hiện sự sụt giảm của

9.54
8.82
Công nghiệp - Xây dựng
29.80
31.83
38.15
33.07
33.93
Dịch vụ
37.20
39.94
42.46
57.38
57.25
Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê năm 2000-2010
Song song với chuyển dịch cơ cấu khu vực kinh tế thì cơ cấu thành phần kinh tế
cũng có sự chuyển biến tích cực, khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài gia tăng. Tuy nhiên mức độ chuyển dịch còn chậm chạp. Giai đoạn 200-
2010 khu vực kinh tế Nhà nước còn chiếm tỷ trọng khá cao 40-50%, trong khi thành
phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng rất nhỏ khoảng 7% trong GDP. Như
vậy, kinh tế nhà nước còn khá lớn, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
phát triển chưa xứng với tiềm năng. Với điều kiện thuận lợi là trung tâm kinh tế của
Miền Trung- Tây Nguyên nhưng thành phố vẫn chưa tận dụng hết lợi thế của mình để
thu hút nguồn vốn nước ngoài.
3.3. Hiệu quả kinh tế
3.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 4: Năng suất lao động của TP ĐN theo giá cố định 1994

17.62
12.94
6.75
3.50
2000
3.87
16.76
17.50
13.42
7.23
3.69
2001
3.97
17.45
19.21
14.35
7.46
6.94
2002
4.02
19.88
20.39
15.65
7.84
9.04
2003
4.35
20.37
21.76
16.72

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
5

2008
8.99
29.29
20.59
22.38
10.56
8.46
2009
7.72
27.74
22.04
22.56
10.82
0.82
2010
7.93
28.09
23.25
23.55
11.25
4.37
Nguồn: Tính toán từ số liệu niên giám thống kê Đà Nẵng và tổng cục thống kê
Năng suất lao động của thành phố có xu hướng tăng nhanh và tích cực qua các
năm. Năng suất lao động trung bình 12,7 triệu đồng/lao đồng giai đoạn 1997-2000 tăng
lên 17,2 triệu đồng/lao động giai đoạn 2001-2005 và lên 21,8 triệu đồng/lao động giai
đoạn 2006-2010 và gấp hơn 2 lần so với năng suất lao động của cả nước ( 8,6%). Trong
nội bộ năng suất lao động của Đà Nẵng thì khu vực công nghiệp có năng suất lao động

2010
Phân theo cấu thành

Xây dựng cơ bản
76.79
71.67
75.61
70.06
56.05
71.58
78.10
Lưu động
12.42
11.15
6.83
7.08
10.24
9.74
7.54
Khác
10.79
17.18
17.56
22.86

25.96
25.47
23.39
33.62
38.39
Vốn tự có
20.36
30.39
24.33
30.45
27.76
24.43
20.78
Vốn khác
9.47
4.55
5.26
3.88
3.86
4.40
9.78
2. Vốn ngoài nước
8.65
8.07
8.89
9.27
15.04
11.71
12.53
Nguồn: Tính toán từ số liệu niên giám thống kê 2000,2005,2010

2000
3.50
2006
8.04
2001
3.88
2007
4.26
2002
3.94
2008
2.90
2003
4.16
2009
3.97
2004
3.60
2010
4.43
Nguồn: Tính toán từ các số liệu niên giám thống kê qua các năm 1997-2010
Do vậy nền kinh tế đang sử dụng nhiều vốn cho tăng trưởng, khả năng sinh lời
vốn giảm. Điều này cho thấy hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn đang
có những bất ổn. Vì vậy, cần có những chính sách điều chỉnh để sử dụng hiệu quả hơn
vốn đầu tư.
3.3.3. Đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)
Trong giai đoạn 1998-2000, tăng trưởng của thành phố chủ yếu dựa vào tăng
trưởng vốn và lao động, đóng góp của nhân tố TFP luôn âm trong giai đoạn này (-
3,45). Bởi lẽ đây là thời gian Đà nẵng cần một lượng vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ cho tăng trưởng khi mới tách tỉnh, vốn lấn át tác động của TFP. Sang giai

môn nghiệp vụ cho người lao động. Tuy nhiên lực lượng lao động của Đà nẵng còn
chưa đáp ứng được nhu cầu về lao động có kỹ năng cao và lành nghề và tỷ lệ lao động
đã qua đào tạo chưa có việc làm hoặc làm không đúng nghề còn lớn, dẫn đến lãng phí
chi phí đào tạo.
Bảng 7: Lao động và việc làm ở ĐN
Năm
Số LĐ đang làm việc
Tỷ lệ thất nghiệp
1997
218030
5,42%
2000
252653
5.95%
2005
302458
4,95%
2009
410150
5,16%
2010
436400
4,86%
Nguồn: Số liệu từ sở kế hoạch đầu tư
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
8

3.4.3. Xóa đói giảm nghèo
Bảng 8: Hộ nghèo của Thành phố Đà Nẵng
Năm

chất ngày một nâng cao, Các chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế được triển khai và
đạt kết quả tốt. Nhiều cơ sở y tế được đầu tư nâng cao theo hướng hiện đại, từ cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị đến nguồn nhân lực, phục vụ tốt cho việc khám bệnh chữa bệnh và
phòng bệnh.
3.4.5. Môi trường
Quá trình phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và tình trạng đô thị hóa với
tốc độ cao trong những năm gần đây ở Đà nẵng làm ảnh hưởng đến môi trường không
khí, đất, nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng ở khu công nghiệp,
vùng biển,…gây khó khắn lớn cho đời sống sinh hoạt và làm việc của người dân.
4. Đề xuất chính sách
Một là: chọn phương án tốt nhất, có khả thi nhất để định hướng cho phát triển
kinh tế xã hội của thành phố trong tương lai
Hai là: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “ dịch vụ - công nghiệp
– nông nghiệp” thông qua các chính sách ưu tiên như:
Tập trung phát triển dịch vụ, để Thành phố Đà Nẵng thành một trung tâm dịch vụ
cho cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên trong một số lĩnh vực trên cơ sở phát
triển mạnh ngành vận tải kho bãi, thương mại du lịch, tài chính, y tế - giáo dục và nhà
ở. Cần có chính sách ưu đãi, giảm chi phí trung gian cho các doanh nghiệp như giảm chi
phí hàng hóa, dịch vụ công, dịch vụ logistics.
Phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, ít ô nhiễm và cần
ít tài nguyên đất đai và lao động như công nghệ thông tin, công nghiệp sản xuất linh
kiện điện tử, tự động hoá…;
Phát triển nông –lâm – thuỷ sản theo hướng áp dụng công nghệ sản xuất cao sạch
thân thiện với môi trường.
Ba là: thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư, nên đầu tư vào các ngành có lợi thế
so sánh, có giá trị gia tăng cao, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời kiểm soát
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
9

chặt chẽ nguồn vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước, các hoạt động đầu tư công.

thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững ở Việt Nam”, Thông tin chuyên đề
số 6. Thông tin tác giả
Họ và tên: Đặng Thanh Bảo Trâm
Địa chỉ: 34k4- Khoa kinh tế- Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Số điện thoại: 0935735668
Email:
Ký tên
Trâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status