Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” tại cục Đăng Kiểm Việt nam - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều biến động, đổi thay và cạnh tranh gay gắt
đòi hỏi các tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tạo cho mình một đội
ngũ lao động có chất lợng làm việc cao, có khả năng sáng tạo tốt.
Nếu đầu thế kỷ 20 ngời ta chỉ tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp
nâng cao hiệu quả lao động chân tay của các thành viên trong tổ chức sản xuất
ngày nay chất lợng làm việc, khả năng phát huy kkhả năng sáng tạo của chủ thể
lao động trí óc lại đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Do đó đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực , là ván đề sống còn của một tổ chức.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung cơ bản của
môn khoa học kinh tế lao động và quản trị nhân lực, nghiên cứu vấn đề này giúp
chúng ta hiểu đợc thế nào là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thấy đợc ý
nghĩa to lớn của nó đối với mọi cá nhân, mọi tổ chức, mọi quốc gia, biết đợc quá
trình của một chơng trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và việc đánh giá
hiệu quả của chơng trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Qua đó ta có thể
học hỏi, tham khảo thêm đợc các kinh nghiệm quý giá của thực tiễn đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực của các tổ chức trong nớc, nớc ngoài để phục vụ cho
công việc của mình trong tơng lai.
Với mong muốn đánh giá đúng thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực của Cục Đăng Kiểm Việt Nam, tìm ra những tồn tại và nguyên nhân của nó, đa
ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của cục Đăng kiểm Việt Nam, em đă chọn đề tài nghiên cứu đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực tại cục Đăng Kiểm Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề thực tập này
không thể tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung, em rất mong nhận đợc sự góp
ý, phê bình của thầy giáo, các cán bộ nhân viên của cục Đăng kiểm Việt Nam và
các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Xuân Đốc và các cán bộ, nhân viên
của phòng tổ chức cán bộ thuộc cục Đăng Kiểm Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều
kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này.

định (vì đến lúc đó con ngời mới phát triẻn đầy đủ, mới có khả năng lao động ).
Về chất lợng , nguồn nhân lực đợc xem xét trên các mặt : Trình độ sức khoẻ ,
trình độ văn hoá , trình độ chuyên môn , năng lực phảm chất
Cũng giống nh các nguồn lực khác , số lợng và đặc biệt la chất lợng nguồn
nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội .
2. Phân loại nguồn nhân lực: tuỳ theo giác độ nghiên cứu mà ngời ta chia ra
2.1 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành ngời ta chia ra:
Một là: nguồn nhân lực có sẵn trong dân số. Nguồn nhân lực này bao
gồm toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi lao động, không kể đến trạng thái
có làm việc hay không làm việc. theo thống kê của liên hợp quốc, khái niệm
này gọi là dân số hoạt động (population active) có nghĩa là tát cả những ngời
có khả năng làm việc trong dân số tính theo độ tuổi lao động quy định.
Độ tuổi lao động là giói hạn về những quy định điều kiện tâm sinh lý
tâm lý xã hội mà con ngời tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn độ tuổi
lao động đợc quy định tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế- xã hội của từng nớc và
trong từng thời kỳ. Giới hạn độ tuổi lao động bao gồm:
Giới hạn dới: quy định số tuổi thanh niên bớc vào độ tuổi lao động. ở nớc
ta hiện nay là tròn 15 tuổi.
Giới hạn trên: quy định độ tuổi về hu, ở nớc ta quy định độ tuổi này là
tròn 55 tuổi đối với nữ và tròn 60 tuổi đối với nam.
Hai là: nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế, hay còn gọi là dân
số hoạt động kinh tế
Đây là số ngời có công ăn việc làm, đang hoạt động trong các nghành
kinh tế và văn hoá của xã hội.
Nh vậy, giữa nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lực
tham giá vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau. Sự khác nhau này là do có
một bộ phận những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng vì
nhiều nguyên nhân khác nhau, cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp,
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42

Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
dự trữ này cũng cần phân loại đẻ biết rõ có nghề hay không có nghề, trình độ văn
hoá,sức khoẻ .để từ đó tạo công việc làm thích hợp.
+ Những ngời trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp, (có nghề hoặc
không có nghề )muốn tìm việc làm cũng là nguồn nhân lực dự trữ, sẵn sàng tham
gia vào hoạt động kinh tế.
2.2 Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực tham gia vào nền sản
xuất xã hội.
Ngời ta chia ra:
- Bộ phận nguồn lao động chính. Đây là bộ phận nhân lực nằm trong độ
tuổi lao động và có khả năng lao động (tơng đơng với nguồn nhân lực có
sẵn trong dân số theo cách phân loại ở trên).
- Bộ phận nguồn lao động phụ. Đây là bộ phận dân c nằm ngoài độ tuổi lao
động có thể và cần phải tham gia vào nền sản xuất. Trong thực tế cómột
bộ phận dân c nằm ngoài độ tuổi lao động vì nhiều nguyên nhân hiện
đang tham gia vào nền sản xuất. Đặc biệt đối với những nền kinh tế kém
phát triển thì nhu cầu làm việc của những ngời này càng cao. Tuy nhiên,
tuỳ theo điều kiện của từng nớc mà quy định độ tuổi này có khác nhau.
- Các nguồn lao động khác: Là bộ phận nhân lực hàng năm đợc bổ sung
thêm từ bộ phận xuất khẩu lao động, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở
về
2.3 Căn cứ vào trạng thái có việc làm hay không.
Ngời ta chia ra:
- Lực lợng lao động: Bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngời
thất nghiệp song đang có nhu cầu tìm việc làm.
- Nguồn lao động: Bao gồm những ngời thuộc lực lợng lao động và
những ngời thất nghiệp song không có nhu cầu tìm việc làm (tức là
bao gồm những ngời đang làm việc trong nền kinh tếquốc dân và

Việc đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho nguồn nhân lực sự cần thiết
vì hàng năm nhiều thanh niên bớc vào tuổi lao động nhng cha đợc đào tạo một
nghề, một chuyên môn nào, ngoài trình độ văn hoá phổ thông .Cùng với nền kinh
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
tế nhiều thành phần, cơ cấu công nghệ thay đổi, sản xuất ngày càng phát triển
cách mạng KHKT phát triển mạnh mẽ, phân công lao dộng sâu sắc, nhièu nghề,
chuyên môn cũ thay đổi, nhiều nghề chuyên môn mới ra đời .Đội ngũ nhân lực
cần phải đợc đào tạo nâng cao thêm cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất .Không
chỉ đáp ứng đợc yêu cầu đội ngũ nhân lực trớc mắt mà còn trong tơng lai .
1.2.Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
Đào tạo và phát triển năng lực của ngời lao động có ảnh hởng vô cùng to lớn
đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế
của các doanh nghiệp.
- Đào tạo là cơ sở nền tảng giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn.
- Cập nhật các kỹ năng kiến thức mới cho nhân viên giúp họ có thể áp dụng
thành công các thay đổi công nghệ trong tổ chức.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phơng pháp
quản lý.
- Giải quyết các vấn đề tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản
trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn. Xung đột giữa các cá nhân và giữa công
đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của
doanh nghiệp có hiệu quả.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, đào tạo và phát triển
giúp cho nhân viên có đợc những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và
thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.
Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Đợc trang bị những kỹ năng
chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn.
1.3 Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Theo quan điểm của Cenzo và Robbin, điểm tơng đồng giữa đào tạo và phát

- Đào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên có trình độ lành
nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu.
- Đào tạo kỹ năng an toàn lao động hớng dẫn nhân viên cách thức thực
hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trờng hợp tai nạn lao
động. Đối với một số công việc nguy hiểm, có nhiều rủi ro nh công
việc của thợ hàn, thợ lặn, thợ xây, thợ điện
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Các yếu tố ảnh hởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong tổ chức.
3.1.Cơ chế thị trờng
Việt Nam đang trên bớc đờng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ một nền
kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có
sự quàn lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .Đây là sự đổi mới quan
trọng tác động mạnh, đến mọi hoạt động kinh tế , xã hội, trong đó có giáo dục và
đào tạo .Cơ chế thị trờng tác động mạnh mẽ đến đội ngũ lao dộng trên các mặt chủ
yếu sau đây :
Sức lao động đã trở thành hàng hoá
Khi sức lao động trở thành hàng hoá dãn đến việc chập nhận sự cạnh tranh
trên thị trờng lao động, ngời lao động muốn có việc làm phải không ngừng học
tập, nâng cao trình độ đề khỏi tụt hậu phấn đấu để sức lao động luôn luôn là hàng
hoá có chất lợng hàng đầu, mặt khác phải thờng xuyên nâng cấp để thích ứng với
yêu cầu của thị trờng lao động .Sự cạnh tranh gay gắt trong mục tiêu nâng cao
năng suất, chất lơng, hiệu quả của nhiều thành phần kinh tế trong cơ chế thị trờng
dòi hỏi ngời lao động phải hết sức năng động và phải không ngừng hoàn thiện kién
thức và kỹ năng lao động để đáp ứng nhu cầu thị trờng đang không ngừng biến đổi
.Khái niệm học một nghề cho cả đời " ngày nay đã trở nên lạc hậu và đợc thay
thế vào đó là khái niệm học suốt đời "
Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải thay thế phơng pháp quản lý
Trong cơ chế quan liêu bao cấp, mọi việc đợc thực hiện theo kế hoạch đã d-

Nhiệm vụ chung đặt ra trong quá trình phát triển phải tạo ra sự cân bằng giữa
các nguồn nhân lực để đáp ứng theo sự thay đổi của sản xuất.Theo số liệu của
ILO, một số nớc phát triển thờng có đội ngũ công nhân bán lành nghề vào khoảng
10% tổng số đội ngũ lao động, công nhân lành nghề khoảng 18% vì phần lớn công
nghệ đã đợc tự động hoá, các nhà kỹ thuật công nghệ gia chiếm một tỷ lệ lớn là
khoảng 36%,các nhà quản lý là 22%,các nhà nghiên cứu khoảng 14%.Trong khi
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
đó ở các nớc đang phát triển thì ngợc lại :Đội ngũ lao động giản đơn và bán lành
nghề chiếm khoảng 60%,công nhân lành nghề 22%,các kỹ thuật và công nghệ gia
chỉ khoảng 9%,quản lý 6,5%,nghiên cứu và phát minh 2,5%.Tình trạng này một
phần do thiếu đầu t thích đáng cho việc giáo dục ở các nớc đang phát triển,thiếu
lực lợng lao động có trình độ, đây cũng là một loại lãng phí nguồn nhân lực, thiếu
những ngời hỗ trợ cho các nhà khoa học và kỹ s sẽ buộc họ phải dành thời gian để
làm những công việc của các công nghệ gia và nh vậy các nhà khoa học, kỹ s
không thể hoàn thành công việc của mình có hiệu quả bởi lẽ quá trình đào tạo của
họ không đợc tập trung đầy đủ vào các kỹ năng thực hành .
Cách mạng công nghệ đã làm thay đổi diện nghề của nghề của ngời lao
động.
Dây chuyền sản xuất tự động không những tạo khả năng cho ngời công nhân
thực hiện đồng thời nhiều máy, mà còn đoì hỏi ở họ phải có khả năng biết sử dụng
và vận hành nhiều loại máy khác nhau và mở rộng chức năng lao động. Quá trình
dịch vụ hoá nền kinh tế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan của việc áp
dụng thành tựu khoa học-công nghệ cũng đòi hỏi ngời lao động làm việc trong các
nghề dịch vụ xã hội phải có chất lợng cao. Ngời th kí giám đốc ngày nay cần phải
làm đợc cùng lúc các việc nh soạn thảo văn bản, tốc kí sử dụng, máy vi tính, phiên
dịch,.. .
Cách mạng công nghệ dẫn đến việc phải đổi nghề .
Cách mạng công nghệ đã và đang làm cho bao nhiêu nghề mới xuất hiện,
nhiều nghành nghề cũ mất đi, kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp bị hao mòn nhanh

thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong tổ chức.
Tránh tình trạng lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phơng pháp quản
lý sao cho phù hợp đợc với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật và
môi trờng kinh doanh.
Giải quyết các vấn đề tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp cho các nhà
quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa
công nhân với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực
của doanh nghiệp có hiệu quả.
Hớng dẫn công việc cho nhân viên mới. Nhân viên mới thờng gặp nhiều khó
khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, các chơng trình định
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
hớng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thích ứng với môi tr-
ờng làm việc mới của tổ chức.
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. đào tạo và phát triển
giúp cho nhân viên có đợc những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và
thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.
Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Đợc trang bị những kỹ năng cần
thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt đợc nhiều thành tích
tốt hơn, muốn đợc trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ
hội thăng tiến hơn.
Do vậy: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức là hết sức cần
thiết bởi vì nó:
+)Đáp ứng nhu cầu về số lợng và chất lợng nguồn nhân lực trong tổ chức
+)Đào tạo nguồn nhân lực nhằm giúp cho trình độ, khả ngăng hoàn thành công
việc của cán bộ, nhân viên trong tổ chức ngày càng hoàn thiện , từ đó nâng cao
năng suất lao động trong tổ chức
+)Nâng cao vị thế của tổ chức
+) Nó góp phần làm tăng uy tín của tổ chức
+) Góp phần làm cập nhật các thông tin mới về chuyên môn kỹ thuật

thác tàu, thuyền, do không coi trọng tính an toàn, nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
đã xảy. Do vậy, năm 1960, Cục Vận tải đờng thuỷ thuộc Bộ Giao thông vận tải đã
thành lập Phòng "Đăng kí Hải sự" để kiểm tra an toàn và đăng kí (bao gồm cả
đăng ký hành chính và đăng ký kỹ thuật) các tàu sông cỡ lớn và tàu ven biển, sau
đó vào năm 1962, Phòng Đăng ký Hải sự đợc đổi thành Phòng "Đăng kí giám sát
an toàn" làm nhiệm vụ giám sát an toàn và tổ chức sát hạch thuyền viên đờng
sông và ven biển. Năm 1963, Phòng "Đăng kí giám giám sát an toàn" lại đợc Cục
Vận tải đờng thuỷ đổi tên thành Phòng Đăng kiểm.
- Sự thành lập và xây dựng ngành Đăng kiểm (1964 - 1979):
Từ năm 1964, nền kinh tế miền bắc trên đà phát triển, lợng hàng hoá đợc vận
tải bằng đờng thuỷ không ngừng tăng lên, nớc Việt Nam đợc nhiều nớc xã hội chủ
nghĩa viện trợ trong đó có nhiều tàu vận tải ven biển, đồng thời các nhà máy, xởng
đóng tàu của ta đã đóng nhiều tàu, sà lan vận tải sông và ven biển. Trong hoàn
cảnh đó, Phòng đăng kiểm của Cục Vận tải đờng thuỷ không đáp ứng kịp thời
công tác quản lý an toàn, nên ngày 25.4.1964, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết
định thành lập "Ty Đăng kiểm" trục thuộc Bộ Giao thông vận tải, trong đó quy
định chức năng, nhiệm vụ của Ty là cơ quan đăng ký, kiểm tra và nghiệm thu về
kỹ thuật an toàn phơng tiện vận tải đờng thuỷ, nồi hơi và thiệt bị áp lực.
Từ 1964 đến 1974 là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình hoạt động,
xây dựng của Cục Đăng kiểm Việt Nam: số cán bộ khoa học kĩ thuật rất ít, chỉ có
23 ngời, trụ sở tại 12 phố Điện Biên Phủ thành phố Hải Phòng. Cơ sở pháp lý kĩ
thuật (tiêu chuẩn, qui phạm, hớng dẫn nghiệp vụ) cho công tác đăng kiểm hầu nh
không có, lại tiến hành công tác kiểm tra chất lợng và an toàn trong tình hình đất
nớc vừa sản xuất vừa chiến đấu phục vụ giải phóng đất nớc.
Thời gian này, cả nớc tập trung cho công cuộc chống chiến tranh phá hoại
của đế quốc Mỹ ở niềm Bắc và giải phóng miền Nam. Ngành công nghiệp giao
thông vận tải tập trung tiềm lực đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ô tô để vận chuyển
vũ khí, lơng thực, thực phẩm vào Nam. Mặc dù cuộc chiến tranh diễn ra rất ác

nồi hơi, bình chịu áp lực trong ngành giao thông vận tải.
- Thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế (1979-2004):
Bộ luật Hàng hải Việt Nam ban hành năm 1990 quy định rất nhiều vấn đè về
Hàng hải, trong đó có quy định công tác kiểm tra chất lợng và an toàn đối với tàu
biển và giao nhiệm vụ đó cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. Tiếp theo, Thủ tớng
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
Chính phủ đã có Quyết định số 203/TTg, ngày 28/12/1992, quy định tổ chức và
hoạt động Đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam và tái khẳng định Cục Đăng kiểm
Việt Nam là tổ chức duy nhất tại Việt Nam đợc Chính phủ Việt Nam uỷ quyền
thực hiện các hoạt động Đăng kiểm tàu biển theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ
thuật Việt Nam và các Điều ớc quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc
công nhận.
Để tiếp cận với nghiệp vụ Đăng kiểm tàu biển chạy tuyến quốc tế và học tập
phơng thức hoạt động đăng kiểm nói chung, năm 1980, Đăng kiểm Việt Nam đã
ký hiệp định hợp tác với tổ chức Đăng kiểm Cộng hoà Dân chủ Đức (DSRK) về uỷ
quyền thay thế nhau giám sát kỹ thuật tàu biển, mở ra một giai đoạn mới trong
lĩnh vực hợp tác song phơng về đăng kiểm tàu biển giữa các tổ chức Đăng kiểm
trên thế giới. Năm 1981, Cục Đăng kiểm Việt Nam đã đợc phép của Nhà nớc gia
nhập Hiệp hội Đăng kiểm các nớc xã hội chủ nghĩa (OTHK). Thông qua các hoạt
động tích cực của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong lĩnh an toàn hàng hải quốc tế,
năm 1984 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 126 của Tổ chức Hàng
hải Quốc tế (IMO) và trong nhiều năn sau đó, Cục Đăng kiểm Việt Nam đợc Nhà
nớc giao nhiện vụ đảm nhận vai trò thờng trực Văn phòng IMO Việt Nam.
Trong thời gian phụ trách thờng trực Văn phòng IMO Việt Nam, Cục Đăng kiểm
Việt Nam đã tiếp nhận đợc nhiều thông tin về an toàn hàng hải quốc tế và đó
chính là cơ hội để Đăng kiểm Việt Nam sớm hội nhập thế gới về lĩnh vực an toàn
hàng hải và nghiệp vụ Đăng kiểm của các tổ chức Đăng kiểm tiên tiến trên thế
giới. Với đề xuất của Cục Đăng kiểm Việt Nam, năm 1991 Nhà nớc Việt Nam đã
tuyên bố gia nhập 6 Công ớc quốc tế của IMO: Công ớc Quốc tế về an toàn sinh

Giao thông vận tải và Bộ đã giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam đã tiếp nhận công
tác kiểm tra an toàn xe cơ giới phục vụ dân sự. Qua kinh nghiệm tổ chức và thực
hiện công tác đăng kiểm phơng tiện thuỷ, Cục Đăng kiểm đã nhanh chóng triển
khai công tác kiểm tra kỹ thuật an toàn cơ giới với một mạng lới hoàn chỉnh và
khắp cả nớc với một phong cách mới: đa thiết bị kiểm tra cơ giới và ứng dụng tin
học vào các quá trình kiểm tra kỹ thuật thay cho việc kiểm tra bằng tay và bằng
mắt của ngành Công an trớc đây, và sau hai năm đã thay thế toàn bộ dây chuyền
kiểm tra bằng thiết bị cơ giới tự động, nối mạng trong dây chuyền kiểm tra và nối
mạng về cơ quan trung ơng,
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2003, Bộ Giao thông vận tải giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lợng, kiểm tra an toàn đầu máy, toa xe đờng sắt.
Sau 40 năm hoạt động, Đăng kiểm Việt Nam đã từ một tổ chức sơ khai
chuyên đăng ký và kiểm tra tính an toàn của các loại tàu vận tải sông và ven biển
Việt Nam, đến nay, Cục Đăng kiểm Việt Nam đã trở thành một tổ chức chuyên
đăng ký, kiểm tra chất lợng, kiểm tra an toàn các loại phơng tiện giao thông vận
tải (riêng tàu bay đang chuẩn bị nhân lực và phơng thức kiểm tra để tiếp nhận khi
đợc Nhà nớc giao) theo thông lệ quốc tế, và đã hoà nhập vào hệ thống các tổ chức
Đăng kiểm trên thế giới.
1. 2 Nhiệm vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Để đáp ứng các nhiệm vụ do Nhà nớc giao phó cho Cục theo các Quyết định:
số 345/QĐ ngày 25/4/1964 của Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Ty Đăng
kiểm, Quyết định số 267/CP ngày 19/7/1979 của Hội đồng Chính phủ về việc
chuyển Ty Đăng kiểm thành Cục Đăng kiểm Việt Nam, Quyết định số 203/TTg
ngày 28/12/1992 của Thủ tớng Chính phủ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam, Quyết định số 75/TTg ngày 3/2/1997 của
Thủ tớng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục
Đăng kiểm Việt Nam và Quyết định số 2570/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2003 quy
định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục

công ty đóng, sửa chữa các loại phơng tiện giao thông vận tải;
9. Xuất bản sổ đăng ký các loại phơng tiện và thiết bị thuộc đối tợng quản lý
của Đăng kiểm.
1.3 Các lĩnh vực hoạt động của Cục và các thành tựu đã đạt đợc:
Trên cơ sở các nhiệm vụ đã đợc Nhà nớc quy định tại các Quyết định đã đợc
nêu tại mục 1.3 trên, Cục Đăng kiểm Việt Nam có bốn lĩnh vực hoạt động đợc thể
hiện bằng sơ đồ sau đây:

Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Cục Đăng kiểm Việt Nam
Phương
tiện thuỷ
Công
trình
biển
Đường bộ,
đường
sắt
công
nghiệp
Tàu biển
Tàu cá
Tàu sông
Tàu cao tốc
Phà
Tàu công
trình
Phương tiện
nổi
Giàn


Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2004, Cục Đăng kiểm Việt Nam đã thực hiện
đợc một khối lợng công việc, cụ thể điểm qua một số lĩnh vực nh sau:
1.3.1 Lĩnh vực đăng kiểm phơng tiện thủy đợc thực hiện đúng định kỳ:
1. Đăng kiểm tàu biển:
- Tổng số tàu Việt Nam và tàu treo cờ nớc ngoài : 1010
(tàu)
- Tổng dung tích (GT): 1.255.390
(GT)
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tổng trọng tải: 2.076.132
(tấn)
- Tổng công suất máy: 952.217
(mã lực)
2 Đăng kiểm tàu sông:
- Tổng số tàu: 83.017 (tàu)
- Tổng công suất máy: 3.478.457 (mã lực)
- Tổng trọng tải đội tàu hàng: 3.769.126 (tấn hàng)
- Tổng sức chở đội tàu khách: 279.795 (khách)
1.3.2 Lĩnh vực đăng kiểm công trình biển:
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam độc lập giám sát:
- 5 tàu chứa dầu, trọng tải khoảng 150.000 tấn/tàu, cùng hệ thống phao neo.
- 2 dàn khoan tự nâng,
- 1 dàn bán chìm,
- 1 tàu cẩu, dải ống.
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam kết hợp với các Đăng kiểm nớc ngoài:
2.1. Với Đăng kiểm Lloyd (Anh):
- Dàn ống đứng cho Vietsovpetro,
- Dàn Ruby cho Petronas,

Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.5. Lĩnh vực chứng nhận sản phẩm công nghiệp
1 Sản phẩm mẫu:
- Que hàn và dây hàn: 70 mẫu sẩn
phẩm ,
- Máy và thiết bị máy: 52 sản phẩm ,
- Thiết bị cứu sinh: 24 sản phẩm ,
- Trang thiết bị hàng hải: 21 sản phẩm ,
- Container: 34 mẫu .
2 Kiểm tra chứng nhận theo lô chế tạo hoặc nhập khẩu và trong sử
dụng:
- Vật liệu (thép và hợp kim đóng tàu): 83.000 tấn
- Kiểm tra cấp chứng chỉ theo lô que hàn: 4900 tấn
- Container: 170 chiếc
- Thiết bị cứu sinh: 85.000 sản
phẩm
- Nồi hơi BAL: 1450 sản
phẩm
- Thiết bị nâng: 1209 sản
phẩm
3 Chứng nhận qui trình hàn và trình độ thợ hàn:
- Qui trình hàn: 139 qui trình,
Trình độ thợ hàn 1544 ngời .
4 Chứng nhận cơ sở, phòng thí nghiệm, trạm thử, trạm bảo dỡng:
- Cơ sở chế tạo: 17 cơ sở (6 chế tạo thiết bị cứu
sinh).
- Phòng thử nghiệm và Trạm thử: 36 phòng thử nghiệm
- Trạm bảo dỡng: 23
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42

13. RCB (Registro Cubano De Buques) Đăng kiểm Cu ba
14. KR (Korean Register of Shipping) Đăng kiểm Hàn
Quốc
15. RINA (Registro Italiano Navale) Đăng kiểm Italia
16. BKI (Biro Klasifikasi Indonesia) Đăng kiểm
Đặng Hiếu Giang Lớp: Kinh tế Lao động 42


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status