190 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các Doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập - Pdf 27

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................1
CHƯƠNG I....................................................................................................................2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP......................................................3
1. Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................................................3
1.1 Một số khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................................3
1.2. Đối tượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp..............................4
1.3 Mục tiêu, vai trò của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp...............5
1.4. Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp...................7
1.5 Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp. 9
2. Các nhân tố tác động tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các doanh
nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập.................................................................................10
2.1 Cơ chế thị trường...............................................................................................................10
2.2 Chủ trương CNH- HĐH của đất nước..............................................................................10
2.3. Chủ trương mở cửa của Nhà nước...................................................................................11
3. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới trong giai
đoạn hội nhập...............................................................................................................................11
CHƯƠNG II.................................................................................................................12
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP..........................................12
1. Cấu trúc đội ngũ lao động hiện tại ở các doanh nghiệp Việt Nam........................................12
2. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp Việt Nam.....................13
2.1. Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp. ........................13
2.2 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế......................................................................16
3. Phương hướng và giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hội nhập.
......................................................................................................................................................19
3.1 Xác định đúng nhu cầu đào tạo.........................................................................................20
3.2 Hoàn thiện nội dung, phương pháp đào tạo......................................................................20
3.3 Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất trang thiết bị học tập...............................................21
3.4 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và hợp tác quốc tế...........................................................21

con người có đầy đủ năng lực, kỹ năng, năng động, sáng tạo...đủ khả năng tham gia vào
quá trình hội nhập kinh tế, đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ sánh vai cùng
các nước khác trên Thế giới.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo PGS.TS Nguyễn
Ngọc Huyền đã giúp em hoàn thành đề án này.
CHƯƠNG I
SVTH: BÙI THỊ THANH NHÀN Lớp: QTKDTH
49B
2
ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HUYỀN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP.
1. Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.1 Một số khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người và nguồn lực này gồm thể lực
và trí lực. Thể lực chỉ là sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức
khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi,
chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng
như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người. Trong sản xuất kinh doanh
truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ
thiếu hoặc lãng quên và nó có thể nói như đã được khai thác gần đến mức cạn kiệt.
Ngược lại, sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa
bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người.
Bất kỳ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay
nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả
những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Theo định nghĩa của Liên hợp quốc,
nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con
người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể lượng hóa được trong công tác kế hoạch hóa

nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu
quả hơn.
- Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của
người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định
hướng tương lai của tổ chức.
1.2. Đối tượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp.
 Các nhà quản lý
Đối tượng này được hiểu là các nhà lãnh đạo các cấp từ thấp lên cao trong các tổ
chức. Ở nhiều nước trên Thế giới, đội ngũ này thường được tuyển dụng từ đội ngũ các
nhà chuyên môn đã có quá trình làm việc thực tế với chuyên môn nghề nghiệp đã được
đào tạo ở trong các trường chủ yếu là đại học. Nhà quản lý cần phải không những biết
nhiều hơn mà còn phải phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh,
biết động viên và giúp đỡ cộng sự, tổ chức hợp lý các nguồn lực và vật lực của quá trình
lao động.
 Giáo viên và cán bộ nghiên cứu khoa học
SVTH: BÙI THỊ THANH NHÀN Lớp: QTKDTH
49B
4
ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HUYỀN
Thực tế hiện nay đòi hỏi một đội ngũ giáo viên và các cán bộ nghiên cứu phải có
năng lực thực sự, có kỹ năng và chuyên môn sâu. Tuy nhiên hiện nay phần lớn do đời
sống cán bộ công nhân viên chức còn khó khăn, chế độ đãi ngộ đối với tri thức còn kém
hấp dẫn, đa số còn phải lo chạy theo yêu cầu đảm bảo đời sống trước mắt nên chưa say
mê với công việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho bản thân. Hơn thế, Nhà nước còn chưa
có chính sách khuyến khích thích đáng để tạo động lực mạnh mẽ và đúng đắn, chưa có
quy định bắt buộc người lao động phải định kỳ bồi dưỡng nâng cao trình độ.
 Các nhà kỹ thuật chuyên môn
Gồm các nhà nông học, kỹ sư, bác sỹ, các nhà kinh tế… làm việc ở các cơ quan
nhà nước hay các doanh nghiệp. Những người đảm nhận các chức năng cố vấn kỹ thuật,
kinh tế… xu thế đào tạo và theo chuyên môn riêng, tăng cường khả năng liên thông, liên

vụ CNH– HĐH ở nước ta hiện nay là làm chủ công nghệ cao, biến động công
nghệ nhập ngoại của mình, xây dựng năng lực sáng tạo công nghệ mới. Nguồn
nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và tay nghề sẽ tạo ưu thế cạnh tranh của
quốc gia trên thị trường quốc tế.
Để đưa đất nước trở thành một nước CNH-HĐH, trước hết phải xác định rõ
nguồn nhân lực dưới ánh sáng của tư tưởng: “ Con người là động lực và là mục
tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội”, sử dụng và phát huy hiệu quả những năng
lực sáng tạo của con người một cách triệt để”. Chiến lược phát triển nguồn nhân
lực thời kỳ 2001-2010 cơ bản tập trung vào một số vấn đề sau:
- Nâng cao chất lượng toàn diện con người Việt Nam, khai thác và phát huy tiềm
năng lao động dồi dào của đất nước, đáp ứng những yêu cầu của giai đoạn mở
đầu quá trình CNH-HĐH đất nước.
- Phát triển kinh tế xã hội, tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân.
- Chuẩn bị và hình thành được nguồn nhân lực cho bước phát triển mạnh mẽ của
đất nước cho thời kỳ tiếp theo.
- Xây dựng đội ngũ lao động có cơ cấu hợp lý, làm chủ được tiến bộ công nghệ
và tri thức khoa học tiên tiến, bản lĩnh chính trị vững vàng, đồng tâm hiệp lực
quyết tâm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mục đích cuối cùng để tạo ra một xã hội công bằng văn minh, giàu mạnh, cần có
những mục tiêu ưu tiên và giải pháp mang tính đột phá để cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân.
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ tiến tới một xã hội tri thức.
Xã hội trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ mới được gọi là xã
hội thông tin hay xã hội tri thức. Trong xã hội này, đòi hỏi phải tập trung vào vấn
đề sở hữu thông tin, sở hữu tri thức, phân phối trí lực và quá trình sử dụng thông
tin vào các ngành sản xuất ra sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao
trên cơ sở đầu tư mạnh mẽ vào vốn con người. Song song với sự thay đổi của xã
hội, con người cũng đang trong quá trình thực hiện các chuyển biến lớn sau:
SVTH: BÙI THỊ THANH NHÀN Lớp: QTKDTH

lý. Người dạy nghề giải thích về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, người học sẽ
quan sát, trao đổi, làm thử cho tới khi thành thạo.
- Đào tạo theo kiểu học nghề: chương trình bắt đầu bằng việc học lý thuyết trên lớp, sau
đó học viên được đưa đến nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề.
SVTH: BÙI THỊ THANH NHÀN Lớp: QTKDTH
49B
7
ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HUYỀN
- Kèm cặp và chỉ bảo: giúp cán bộ quản lý và nhân viên giám sát học các kiến thức, kỹ
năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc tương lai dưới sự kèm cặp, chỉ bảo
của người quản lý giỏi hơn.
- Luân chuyển, thuyên chuyển công việc: chuyển người quản lý từ công việc này sang
công việc khác để cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác
nhau trong tổ chức, giúp họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn trong
tương lai.
 Đào tạo ngoài công việc
Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công
việc thực tế. Các phương pháp đó bao gồm:
- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: học viên được học hai phần lý thuyết và thực hành.
Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Phần thực
hành tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
- Cử đi học ở các trường chính quy: học viên được học ở các trường dạy nghề hoặc quản
lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức. Người học sẽ được trang bị đầy đủ cả
kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành.
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo: được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở
một hội nghị bên ngoài. Học viên thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của
trưởng nhóm và qua đó học được kinh nghiệm cần thiết.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính: các chương trình đào
tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ cần thực hiện theo hướng
dẫn của máy tính.

Bước 2- Xác định mục tiêu đào tạo: tổ chức cần xác định kết quả cần đạt được của
chương trình đào tạo bao gồm: những kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ kỹ năng cần
đạt được sau đào tạo, số lượng, cơ cấu nhân viên và thời gian đào tạo.
Bước 3- Lựa chọn đối tượng đào tạo: là lựa chọn người cụ thể đào tạo, dựa trên nghiên
cứu và xác định nhu cầu và động cơ của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với
người lao động và khả năng nghề nghiệp của từng người.
Bước 4- Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chon phương pháp đào tạo: chương trình
đào tạo là một hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho thấy những kiến thức nào,
kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp đào
tạo phù hợp.
Bước 5- Dự tính chi phí đào tạo: chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương
pháp đào tạo, bao gồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy và chi phí cơ
hội.
Bước 6- Lựa chọn và đào tạo giáo viên: có thể lựa chọn giáo viên từ những người trong
biên chế của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài hoặc kết hợp cả hai phương pháp trên để
chương trình đào tạo phù hợp nhất với thực tế. Các giáo viên cần được tập huấn để nắm
vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo chung.
SVTH: BÙI THỊ THANH NHÀN Lớp: QTKDTH
49B
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status