1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
______________ KIM NGỌC ANH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TÊ
́
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TÊ
́
CHÍNH TRỊ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Vũ Văn Hiền
2. TS. Tạ Đức Khánh
4
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt i
Danh mục các bảng iv
VIỆT NAM 41
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phát thanh- truyền hình của một số
nƣớc trên thế giới 41
1.3.2. Một số bài học cho Việt Nam 45
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 46
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ NNL VÀ PHÁT TRIỂN NNL PHÁT THANH -
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HNQT 47
2.1. QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA PT-TH VIỆT NAM VÀ YÊU CẦU
ĐẶT RA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 47
2.1.1. Hội nhập quốc tế của phát thanh - truyền hình Việt Nam 47
2.1.2. Yêu cầu của hội nhập quốc tế với phát triển nguồn nhân lực phát thanh - truyền
hình Việt Nam 58
2.2. THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH
VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 61
2.2.1. Khái quát chung về nguồn nhân lực PT-TH Việt Nam trong HNQT 61
2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực của một số đài phát thanh - truyền hình Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế 71
2.3. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT THANH -
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 88
2.3.1. Về kinh phí đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực 88
2.3.2. Về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực 90
2.3.3. Về công tác tuyển dụng 91
2.3.4. Về sử dụng nguồn nhân lực 92
6
2.3.5. Về đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực 93
2.3.6. Lƣơng và đãi ngộ vật chất đối với nhân lực PT-TH 97
3.3.1. Nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình Việt Nam trong quá trình HNQT phải
phát triển nhanh, đạt trình độ khu vực và thế giới 117
3.3.2. Phát triển nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình Việt Nam là trách nhiệm của
Đảng và Nhà nƣớc, của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, đặc biệt là của chính
ngành phát thanh truyền hình 118
3.3.3. Đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình phát triển nguồn nhân lực 119
3.2.4. Nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình phải đƣợc phát triển toàn diện trong đó
chất lƣợng là nội dung cơ bản nhất 119
3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình phải phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của đất nƣớc, thực tiễn của ngành phát thanh - truyền hình và chiến
lƣợc phát triển nguồn nhân lực quốc gia 120
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT
THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA HỘI NHẬP
QUỐC TẾ 122
3.4.1. Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình theo
hƣớng hiện đại, hội nhập 122
3.4.2. Đổi mới mô hình tổ chức phát thanh - truyền hình Việt Nam tinh gọn phù hợp
với thời kỳ mới 123
3.4.3. Xây dựng “Hình mẫu” ngƣời làm PT-TH Việt Nam 125
3.4.4. Phát triển “Tâm lực” nguồn nhân lực PT-TH VN 130
3.4.5. Đổi mới phƣơng pháp và nội dung tuyển dụng nhân lực 131
3.4.6. Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng và đào tạo 133
3.4.7. Nâng cấp các trƣờng đào tạo nguồn nhân lực phát thanh- truyên hình 136
3.4.8. Xây dựng phƣơng pháp tính định biên lao động cho chƣơng trình phát thanh -
truyền hình 142
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 147
KIẾN NGHỊ 148
KẾT LUẬN 150
Truyền hình An ninh
APEC
Asia-Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á -
Thái Bình Dƣơng
ASEAN
Asia Sounth East Association
Nations
Hiệp hội các quốc gia Châu á
Thái Bình Dƣơng
ASEM
The Asia-Europe Meeting
Hội nghị thƣợng đỉnh Á - Âu
BBC
British Broadcasting Corporation
Hãng phát thanh - truyền hình
Vƣơng quốc Aanh
BC-TT
Báo chí - Tuyên truyền
BC-VT
Bƣu chính viễn thông
BLV
Bình luận viên
Bộ TT-TT
Bộ Thông tin truyền thông
Cơ quan thƣờng trú
9
ĐH
Đại học
ĐHQG
Đại học Quốc gia
DTH
truyền hình số
DW
Deutsche Welle
Đài Quốc tế Đức
EC
European Commission
Cộng đồng Kinh tế châu Âu
EFTA
The European Free Trade
Association
Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu
EU
European Union
Liên minh châu Âu
FTAs
Free Trade Agreements
Các thỏa thuận mậu dịch tự do
GATT
The General Agreement on Tariffs
Kinh tế - Xã hội
KTPT
Kỹ thuật phát thanh
KTTT
Kinh tế tri thức
KTV
Kỹ thuật viên
LLCT
Lý luận chính trị
MC
Master of Ceremonies
Ngƣời dẫn chƣơng trình
NNL
Nguồn nhân lực
PGS
Phó giáo sƣ
PT-TH
Phát thanh truyền hình
PTV
Phát thanh viên
PV
Thành phố Hồ Chí Minh
THVN
Truyền hình Việt Nam
Ths
Thạc sỹ
TNVN
Tiếng nói Việt Nam
TTXVN
Thông tấn xã Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
UBPT-
THVN
Ủy bản phát thanh - truyền hình
Việt Nam
UNESCO
The United Nations Educational,
Scientific and Cultural
Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên Hiệp quốc
UNICEF
The United Nations Children's Fund
Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp quốc 11 DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 2.1- Quy mô đài PT-TH và nhân lực PT-TH Việt Nam hiện nay 69
2. Bảng 2.2- Quy mô nhân lực làm việc trong 11 nhóm ngành có quy mô nhân lực
lớn năm 2011 69
3. Bảng 2.3-So sánh quy mô nhân lực báo in, nhân lực ngành PT-TH trong ngành
Thông tin-Truyền thông 70
4. Bảng 2.4- Cơ cấu nhân lực VOV theo chức danh công việc 76
5. Bảng 2.5- Nhân lực của một số đài, kênh PT-TH nƣớc ta hiện nay 82
6. Bảng 2.6-Kết quả khảo sát chất lƣợng nhân lực các đài PT-TH tỉnh ở VN 83
7. Bảng 2.7-Kết quả khảo sát cơ cấu nhân lực các đài PT-TH tỉnh ở VN 85
8. Bảng 2.8-So sánh một số tiêu chí phát triển NNL giữa các đài PT-TH ở VN 87
9. Bảng 2.9-Kết quả khảo sát kinh phí đào tạo, phát triển NNL PT-TH 89
10. Bảng 2.10-Số liệu thi tuyển công chức, viên chức từ năm 2005-2010 của Đài
TNVN 92
11. Bảng 2.11-Thống kê kết quả luân chuyển cán bộ ở VOV năm 2011 93
12. Bảng 2.12-Số liệu đào tạo nhân lực ở VOV giai đoạn 2001-2010 94
13. Bảng 2.13-Số liệu đào tạo nhân lực của VTV 2001-2010 95
14. Bảng 3.1-Nhu cầu nguồn nhân lực ngành truyền thông nƣớc ta tới 2020 115
15. Bảng 3.2-Nhu cầu nhân lực VTV tới 2020 115
10. Hình 2.6-Trình độ đào tạo nhân lực VTV 78
11. Hình 2.7-Tỷ lệ cơ cấu nguồn nhân lực VTV theo trình độ đào tạo 78
12. Hình 2.8-Trình độ chính trị NNL của VTV 79
13. Hình 2.9-Tỷ lệ nguồn nhân lực VTV theo trình độ lý luận chính trị 79
14. Hình 2.10-Cơ cấu Nguồn nhân lực VTV theo chức danh công việc 80
15. Hình 2.11-Cơ cấu nguồn nhân lực PT-TH cấp tỉnh theo trình độ đào tạo 85
16. Hình 2.12-Tỷ lệ cơ cấu nguồn nhân lực PT-TH cấp tỉnh theo trình độ đào tạo 85
17. Hình 2.13-Cơ cấu nguồn nhân lực PT-TH cấp tỉnh theo chức danh công việc 87
18. Hình 3.1-Đƣờng cong biểu diễn mối tƣơng quan giữa thời lƣợng và nhân lực làm
chƣơng trình PT-TH 144
19. Hình 3.2-Đồ thị biểu hiện xu hƣớng đƣờng tƣơng quan giữa thời lƣợng và nhân
lực làm chƣơng trình PT-TH 145 13 MỞ ĐẦU
(7/9/1945) nhƣng sau sự ra đời của phát thanh thế giới gần 50 năm. Còn Truyền hình
nƣớc ta thì tới năm 70 của thế kỷ trƣớc mới đƣợc phát thử nghiệm ở miền Bắc. Qua
gần 70 năm xây dựng và phát triển, PT-TH Việt Nam không chỉ phát triển toàn diện về
quy mô, trang thiết bị công nghệ mà cả về nguồn nhân lực. Từ chỗ chỉ có công suất
phát sóng 5kw và gần 20 ngƣời từ những ngày đầu thành lập năm 1945, đến nay ngành
PT-TH Việt Nam đã trở thành một hệ thống truyền thông hiện đại đƣợc tổ chức từ
Trung ƣơng xuống địa phƣơng với 67 Đài PT-TH, sở hữu trang thiết bị kỹ thuật công
nghệ ngang tầm thế giới, với công suất hàng chục ngàn kilowatt (phát FM, sóng trung,
sóng ngắn, cab, vệ tinh, analog, digital, Internet) và có nguồn nhân lực lên tới hơn 30
ngàn ngƣời.
Do đặc điểm của lao động ngành báo chí, nhân lực ngành này nói chung và
nhân lực trong lĩnh vực PT-TH nói riêng không đơn thuần là những ngƣời hoạt động
văn hóa xã hội thuần túy mà thực sự là đội quân chủ lực trong đời sống tinh thần cũng
nhƣ công cụ thực hiện các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nƣớc trên mặt trận tuyên truyền,
chính trị, văn hóa, đối ngoại, giáo dục, an ninh, quốc phòng,…Trong xu thế toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, vai trò của PT-TH nói chung, phát triển nhân lực
trong ngành này nói riêng càng trở nên cấp thiết.
Thứ hai, là ngƣời đã có 15 năm công tác trong ngành PT-TH Việt Nam, trong đó
có 8 năm phụ trách và là Giám đốc phát triển nguồn nhân lực của Đài TNVN và Hệ
thống phát thanh Việt Nam. Đặc biệt, tôi đã có hơn 3 năm kinh nghiệm tham gia thiết
lập và vận hành một kênh truyền thông hiện đại, kênh phát thanh VOV giao thông của
Đài TNVN. Và từ năm 2011 tới nay, với cƣơng vị là Hiệu Trƣởng Trƣờng CĐ PT-TH
của Đài TNVN tại thành phố Hồ Chí Minh, có sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực cho hệ thống PT - TH nƣớc ta. Ở mỗi cƣơng vị công tác nhƣ vậy, tôi đã dành nhiều
thời gian và công sức nghiên cứu để nhận biết đƣợc thực trạng những mặt mạnh cũng
nhƣ những tồn tại trong công tác phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực PT-TH nƣớc
nhà. Bên cạnh đó, tôi cũng đã đƣợc Lãnh đạo Đài TNVN cử đi tìm hiểu, nghiên cứu
chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực PT-TH của Trung Quốc,
Singapore, Đức, Hà Lan, Malaysia, Nga, Hungary.
Từ những lý do trên, có hai câu hỏi lớn đặt ra cho PT-TH VN trong quá trình
15 năm đổi mới của đất nƣớc liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng nguồn lực
con ngƣời trong phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam. Công trình gồm 3 chƣơng đã kiến giải những vấn đề chung về nguồn nhân lực
và vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế thị trƣờng; đánh giá thực trạng phát
triển và phân bố, sử dụng nguồn lực con ngƣời ở Việt Nam trong những năm đổi mới;
trên cơ sở đó, tác giả gợi ý các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý
16
và sử dụng hiệu quả nguồn lực con ngƣời trong phát triển kinh tế thị trƣờng ở Việt
Nam tới năm 2010. Nhƣ tên của công trình, đây là công trình nghiên cứu mà đối
tƣợng, phạm vi nghiên cứu trên phạm vi không gian toàn quốc, với tất cả những ngƣời
trong độ tuổi lao động trong giai đoạn 1986-2001. Kết quả nghiên cứu có thể phục vụ
cho công tác quản lý điều hành và ra quyết định ở tầm vĩ mô quốc gia. Tác giả Luận án
có dẫn hoặc trích dẫn các quan niệm liên quan về nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực trong công trình này.
2) Bài viết của GS.TS. Hoàng Văn Châu, Hiệu trƣởng trƣờng Đại Học Ngoại
thƣơng đăng trên Tạp chí kinh tế đối ngoại số 38/2009: “Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao cho hội nhập kinh tế - vấn đề cấp bách sau khủng hoảng”. Nội dung
chủ yếu đề cập đến những bất cập của thị trƣờng lao động của nƣớc ta. Tác giả nhận
định thị trƣờng lao động Việt Nam sẽ tiếp tục thiếu hụt và khan hiếm nguồn nhân lực
cao cấp quản lý trở lên. Sau khi cuộc khủng hoảng tài chính qua đi, khi các doanh
nghiệp tiến hành tái cấu trúc và nhu cầu nhân lực có chất lƣợng cao tăng lên thì chắc
chắn sự mất cân đối cung - cầu trên thị trƣờng lao động sẽ diễn ra ngày càng trầm
trọng hơn nếu nhƣ Việt Nam không có những biện pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề
này. Nguyên nhân của việc này là do các doanh nghiệp thiếu thông tin về thị trƣờng
lao động và chƣa tiếp cận một cách hiệu quả đƣợc với các dịch vụ đào tạo; nhiều
doanh nghiệp chƣa tích cực tham gia vào các chƣơng trình đào tạo; các sinh viên đã
không đƣợc định hƣớng tốt trong việc chọn trƣờng, chọn ngành nghề theo học. Từ đó
tác giả đã đề xuất 10 giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong thời
gian tới. các giải pháp tập trung chủ yếu vào việc nâng cao chất lƣợng đào tạo .
vốn vô giá của quốc gia. Tinh thần này, ý chí này cần đƣợc gìn giữ, nâng niu, cổ vũ.
(b) Sự phát triển ồ ạt theo số lƣợng về giáo dục ở nƣớc ta đặt ra vấn đề là chất lƣợng
của những loại trƣờng nhìn chung là thấp, nguồn lực có thể huy động đƣợc lại cực kỳ
eo hẹp. Giải pháp nào cũng phải hạn chế xuống mức thấp nhất gánh nặng dồn lên vai
học sinh. (c) Bình đẳng về cơ hội cho mọi ngƣời là một trong những tiêu chí quan
trọng nhất của xã hội văn minh, trong đó bình đẳng về cơ hội trong giáo dục là quan
trọng bực nhất. Song lực và trí nƣớc ta có hạn, nƣớc ta phải đi từng bƣớc, điều kiện
cho phép đến đâu thì làm đến đấy, nỗ lực hết mức làm đến đấy.
4) Trong báo cáo Khoa học tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với
chủ đề: "Việt Nam: Hội nhập và phát triển", tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam, tháng 12-
2008; PGS. TS. Đức Vƣợng, Viện trƣởng Viện Nghiên cứu nhân tài, nhân lực, Chủ
nhiệm đề tài NCKH cấp nhà nƣớc: “Xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam Giai đoạn
2011 - 2020” (Mã số: KX.04.16/06-100) đã viết về thực trạng và giải pháp phát triển
nguồn nhân lực ở Việt Nam. Trong đó, nguồn nhân lực Việt Nam đƣợc xác định gồm
18
nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức, công chức viên chức và có những đặc
điểm chung là Nguồn nhân lực ở Việt Nam khá dồi dào, nhƣng chƣa đƣợc sự quan tâm
đúng mức, chƣa đƣợc quy hoạch, chƣa đƣợc khai thác, còn đào tạo thì nửa vời, nhiều
ngƣời chƣa đƣợc đào tạo; Chất lƣợng nguồn nhân lực chƣa cao, dẫn đến tình trạng
mâu thuẫn giữa lƣợng và chất; Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ
nông dân, công nhân, trí thức,… chƣa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau
thực hiện mục tiêu chung là xây dựng và bảo vệ đất nƣớc.Từ đó, tác giả đã đề xuất 10
giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam (Cần coi nguồn nhân lực là tài nguyên
quý giá nhất của Việt Nam; nâng cao chất lƣợng con ngƣời và chất lƣợng cuộc sống;
Nhà nƣớc phải có kế hoạch phối hợp tạo nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí
thức; có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng các nguồn nhân lực cho
đúng; hằng năm, Nhà nƣớc cần tổng kết về lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ở
Việt Nam, đánh giá đúng mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc, kịp thời rút ra những kinh nghiệm,
trên cơ sở đó mà xây dựng chính sách mới và điều chỉnh chính sách đã có về nguồn
lao động ở các nƣớc trong khu vực, trong đó có Việt Nam. Trong phạm vi toàn cầu thì
Việt Nam đã ký kết hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ (GASTS). WTO quy định
bốn phƣơng thức cung cấp dịch vụ chung cho các lĩnh vực, trong đó có giáo dục. Với
các phƣơng thức cung cấp dịch vụ này, một thành viên WTO có thể đƣợc cung ứng
dịch vụ về đào tạo, chƣơng trình, giáo trình từ nƣớc mình sang bất cứ nƣớc thành viên
nào của WTO; đƣợc tổ chức du học nƣớc ngoài, có thể mở các trƣờng quốc tế với vốn
của mình ở một quốc gia thành viên khác; cử và nhận giáo sƣ, chuyên gia từ quốc gia
này đến quốc gia thành viên khác,…Nhƣ vậy, tham gia WTO là bƣớc vào một “sân
chơi lớn” với những “luật chơi nghiêm ngặt” đòi hỏi chúng ta phải có một đội ngũ
nhân lực chất lƣợng cao để đủ sức cạnh tranh và hội nhập. Mặt khác phải có chính
sách thỏa đáng để sử dụng nhân lực để hạn chế chảy máu chất xám và thu hút nhân tài
trong khi chúng ta còn thiếu nhân lực cao.
7) “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới và hội nhập”
của PGS.TS Phạm Văn Sơn, Bộ Giáo dục & Đào tạo đăng trên Kỷ yếu Hội thảo khoa
học của Trung tâm phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực, 2013 đã đi sâu phân
tích có tính thực tiến cao về thực trạng đào tạo ở các Trƣờng CĐ, ĐH của Việt Nam,
tác giả có nêu các định hƣớng đào tạo và phát triển NNL trong thời kỳ hội nhập quốc
tế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển đào tạo và nâng cao chất lƣợng NNL
trong thời kỳ đổi mới và HNQT. Tuy nhiên chỉ trong phạm vi của các Trƣờng CĐ, ĐH
của nƣớc ta, không phải cho một ngành có tính đặc thù cụ thể.
8) Bài viết “Một số quan điểm xoay quanh phạm trù đào tạo và phát triển NNL”
của tác giả Nguyễn Văn Giang, Trung tâm phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nhân
20
lực đăng trong kỷ yếu khoa học của Trung tâm tổ chức năm 2013 đã định nghĩa sâu
sắc về đào tạo và phát triển NNL. So với các quan niệm nêu trong công trình “Sử dụng
hiệu quả nguồn lực con ngƣời ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hữu Dũng thì các quan
niệm này có cách tiếp cận hiện đại hơn. Bài viết nghiên cứu nội hàm phát triển NNL
dƣới 3 cấp độ: là cấp phổ quát chung nhất, cấp quốc gia và cấp quốc tế.Tác giả lập
luận: Việc đƣa ra một định nghĩa về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu
lao động trình độ thấp, giá rẻ. Cách thức phát triển không dựa chủ yếu vào tri thức và
nguồn nhân lực CLC làm cho nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn hơn. Việt Nam có thể lạc
ra khỏi xu hƣớng phát triển của thời đại ngày nay. Nếu điều này xảy ra thì thách thức
không chỉ dừng lại ở sự tụt hậu về kinh tế mà còn là sự tụt hậu về văn hóa và phát triển
con ngƣời trong thế kỷ XXI. Tất cả những sự tụt hậu này còn tạo ra những thách thức về
chính trị mà Việt Nam có thể phải đối mặt.
Những thách thức này buộc dân tộc Việt Nam phải tìm ra con đƣờng và cách
thức thoát nghèo, từng bƣớc thích ứng và hòa nhập vào xu hƣớng xây dựng nền KTTT
của thời đại ngày nay. Thực hiện con đƣờng đó là thực hiện một con đƣờng phát triển
đột phá đối với một nƣớc nghèo và lạc hậu nhƣ Việt Nam. Sự thành công của nó phụ
thuộc vào rất nhiều điều kiện nhƣng điều kiện quan trọng nhất là nguồn nhân lực CLC.
Đây là lực lƣợng tiên phong sẽ quyết định sự thành bại của Việt Nam trên con đƣờng
phát triển đột phá hƣớng tới xây dựng nền KTTT trong tƣơng lai.
Ngoài ra còn một số công trình liên quan khác nhƣ:“Phát triển nguồn nhân lực
khu vực Đông Á thông qua giáo dục, đào tạo- Kinh nghiệm Đông Á”, của tác giả Lê
Thị Lãm, Viện Nghiên cứu kinh tế thế giới do Nxb Khoa học - Xã hội xuất bản năm
2003; “Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam”, của Ts. Trƣơng Thị Minh Sâm, Viện Khoa học và Xã hội TP. Hồ Chí Minh
thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội nhân văn Quốc gia do Nxb Khoa học Xã hội xuất
bản năm 2003; “Phát triển nhân lực khoa học công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, của Đặng Bá Lâm và Trần Khánh Đức, do Nxb
Giáo dục xuất bản năm 2002; “Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở
Việt Nam hiện nay”, của TS. Hồ Anh Dũng, Nxb Khoa học xã hội 2002,…đều đã đề
cập tới nội hàm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, vùng
hoặc lĩnh vực khác nhau.
Liên quan đến phát triển NNL trong ngành PT-TH, các công trình đã công bố
theo tác giả đƣợc biết, gồm có:
1)Tác giả Nguyễn Tiến Long (2004), trong Đề tài NCKH „Nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Đài Tiếng nói Việt Nam‟, đã làm
22
…
6)Bộ công trình do Bộ Thông tin - Truyền thông và Đại Sứ quán Thụy Điển tại
Việt Nam xuất bản gồm: Cẩm nang đạo đức báo chí, tổ chức tòa soạn đa phƣơng tiện,
23
Cẩm nang phóng viên, Sử dụng báo chí để dạy báo chí. Đây cũng chỉ là các tài liệu
nghiệp vụ thuần túy phục vụ đào tạo kỹ năng cho NNL làm PT-TH.
2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
Với sự hiểu biết của mình, tác giả có thể khẳng định ngay, cho tới thời điểm
2013, chƣa có một công trình nào của nƣớc ngoài nghiên cứu về PT-TH Việt Nam
cũng nhƣ công tác phát triển NNL PT-TH Việt Nam. Các công trình, sách, bài báo tác
giả giới thiệu dƣới đây có tính chất tham khảo liên quan tới nội dung đào tạo NNL PT-
TH nói chung:
1)Hướng dẫn sản xuất chương trình phát thanh, của Lois Baird, Đài ABC, Úc.
Đây là một công trình rất bổ ích đối với những ngƣời làm phát thanh vì nội dung khá
chi tiết và cách trình bày logic, khoa học, đƣợc viết bởi những chuyên gia có nhiều
kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực phát thanh của Úc. Tuy nhiên, công trình này chỉ
đơn thuần hƣớng dẫn những kỹ năng cụ thể cho những ngƣời làm nghề, mà không hệ
thống các quan điểm, chính sách chung để phát triển nguồn nhân lực.
2) 261 phương pháp đào tạo phát thanh viên và người dẫn chương trình Phát
thanh - Truyền hình, của Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ phát thanh, Đài
TNVN biên dịch từ công trình cùng tên của Học viện Truyền thông Bắc Kinh, Trung
Quốc. Đây là tài liệu phục vụ cho đào tạo phát thanh viên, MC của các Đài PT-TH,
nhƣng do ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Trung Quốc khác nhau nên khả năng áp dụng
cũng hạn chế.
3) Cẩm nang quản lý phát thanh - truyền hình, của Keith Jackson, Phil Charley
và Tom Hogan, sách do Đài TNVN xuất bản. Đây là công trình phổ biến những kinh
nghiệm trong quản lý PT-TH. Sách dành cho những ngƣời làm công tác quản lý từ cấp
phòng trở lên ở các Đài PT-TH. Các nội dung chính của sách đề cập tới: Quản lý nội
dung, quản lý chƣơng trình PT-TH, quản lý tài chính, quản lý kỹ thuật và quản lý nhân
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực PT-TH trong điều kiện hội
nhập ở nƣớc ta trong thời gian qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển phát triển nguồn nhân lực PT-TH
trong điều kiện hội nhập của nƣớc ta trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượngnghiên cứu
Luận án nghiên cứu nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực PT-TH dƣới
góc độ Kinh tế chính trị. Điều đó có nghĩa là luận án nghiên cứu các quan hệ kinh tế -
xã hội cần thiết, vai trò của nhà nƣớc, của các đài PT-TH để phát triển nguồn nhân lực
- với tƣ cách nguồn lực quan trọng nhất để phát triển PT-TH Việt Nam đáp ứng yêu
cầu của quá trình hội nhập quốc tế.
25
4.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh
vực PT-TH, trong đó tập trung nghiên cứu 2 Đài PT-TH quốc gia, 23 đài PT-Th cấp
tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực
PT-TH trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, đặc biệt từ sau khi Việt Nam
gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luậnđƣợc sử dụng xuyên suốt trong luận án là duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử.
Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên
cứu nguồn nhân lực PT-TH trƣớc hết phải tập trung làm rõ những vấn đề chung nhất
về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, những vấn đề lý luận đó
cần đƣợc kiểm định bằng thực tiễn ở một số đài PT-TH trên thế giới. Trên cơ sở đó,
khung khổ lý thuyết đƣợc sử dụng để nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực
PT-TH ở nƣớc ta trong những năm qua.Phát triển nguồn nhân lực PT-TH luôn đƣợc
xem xét trong sự vận động, biến đổi; trong quan hệ quốc tế