Sử dụng hiệu quả dịch vụ tư vấn nước ngoài trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam - Pdf 25



MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình iii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
6. Những đóng góp mới của luận văn 5
7. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1: Một số lý luận chung về tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình 6
1.1. Khái niệm chung về tƣ vấn xây dựng 6
1.2. Các loại hình tƣ vấn xây dựng 8
1.3. Xác định nhu cầu sử dụng tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài 11
1.4. Điều kiện để đƣợc phép sử dụng tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài 12
1.5. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài 13
1.6. Lựa chọn nhà thầu tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 17
1.7. Đàm phán và ký kết hợp đồng tƣ vấn xây dựng: 19
1.8. Giám sát hoạt động tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 20
Chƣơng 2: Thực trạng việc sử dụng tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài trong
các dự án đầu tƣ xây dựng tại Việt Nam 21
2.1. Quy trình việc sử dụng tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 21
2.1.1. Phạm vi sử dụng dịch vụ tƣ vấn nƣớc ngoài, nguồn vốn sử
dụng: 21

ADB): 51 2.4.2. Ngân hàng thế giới (World Bank): 62
2.4.3. Ngân hàng hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản (Japan Bank
for International Cooperation - JBIC): 79
Chƣơng 3: Giải pháp sử dụng hiệu quả dịch vụ tƣ vấn xây dựng nƣớc
ngoài trong các dự án đầu tƣ xây dựng tại Việt Nam 90
3.1. Các công việc có thể sử dụng tƣ vấn đầu tƣ xây dựng nƣớc ngoài: 90
3.2. Một số tiêu chí để quyết định lựa chọn thuê tƣ vấn xây dựng trong
nƣớc hay tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 91
3.3. Thẩm quyền việc quyết định sử dụng tƣ vấn đầu tƣ xây dựng nƣớc
ngoài: 92
3.4. Cách xác định ngân sách cho việc sử dụng tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
nƣớc ngoài: 92
3.5. Giải pháp về lựa chọn nhà thầu tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 100
3.6. Quy trình, nội dung đàm phán và ký kết hợp đồng tƣ vấn xây dựng:
135
3.7. Giải pháp giám sát hoạt động tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài: 148
KẾT LUẬN 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 163
PHỤ LỤC 165
i
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CPQL

131/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của
Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quy chế Thuê tƣ vấn
nƣớc ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam
12
Quyết định số
49/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của
Thủ tƣớng Chính phủ về các trƣờng hợp đặc biệt đƣợc
chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của
Luật Xây dựng
13
Thông tƣ số
09/2007/TT-BXD
Thông tƣ số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của
Bộ Xây dựng đã ban hành hƣớng dẫn xác định và quản
lý chi phí thuê tƣ vấn nƣớc ngoài trong hoạt động xây
dựng tại Việt Nam
14
TVNN
Tƣ vấn nƣớc ngoài
15
TMĐT
Tổng mức đầu tƣ
16
UBND
Ủy ban nhân dân
17
XDCT
Xây dựng công trình

6
Bảng 2.6
Ví dụ chi tiết mức tiền lƣơng đề xuất hãng XYZ
32
7
Bảng 2.7
Số lƣơng tháng - ngƣời chuyên gia
33
8
Bảng 2.8
Tổng hợp một số chỉ tiêu từ kết quả điều tra
43
9
Bảng 2.9
Nội dung công việc của các dự án
45
10
Bảng 3.1
Cơ cấu tiền lƣơng chuyên gia
93
11
Bảng 3.2
Cách xác định giá gói thầu
101
12
Bảng 3.3
Chi tiết Chi phí khác
101
13
Bảng 3.4

Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Chƣơng trình công việc Lập DAĐT công trình
107
2
Hình 3.2
Tiến độ và chƣơng trình của chuyên gia tƣ vấn thực hiện
Lập dự án công trình A
108
3
Hình 3.3
Quy trình thanh toán
154
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết
Theo đà phát triển của nền kinh tế đất nƣớc các dự án xây dựng đƣợc triển
khai ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có lực lƣợng tƣ vấn đầu tƣ XDCT tƣơng xứng,
đáp ứng yêu cầu đặt ra. Khi lực lƣợng tƣ vấn trong nƣớc chƣa đủ điều kiện đáp ứng,
để nâng cao chất lƣợng, một số bộ, ngành, địa phƣơng và chủ đầu tƣ đã phải thuê
các chuyên gia, tổ chức tƣ vấn nƣớc ngoài thực hiện một số dịch vụ tƣ vấn nhƣ: lập
DAĐT XDCT, thiết kế công trình, giám sát thi công, quản lý dự án
Nhiều DAĐT xây dựng sử dụng vốn NSNN đòi hòi phải sử dụng tƣ vấn nƣớc
ngoài nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm tƣ vấn cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu kỹ, mỹ
thuật của công trình. Nhƣ trong Công trình Trung tâm hội nghị quốc gia, Nhà Quốc
hội và Hội trƣờng Ba Đình mới, Trụ sở Bộ Công an, Trụ sở Bộ Ngoại giao, Bảo

Hiện tại trong lĩnh vực xây dựng, việc nghiên cứu về công tác sử dụng dịch vụ
tƣ vấn nƣớc ngoài mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng hợp từ các công trình sử dụng tƣ
vấn nƣớc ngoài rồi rút kinh nghiệm cho những lần sử dụng sau ở các đơn vị, chủ
đầu tƣ có liên quan. Các thông tin về vấn đề sử dụng hiệu quả dịch vụ tƣ vấn nƣớc
ngoài thƣờng đã đƣợc đề cập đến trong bài báo Tư vấn thiết kế nước ngoài - Hiệu
quả & Bất cập đƣợc đăng trên Tạp chí Kinh tế Việt Nam số 09/2009 tuy nhiên mới
chỉ đề cập đến một khía cạnh trong công tác tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài hay công
trình nghiên cứu nhƣ Báo cáo kết quả thực hiện dự án sự nghiệp kinh tế: Điều tra,
thu thập số liệu về việc sử dụng tư vấn nước ngoài trong các DAĐT xây dựng. Xây
dựng tài liệu “hướng dẫn sử dụng dịch vụ tư vấn nước ngoài trong các DAĐT xây
dựng công trình” của Viện Kinh tế xây dựng trong năm 2010. Nhƣ vậy chƣa có hệ
thống nghiên cứu bài bản từ các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành nhằm tạo thuận
lợi cho các đơn vị, các chủ đầu tƣ tham khảo để từ đó có kế hoạch sử dụng một cách
hiệu quả dịch vụ tƣ vấn nƣớc ngoài.
3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề về việc sử dụng tƣ vấn nƣớc ngoài trong lĩnh vực
đầu tƣ XDCT của các chủ đầu tƣ sử dụng vốn NSNN Việt Nam (bao gồm vốn
ODA) để từ đó rút ra giải pháp sử dụng hiệu quả tƣ vấn nƣớc ngoài và cách thức
xác định chi phí trả cho tƣ vấn nƣớc ngoài hợp lý và tiết kiệm khi thực hiện các
DAĐT xây dựng của quốc gia. cũng nhƣ đƣa ra quy trình lựa chọn tƣ vấn nƣớc
ngoài trong các DAĐT XDCT ở Việt Nam để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nƣớc tham khảo và vận dụng vào công việc.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc sử dụng tƣ vấn nƣớc ngoài trong lĩnh vực đầu tƣ XDCT
của các chủ đầu tƣ sử dụng vốn NSNN Việt Nam (bao gồm vốn ODA)
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc điều tra, khảo sát, phân tích đánh giá việc sử dụng

nƣớc ngoài và tƣ vấn trong nƣớc trong các DAĐT XDCT và thống kê những tồn tại
mâu thuẫn với các quy định hiện hành.
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp và nghiên cứu phân tích tài liệu về
lý thuyết. Dựa trên các tài liệu của nƣớc ngoài (tham khảo các tài liệu về xác định
chi phí tƣ vấn của nƣớc ngoài nhƣ: Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…)
và các tài liệu tiếng Việt thu thập đƣợc từ các chủ đầu tƣ dự án, các cơ quan tƣ vấn
đang thực hiện dự án ở Việt Nam. Sƣu tầm tài liệu từ các dự án đã sử dụng tƣ vấn
nƣớc ngoài ở Việt Nam.
5.3. Hệ thống các vấn đề, nội dung, trình tự thực hiện liên quan đến việc sử
dụng tƣ vấn nƣớc ngoài giúp cho các chủ đầu tƣ, các nhà quản lý trong việc sử dụng
tƣ vấn nƣớc ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ tƣ vấn, tiết kiệm thời
gian, chi phí và phù hợp với thông lệ quốc tế.
5
Xử lý số liệu bằng cách dùng phƣơng pháp nghiên cứu thống kê và phân tích
hệ thống để đƣa ra các bảng số liệu và các phân tích, kết luận, đề xuất.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Đề xuất giải pháp sử dụng có hiệu quả dịch vụ tƣ vấn nƣớc ngoài trong các
DAĐT xây dựng công trình ở Việt Nam, đƣa ra quy trình lựa chọn tƣ vấn nƣớc
ngoài trong các DAĐT XDCT ở Việt Nam để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nƣớc tham khảo và vận dụng vào công việc.
- Trong giải pháp và quy trình trên có đề cập cách thức xác định chi phí trả
cho tƣ vấn nƣớc ngoài hợp lý và tiết kiệm khi thực hiện các DAĐT xây dựng của
quốc gia.
- Kết quả đề tài sẽ đƣợc chuyển thành tài liệu và công bố để các tổ chức, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng công trình tham khảo. Các số liệu,
dữ liệu, thông tin, phƣơng pháp của đề tài sẽ đƣợc kiểm nghiệm tiếp trong quá trình
thực tế sau này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo & phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:

Các vị đều là ngƣời hiền tài, kiến thức uyên âm, đức độ trác tuyệt - trên thông thiên
văn, dƣới tƣờng địa lý, ngồi ở trong lều tranh mà biết chuyện xa nghìn dặm.
1. Việt Nam:
Chu Văn An (1292-1370), quan Quốc tử giám tƣ nghiệp đời Trần Minh Tông
đến đời Trần Dũ Tông (1341-1369) đã dâng sớ chém đầu 7 kẻ nịnh thần để quốc
7
thái dân an, nhƣng vua không nghe nên đã đƣa nhà Trần đến hồi mạt vận, để 30
năm sau, Hồ Quý Ly lên ngôi thay thế nhà Trần.
Nguyễn Trãi (1330-1442) làm quân sƣ cho Lê Lợi khởi nghĩa tiến hành cuộc
kháng chiến 10 năm vào với thiên tài thao lƣợc "suy cổ, nghiệm kim, tri hậu" đã
giúp Lê Lợi đánh tan quân Minh, đặt nền tảng cho triều Lê trị vì gần 400 năm.
Nguyễn Trãi cũng có "hồ sơ hoàn công" rất nổi tiếng "Đại Cáo Bình Ngô".
2. Châu Âu:
Thời cổ La Mã, các vị hoàng đế đều dựa vào Hội đồng Tƣ vấn, Hội đồng
Nguyên lão để nhận đƣợc những lời khuyên bảo về cách trị vì thần dân và chiến
thắng quân thù.
Từ thế kỷ 19 trở đi, hoạt động tƣ vấn từ lĩnh vực quân sự, chính trị, xã hội mới
lan tỏa sang địa hạt kinh tế. Đầu thế kỷ 20, việc thành lập "Liên đoàn Quốc tế các
Kỹ sƣ tƣ vấn" - FIDIC (Fédération Internationale des Ingénieus Conseils) ở
Lausanne, Thụy Sỹ đã đẩy dịch vụ tƣ vấn lên quy mô toàn cầu. FIDIC đƣợc thành
lập năm 1913, với ba thành viên sáng lập là những hiệp hội các nhà kỹ sƣ tƣ vấn
quốc gia ở châu Âu, hiện giờ đã trở thành một tổ chức xã hội nghề nghiệp của tất cả
các kỹ sƣ tƣ vấn trên toàn thế giới. Hiệp hội là đại diện cho phần lớn các kỹ sƣ tƣ
vấn hoạt động độc lập trên thế giới. Mục đích của Hiệp hội là cùng đề xuất những
lợi ích về nghề nghiệp và phổ biến các thông tin nghề nghiệp đến các hiệp hội quốc
gia thành viên. Hiện trụ sở chính của FIDIC đặt tại Thụy Sỹ. Tới cuối thế kỷ 20,
đầu thế kỷ 21, số lƣợng thành viên của FIDIC đã lên tới trên 60 hiệp hội quốc gia,
trong đó có Hiệp hội Tƣ vấn Xây dựng Việt Nam.
FIDIC tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và các hoạt động khác theo sự phát
triển các mục tiêu của mình nhƣ:

- Tƣ vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Tƣ vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Giai đoạn thực hiện dự án
- Tƣ vấn thiết kế Kỹ thuật, thiết kế Bản vẽ thi công
9
- Tƣ vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá HSDT
- Tƣ vấn Giám sát thi công
- Tƣ vấn Quản lý hợp đồng
Giai đoạn kết thúc dự án
- Tƣ vấn bảo hành, bảo trì
- Tƣ vấn đánh giá giá trị tài sản đƣa vào sử dụng
- Tƣ vấn kỹ thuật vận hành dự án
Các hoạt động tƣ vấn khác có liên quan
- Tƣ vấn đánh giá hiện trạng công trình
- Tƣ vấn hỗ trợ pháp lý
- Tƣ vấn quản lý dự án
- Tƣ vấn quản lý xây dựng, chất lƣợng
- Tƣ vấn về tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tƣ vấn kiểm soát chi phí
- Tƣ vấn thu xếp tài chính của dự án
- Tƣ vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ
- Tƣ vấn kiểm toán giá trị
- Tƣ vấn đánh giá tác động môi trƣờng của dự án
- Các hoạt động tƣ vấn khác
* Phân loại tƣ vấn theo Luật Đấu thầu
Dịch vụ chuẩn bị dự án
- Tƣ vấn lập, đánh giá các quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc
- Tƣ vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Tƣ vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Dịch vụ tƣ vấn thực hiện dự án

Các hoạt động tƣ vấn khác
- Tƣ vấn lập quy hoạch xây dựng
- Tƣ vấn khảo sát xây dựng
- Tƣ vấn quản lý dự án
11
- Tƣ vấn kiểm toán xây dựng
- Tƣ vấn khảo sát đánh giá hiện trạng công trình
- Các hoạt động tƣ vấn khác
Việc phân loại công việc tƣ vấn đầu tƣ XDCT nhƣ trên cũng phù hợp với các
khoản chi phí tƣ vấn tƣơng ứng đƣợc hƣớng dẫn xác định trong dự toán XDCT theo
Thông tƣ số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn lập và
quản lý chi phí đầu tƣ XDCT.
1.3. Xác định nhu cầu sử dụng tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài
Chủ đầu tƣ (khách hàng) có ý định đầu tƣ XDCT trƣớc hết cần xem xét kỹ liệu
công việc phải làm có thể giao cho lực lƣợng chuyên gia nội bộ của cơ quan, đơn vị
mình tự đảm nhiệm hay phải thuê đơn vị tƣ vấn hoặc chuyên gia tƣ vấn thực hiện và
cũng cần cân nhắc trƣờng hợp nào thì thuận lợi và tốt hơn.
Nói chung thuê tƣ vấn thƣờng là cách tốt hơn và chuyên nghiệp hơn, điều này
giúp chủ đầu tƣ có thể tránh đƣợc nhiều áp lực và có sản phẩm chất lƣợng cao.
Trƣớc hết tƣ vấn đầu tƣ XDCT là tƣ vấn có điều kiện, các cá nhân, tổ chức tham gia
hoạt động tƣ vấn phải đáp ứng điều kiện năng lực, tùy loại công việc tƣ vấn còn
phải có chứng chỉ hành nghề. Vì vậy, việc tuyển dụng đƣợc đủ số ngƣời đáp ứng
công việc là rất khó khăn, hơn nữa phải lo tổ chức, chỗ làm việc, cơ sở hạ tầng, tiền
lƣơng nuôi bộ máy. Thứ hai, sau khi đầu tƣ xây dựng xong, dự án đi vào vận hành,
lại phải lo công ăn việc làm, các vấn đề xã hội cho bộ máy này. Thứ ba, xã hội càng
phát triển, tƣ duy tự cung tự cấp ngày càng lạc hậu, tƣ duy thay thế là sử dụng dịch
vụ để đƣợc phục vụ và sở hữu sản phẩm hoàn hảo do những ngƣời chuyên nghiệp
tạo ra… ngoại trừ các chủ đầu tƣ có năng lực hoạt động xây dựng, thì còn nhiều lý
do nữa mà các chủ đầu tƣ nên lựa chọn sử dụng tƣ vấn.
Sau khi cân nhắc và có quyết định rằng sẽ thuê tƣ vấn, chủ đầu tƣ sẽ phải tiếp

trong TMĐT XDCT nên làm tăng đáng kể chi phí đầu tƣ XDCT. Chi phí cao tất yếu
ảnh hƣởng tới hiệu quả của dự án.
- Việc sử dụng tƣ vấn nƣớc ngoài cũng có những tác động không tốt tới việc
phát triển của tƣ vấn đầu tƣ xây dựng trong nƣớc do những vấn đề liên quan tới
13
cạnh tranh, thị phần, tiền lƣơng và cơ hội phát triển nghề nghiệp… Chƣa kể là chi
phí dành cho tƣ vấn trong nƣớc thì còn nằm trong biên giới đất nƣớc, đối với tƣ vấn
nƣớc ngoài chi phí này chuyển ra nƣớc ngoài.
Vì những lý do cơ bản trên nên việc quy định các điều kiện để đƣợc phép thuê
tƣ vấn nƣớc ngoài là cần thiết đặc biệt là các DAĐT xây dựng sử dụng vốn nhà
nƣớc. Theo quy định hiện hành, điều kiện để các DAĐT xây dựng sử dụng vốn nhà
nƣớc có thể thuê tƣ vấn nƣớc ngoài thực hiện các công việc tƣ vấn đầu tƣ XDCT là:
- Các dịch vụ tƣ vấn thuộc các DAĐT xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA mà
nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế.
- Nhà thầu tƣ vấn nƣớc ngoài thực hiện các dịch vụ tƣ vấn theo hình thức lựa
chọn tại Điều 102 của Luật Xây dựng (thi tuyển thiết kế kiến trúc).
- Các dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ xây dựng mà các nhà thầu tƣ vấn trong nƣớc
không đủ năng lực đáp ứng.
Nhƣ vậy đối với các DAĐT xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc, chủ đầu tƣ muốn
sử dụng tƣ vấn nƣớc ngoài cần xem xét tới điều kiện đƣợc phép sử dụng. Việc sử
dụng tƣ vấn nƣớc ngoài phải đƣợc thể hiện trong quyết định đầu tƣ đối với các
DAĐT XDCT.
1.5. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài
Sau khi nhận dạng ra nhu cầu sử dụng tƣ vấn, thì việc lựa chọn đúng nhà tƣ
vấn hoặc công ty tƣ vấn là khâu quan trọng nhất có tính quyết định đến thành bại
của dự án. Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, với sự nở rộ của các đơn vị tƣ vấn
trong cả nƣớc thì Chủ đầu tƣ sẽ rất bối rối khi cần lựa chọn đƣợc một công ty tƣ vấn
đích thực cho công việc cần thiết của mình.
Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá tƣ vấn theo quy định hiện hành
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản

Một công ty tƣ vấn đạt yêu cầu phải:
- Có trình độ nghiệp vụ cao, có bề dày năng lực kinh nghiệm.
- Trung thực, đƣợc tín nhiệm;
- Sáng tạo, đổi mới;
15
- Độc lập, khách quan;
- Có uy tín, thƣơng hiệu có hình ảnh tốt, có tầm;
- Có khả năng làm việc tốt cho khác hàng;
- Hƣớng về tƣơng lại; có tầm nhìn xa;
- Có quy mô lớn / Đa dạng hóa hoạt động;
- Có hiệu quả (theo Bruno Simma, hãng tƣ vấn Mỹ ICME)
Tiêu chí cụ thể của cá nhân và tổ chức tƣ vấn:
Đáp ứng các quy định của pháp luật, nhƣng để làm đƣợc việc, cá nhân tƣ vấn
phải đạt các yêu cầu sau:
1. Về kỹ năng giao tiếp: có khả năng truyền đạt thông điệp, hiểu biết con
ngƣời và cung cách họ làm việc, có thể dễ dàng tiếp cận.
2. Về trình độ, kiến thức: có năng lực cơ bản, kiến thức nền tảng và không
ngừng nâng cao trình độ, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm về mọi khía cạnh của dự
án, hiểu biết kỹ thuật, tài chính, pháp lý và tổ chức.
3. Về năng lực: biết đƣa kiến thức áp dụng vào thực tiễn công việc.
4. Về tầm nhìn: có khả năng tƣ duy đa chiều.
5. Về ứng xử: rất cứng rắn trong việc đạt mục tiêu.
6. Về bản lĩnh: Có sức quyến rũ và hấp dẫn, đặc trƣng cốt lõi của một chuyên
gia tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình.
D.Grynyer, hãng ACER Consultants (Anh) nhấn mạnh tiêu chuẩn về bản lĩnh
cho rằng một nhà tƣ vấn ĐTXD công trình có đủ kinh nghiệm, trình độ, năng lực
mà thiếu sức hút lôi cuốn, cảm hóa con ngƣời, thì cũng không thể hoàn thành tốt
nhiệm vụ. Xét đến cùng, vai trò của tƣ vấn là đạo diễn trên một sân khấu có nhiều
diễn viên với tính cách và nhiệm vụ rất đa dạng, chỉ đƣợc phát huy tốt khi nhà đạo
diễn điều hành công việc với bản lĩnh của một thanh nam châm có từ tính mạnh.

Vị thế cao về nghề nghiệp, chuyên môn của công ty tƣ vấn so sánh với các
đơn vị đồng nghiệp. Danh tiếng, thƣơng hiệu và hình ảnh tốt đẹp về công ty đƣợc
khẳng định và thừa nhận.
17
1.6. Lựa chọn nhà thầu tƣ vấn xây dựng nƣớc ngoài:
Quy định về lựa chọn nhà thầu tƣ vấn nằm tản mạn ở một vài văn bản khác
nhau và cũng đƣợc đề cập ở nhiều tài liệu. Tuy nhiên, quy trình lựa chọn nhà thầu
tƣ vấn nƣớc ngoài thì chƣa đƣợc đề cập nhiều và chƣa đủ để các chủ đầu tƣ và đối
tƣợng liên quan sử dụng một cách thuận tiện.
Chuẩn bị các gói thầu dịch vụ tƣ vấn
Kế hoạch đấu thầu và các vấn đề cần xem xét khi phân chia các gói thầu
tƣ vấn
Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu gói thầu tƣ vấn cần phải đƣợc lập và phê duyệt bởi ngƣời
có thẩm quyền làm cơ sở cho việc tổ chức lựa chọn nhà thầu và là quy định bắt
buộc theo Luật đấu thầu. Gói thầu tƣ vấn có thể nằm trong Kế hoạch đấu thầu
chung của cả dự án nhƣng cũng có thể lập riêng bởi lẽ các công việc tƣ vấn có thể
thực hiện ngay giai đoạn đầu của việc thực hiện dự án.
Kế hoạch đấu thầu phải thể hiện đƣợc số lƣợng gói thầu và nội dung của từng
gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu;
- Nguồn vốn;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phƣơng thức đấu thầu;
- Thời gian lựa chọn nhà thầu;
- Hình thức hợp đồng;
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
Các vấn đề cần xem xét khi phân chia các gói thầu tư vấn
Việc phân chia các công việc tƣ vấn cần sử dụng tƣ vấn nƣớc ngoài thành các
gói thầu hay chỉ duy nhất thành 01 gói thầu và thể hiện trong Kế hoạch đấu thầu cần

19
Lựa chọn nhà thầu tƣ vấn nƣớc ngoài
Lựa chọn nhà thầu tƣ vấn là một bƣớc quan trọng trong việc sử dụng tƣ vấn.
Theo hƣớng dẫn tại Quyết định 131/2007/QĐ-TTg thì “việc lựa chọn tƣ vấn nƣớc
ngoài phải tuân thủ các quy định pháp luật đấu thầu hiện hành của Việt Nam ” [10,
tr.1].
Pháp luật hiện hành về đấu thầu của Việt Nam đƣợc thể hiện qua Luật đấu
thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản và Nghị định số
85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hƣớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và một số Thông tƣ, văn bản của Bộ Kế
hoạch đầu tƣ, Bộ Xây dựng. Các văn bản này đều chƣa có hƣớng dẫn cụ thể hoặc
chƣa đề cập nhiều về lựa chọn nhà thầu tƣ vấn nƣớc nƣớc ngoài.
1.7. Đàm phán và ký kết hợp đồng tƣ vấn xây dựng:
Việc thuê tƣ vấn nƣớc ngoài phải thông qua hợp đồng tƣ vấn ký kết giữa chủ
đầu tƣ DAĐT xây dựng công trình với nhà thầu tƣ vấn. Nội dung đàm phán và ký
hợp đồng tƣ vấn là rất quan trọng, nhiều khi có vài trò quyết định tới sự thành bại
của hợp đồng, đến nội dung công việc mỗi bên phải thực hiện (nhiều hay ít, ai thực
hiện), đến chi phí thực hiện… Các bƣớc thƣờng đƣợc tiến hành trong thƣơng thảo
hợp đồng là:
- Bên mời thầu mời thƣơng thảo hợp đồng;
- Chọn nhóm thƣơng thảo hợp đồng;
- Thực hiện các công việc chuẩn bị thƣơng thảo;
- Tiến hành thƣơng thảo; Khẳng định về đại diện đƣợc uỷ quyền để thƣơng
thảo;
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, các vấn đề kỹ thuật hoặc tài
chính còn tồn tại trong đề xuất của hãng tƣ vấn;
- Thoả thuận ban đầu về loại hình hợp đồng sẽ đƣợc sử dụng;
- Xem xét chi tiết dự thảo hợp đồng;
- Hoàn chỉnh các phụ lục hợp đồng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status