Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả của hình thức hợp tác liên doanh với nước ngoài trong các đơn vị thuộc Bộ xây dựng - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Cùng với xu hớng phát triển chung của toàn thế giới. Quá trình
quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội diễn ra ở cả hai cấp độ khu vực
hoá và toàn cầu hoá hơn nữa để tiến hành công nghiệp hoá hiện đại
hoấ đất nớc thì điều cần thiết là phải có vốn theo tính toán sơ bộ thì
để duy trì chế độ tăng trởng GDP 9-10%/năm nh mục tiêu mà Đảng
và chính phủ đề ra từ nay đến năm 2000 thì Việt Nam cần đầu t
khoảng 40-42 tỷ USD. So với năng lực tiết kiệm nội địa từ Việt Nam
hiện nay thì con số này thực sự là khổng lồ. Chính vì vậy mà chúng ta
phải tính đến khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoài trong
đó có hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) mà hoạt động hợp
tác liên doanh với nớc ngoài (hình thức doanh nghiệp liên doanh -
DNLD) là quan trọng.
Bộ xây dựng là một cơ quan quản lý nhà nớc thuộc chính phủ n-
ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đã hoà nhập cùng với xu h -
ớng chung của cả nớc và trên thế giới, Bộ đã lãnh đạo các đơn vị
thuộc bộ quản lý tích cực tham gia hoạt động hợp tác liên doanh với
nớc ngoài. Tính đến nay còn tồn tại khoảng 50 doanh nghiệp liên
doanh hoạt động xây dựng thuộc 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm
khoảng 2 % từ số doaah nghiệp đợc thành lập theo luật đầu t nớc
ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ nớc ta, trong đó có 12 doanh
nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp của Bộ xây dựng, 12 doanh
nghiệp thuộc các công ty trách nhiệm hữu hạn, 8 doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài và chủ yếu nằm ở địa bàn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh và Đồng nai, đã có một số doanh nghiệp bị giải thể trớc thời
hạn do đó hợp tác không có hiệu quả. Cac doanh nghiệp thuộc bộ
xây dựng đã đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển sản xuất kinh doanh của bên ngoài xây dựng nói chung và của
Bộ xây dựng nói riêng. cũng nh đã góp phần thúc đẩy quá trình dịch
chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá,

phục những hạn chế của các liên doanh thuộc Bộ xây dựng.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bằng phơng pháp phân tích ,dự báo, thống kê... mà đề tài đã đ -
ợc đánh giá sát thực. với nội dung của đề tài chuyên đề thực tập tốt
nghiệp ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn và phần kết luận cùng các phụ
lục và các tài liệu tham khảo kèm theo; đợc chia làm ba chơng.
Chơng I : Lý luận chung về hình thức hợp tác liên doanh với n ớc
ngoài.
Chơng II : Đánh giá tình hình thực hiện hoạt động liên doanh
với nớc ngoài của các đơn vị thuộc Bộ xây dựng qua các giai đoạn.
Chơng III : Một số điều kiện và giải pháp chủ yếu để nâng cao
hiệu quả của hình thức hợp tác liên doanh với n ớc ngoài trong các
đơn vị thuộc Bộ xây dựng trong thời gian tới.
Chơng I
Lý Luận Chung về Hình Thức
Hợp Tác Liên Doanh Với Nớc
Ngoài
Đầu t quốc tế thực chất là những phơng thức đầu t vốn, tài sản nớc
ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi
nhuận và những mục tiêu kinh tế nhất định. Ngày nay trong quá trình quốc tế
hoá đời sống kinh tế - xã hội đang diễn ra nhanh chóng với quy mô và tốc độ
ngày càng lớn, tạo nên một nền kinh tế thị trờng toàn cầu. Trong đó tính phụ
thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế dân tộc ngày càng gia tăng. Cùng với sự
phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học - công nghệ và cách mạng
thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế của các nớc
tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia, sự thay đổi các yếu tố sản xuất
kinh doanh ở các nớc sở hữu vốn tạo nên lực đẩy đối với đầu t quốc tế. Mặt
khác nhu cầu đầu t phát triển để công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế n-
ớc ta là rất lớn, tạo nên sức hút mạnh mẽ đối với nguồn vốn đầu t nớc ngoài.

ra hiệu quả kinh tế - xã hội trong một thời gian dài.
4
Nước sở tại
Bên Việt Nam
Các bên Việt Nam
Bên nước ngoài
Các bên nước ngoài
Nước chủ nhà
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Về phơng diện kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện
một cách chi tiết chơng trình đầu t của nhà đầu t ở nớc sở tại làm tiền đề cho
việc ra các quyết định đầu t và tài trợ.
- Vốn đầu t quốc tế: Là những tài sản hữu hình nh tiền vốn, đất đai,
nhà cửa, nhà máy, thiết bị và hàng hoá hoặc tài sản vô hình nh bằng sáng chế,
phát minh, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh , bí
quyết thơng mại...mà các bên tham gia hoạt động đầu t quốc tế đóng góp; các
doanh nghiệp còn có thể đầu t bằng cách đóng cổ phần, trái phiếu; các quyền
sở hữu khác nh thế chấp cầm cố, quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên.
Sơ đồ 1 : Vốn đầu t quốc tế phân bổ theo các nguồn
Nh vậy vốn đầu t quốc tế có hai dòng chính: đầu t của t nhân và trợ giúp
phát triển chính thức (ODA) của các chính phủ và các tổ chức quốc tế.
2. Các loại hình đầu t quốc tế chủ yếu
Đầu t quốc tế đợc phân ra làm 2 loại hình đầu t chủ yếu đó là: đầu t
gián tiếp và đầu t trực tiếp.
2.1. Đầu t gián tiếp (Foreign Indireet Investment)
5
Vốn đầu tư
quốc tế
Trợ giúp phát triển

chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nớc để không có cổ phần nào chi
phối doanh nghiệp. Thông thờng số cổ phần này dới 10 đến 25% số vốn
phấp định.
+ Chủ đầu t nớc ngoài không tham gia điều hành hoạt động doanh
nghiệp. Do đó, bên tiếp nhận đầu t có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh
doanh.
Chủ đầu t nớc ngoài thu lợi nhuận theo lãi suất ở phiếu không cố định,
tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh.
+ Tuy doanh nghiệp đầu t không có khả năng phân tán rủi ro trong
những ngời mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp. Nhng ta thấy mặt hạn chế
của hình thức này là: Dễ gây nợ nần cho bên tiếp nhận đầu t; dễ bị phụ thuộc về
kinh tế, chính trị vào chủ đầu t bởi vì cho dù lãi xuất thấp nhng vẫn là của đi vay
đối với những khoản vay u đãi.
+ Loại hình đầu t gián tiếp hoạt động dới các dạng khác nhau nh các
khoản viện trợ ODA, tín dụng quốc tế, mua trái phiếu, cổ phần, vay u đãi với
thời gian dài, lãi suất thấp v...v...
Về thực chất, đầu t gián tiếp là loại hình đầu t quốc tế trong đó chủ đầu
t không trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đầu t, họ chỉ hởng lãi suất theo
tỷ lệ cho trớc của số vốn mà họ đầu t thông qua một cá nhân hoặc một tổ
chức khác. Ví dụ nh các khoản viện trợ ODA, tín dụng quốc tế, mua trái
phiếu, cổ phần...
2.2. Đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI - Foreign Direct Investment)
- FDI là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu
đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là
hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh
vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối t-

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể khai thác tốt nhất những lợi thế
của mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý.
+ Giúp cho nớc sở tại nâng cao hiệu quả sử dụng phần vốn đóng góp của
mình mở rộng và góp phần vào việc nâng cao tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
trong nớc.
+ Tuy nhiên do có hạn chế là nếu môi trờng kinh tế và chính trị không
ổn định sẽ hạn chế nguồn FDI. Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t
cụ thể và khoa học sẽ dẫn đến đầu t tràn lan không có hiệu quả, tài nguyên
thiên nhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng. Nớc
chủ nhà phải đơng đầu với các chủ đầu t giầu kinh nghiệm, sành sỏi trong kinh
doanh nên trong nhiều trờng hợp dễ bị thua thiệt. Nớc sở tại không hoàn toàn
chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theo ngành và vùng lãnh thổ. Cũng có
trờng hợp việc nhận đầu t nối liền với sự du nhập những công nghệ thứ yếu,
công nghệ mang theo chất thải ô nhiễm.
3. Các hình thức chủ yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Trong thực tiễn, hoạt động FDI có nhiều hình thức tổ chức cụ thể khác
nhau tuỳ theo tính chất quản lý và vai trò của mỗi bên trong quá trình hợp tác
đầu t. Những hình thức thờng đợc áp dụng (với các khái niệm sử dụng ở luật
đầu t nớc ngoài của Việt Nam):
3.1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (BCC) :Hợp đồng hợp
tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành
hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân.
3.2. Doanh nghiệp liên doanh : Là doanh nghiệp do hai bên hoặc
nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh
hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên
doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
3.3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t n ớc ngoài : Là doanh nghiệp do

9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không có dân c sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định
thành lập trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
3.9. Khu công nghệ cao (HTZ) : là khu tập trung các doanh nghiệp
công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển
công nghệ cao gồm nghiên cứu-triển khai khoa học-công nghệ, đào tạo và
các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ t-
ớng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có
doanh nghiệp chế xuất.
II - Hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài.
- Nh ta đã thấy hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài đợc thực
hiện thông qua một chu kỳ của quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài, đợc chia ra
thành các giai đoạn khác nhau của một dự án đầu t gồm :
- ở giai đoạn 3 là giai đoạn hình thành nên doanh nghiệp liên doanh
(DNLD). Sau đây ta làm rõ các vấn đề của DNLD.
1. Khái niệm :
- Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài (gọi tắt là DNLD hoặc liên
doanh nhiều khi còn đợc gọi là liên doanh quốc tế) là một hình thức mới của
10
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành kết quả đầu
tư (DNLD)
Nghiên
cứu cơ
hội đầu

Nghiên
cứu tiền

về liên doanh nh sau : Trên quan điểm cạnh tranh, liên doanh là một hình thức
nằm giữa hoạt động và liên minh trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt
động với nhau trong một hoặc hơn các lĩnh vực sau đây:
a. Tiến hành các hoạt động mua và bán.
b. Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển và điều hành
các hoạt động sản xuất.
c. Nghiên cứu và triển khai.
d. Hoạt động, chế tạo và xây dựng.
Nh vậy, theo định nghĩa này, liên doanh không phải là quan hệ hợp
đồng đơn giản mà nó cao hơn hình thức quan hệ có tính chất liên minh chặt
chẽ và đầy đủ với sự tham gia của nhiều bên và có quy mô lớn liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau. Định nghĩa đã cố gắng tính đến một loạt các tình
huống liên quan đến hình thức pháp lý của liên doanh, tính đa dạng của đối
tác cũng nh các lĩnh vực, các loại hình hoạt động và mục tiêu đạt tới của liên
doanh. Liên doanh không phải là một liên kết đơn giản mà là một mối quan
hệ hữu cơ giữa các đối tác trong một thời gian dài.
1.2. Trong cuốn sách kinh doanh quốc tế (International Business)
của tác giả Dav Khenbatv và Riad Ajiami - Tr ờng đại học tổng hợp
America liên doanh đ ợc định nghĩa là : Những thoả thuận kinh doanh
trong đó hai hoặc nhiều công ty hoặc thực thể kinh doanh kết hợp với nhau
để hình thành một hoạt động kinh doanh nhất định. Các liên doanh có thể đ-
ợc thành lập giữa hai công ty đa quốc gia, giữa một công ty đa quốc gia và
Chính phủ hoặc giữa một công ty đa quốc gia với các nhà kinh doanh địa ph-
ơng.
Định nghĩa này đã chỉ ra đợc liên doanh về thực chất là những thoả
thuận kinh doanh giữa hai hoặc nhiều bên. Các đối tác có thể là các công ty
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đa quốc gia, Chính phủ hoặc các nhà kinh doanh địa phơng. Cách thức kết
hợp các chủ thể tham gia liên doanh cũng đợc xem nh là một tiêu chuẩn để

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các quy
định luật pháp của nớc sở tại.
2. Những đặc trng cơ bản của hình thức hợp tác liên doanh với nớc
ngoài thông qua doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài.
- Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có hai đặc trng cơ bản là:
Đặc trng về mặt kinh doanh và đặc trng về mặt pháp lý
2.1. Đặc tr ng về mặt kinh doanh .
Cùng sở hữu về vốn: các bên tham gia có thể góp vốn bằng tiền mặt ,
máy móc thiết bị, chi tiết, phụ tùng, đất đai, nhà xởng, quyền sử dụng mặt n-
ớc, mặt biển , các dịch vụ xây dựng, sản xuất, phục vụ, các bằng phát minh,
sáng chế, khả năng kinh nghiệm, uy tín công ty hoặc nhãn hiệu hàng hoá...và
cùng nhau sử dụng và sở hữu nguồn vốn kinh doanh này.
Cùng tham gia quản lý: các bên tham gia phối hợp xây dựng bộ máy
quản lý hoạt động liên doanh, đào tạo đội ngũ công nhân viên phục vụ, đồng
thời tạo ra môi trờng hoạt động nội bộ liên doanh thích hợp với điều kiện nớc
sở tại. Thông thờng số lợng thành viên tham gia hội đồng quản trị cũng nh
mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
của các bên.
Cùng phân phối lợi nhuận: các bên tham gia cùng tiến hành phân phối
các koản lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ về tài chính đối với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận
giữa các bên dựa theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh.
Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: quá trình hoạt động của liên doanh th-
ờng gặp phải những rủi ro, những rủi ro này có thể là do quá trình thiết kế
liên doanh không chu đáo, do những biến động về kinh tế chính trị, do những
thay đổi của hệ thống pháp lý, do cạnh tranh những rủi ro này sẽ do các bên

ợc thành lập dới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn và tỷ lệ vốn góp của
bên hoặc các bên nớc ngoài không đợc nhỏ hơn 30% vốn pháp định của dự án
liên doanh. Thời hạn hoạt động của DNLDkhông qúa 50 năm và theo quy định
của ủy ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủ quy định thời hạn dài hơn đối với
từng dự án đặc biệt nhng tối đa không quá 70 năm, còn đối với một số dự án ở
vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh thì tỷ lệ vốn góp của phía nớc ngoài có thể nhỏ hơn
30% tuỳ theo quy định của Nhà nớc Việt nam (thờng là 20%).
3. Vai trò của hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Doanh nghiệp liên doanh là sản phẩm tạo ra của cả một quá trình đầu
t dới hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài. Khi thành lập doanh nghiệp
liên doanh mỗi bên tham gia liên doanh đều hớng tới một mục tiêu nhất định
của riêng mình. Điều đó có nghĩa là việc thành lập doanh nghiệp liên doanh
giữ một vai trò nhất định nếu không nói là rất quan trọng đối với cả nớc sở tại
lẫn nhà đầu t . Dới đây ta xem xét vai trò của hình thức hợp tác liên doanh
với nớc ngoài đối với nhà đầu t nớc ngoài và đối với nớc sở tại.
3.1. Đối với nhà đầu t n ớc ngoài.
Việc tham gia hình thức hợp tác liên doanh để hình thành nên
doanh nghiệp liên doanh cho phép các nhà đầu t nớc ngoài:
- Tiết kiệm đợc chi phí sản xuất do khai thác đợc nguồn tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lao động rẻ sẽ và vợt qua đợc các hàng rào thuế quan và
phi thuế quan của nớc sở tại.
- Mở rộng thị trờng, bạn hàng, khai thác đợc các thị trờng mới, bởi
vậy tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Tránh đợc hàng rào thuế quan: không phải chịu bất cứ một loại thuế
nhập khẩu đánh trực tiếp nào khi mà thị trờng ở nớc sở tại vẫn còn bảo hộ.
- Tạo ra lợi thế kinh tế mới nhờ mở rộng quy mô: việc sử dụng các
doanh nghiệp đóng tại địa bàn nớc sở tại vợt qua các hàng rào về thơng mại
và đầu t tạo điều kiện cho công ty gốc gia tăng quy mô sản xuất, do đó chi

huých từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sự thay đổi theo chiều h-
ớng tích cực của nền kinh tế.
- Tiếp nhận đợc công nghệ tiên tiến: Đối với những nớc có nền kinh tế
lạc hậu chủ yếu dựa vào khu vực nông nghiệp thì chuyển giao công nghệ
thông qua doanh nghiệp liên doanh là một giải pháp khá an toàn và tiết kiệm.
Việc du nhập công nghệ từ nớc ngoài thông qua việc thành lập doanh nghiệp
liên doanh không những giúp nớc sở tại đổi mới công nghệ, gia tăng năng lực
sản xuất và năng suất lao động của các ngành truyền thống mà còn giúp tạo
ra các ngành mới, tạo ra những bớc đột phá để thực hiện thành công công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
- Học tập đợc kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài: Các nhân
viên sở tại có cơ hội để tiếp xúc với một phong cách quản lý, kỹ năng kinh
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh và khả năng thích nghi với cạnh tranh, thích nghi với công nghệ mới
tiên tiến...đặc biệt là kỹ năng điều hành sản xuất kinh doanh của nhà đầu t n-
ớc ngoài. Hơn nữa, do thành lập doanh nghiệp liên doanh mà một thế hệ các
nhà kinh doanh mới đợc ra đời, tạo điều kiện cho họ có bản lĩnh vững vàng
trong quá trình hội nhập, tạo ra các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác trên thị trờng quốc tế. Tuy nhiên nếu áp dụng một
cách dập khuôn những kinh nghiệm quản lý trên sẽ dẫn đến tác hại phản hồi
không phải là nhỏ. Vì vậy cần phải có sáng tạo linh hoạt của nớc sở tại.
- Khai thác đợc nguồn tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển
thị trờng trong nớc và kích thích sự tăng trởng kinh tế. Đối với các nớc đang
phát triển, nơi có nhiều tài nguyên khoáng sản nhng không đủ khả năng khai
thác thì doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập sẽ tạo điều kiện để khai thác lợi
thế về tự nhiên này, tạo điều kiện để hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và kỹ thuật.
Đồng thời tăng năng lực sản xuất và năng suất lao động cho các cơ sở sản xuất
hiện có, khai thác đợc lợi thế so sánh của đất nớc mình, hạ giá thành sản phẩm
làm cho hàng hoá có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, góp phần làm tăng tr-

Theo Báo cáo tổng kết đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 1995 thì cơ cấu
các dự án phân theo các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài nh sau:
Biểu đồ 1 : Vốn đầu t phân bổ theo các hình thức khác nhau.
Nh vậy vai trò của hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài là quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 Đảng và nhà nớc ta có đề ra nhiệm vụ
tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời lên khoảng 400 USD/năm và mục
tiêu đến năm 2020 sẽ trở thành một nớc công nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu
này Việt Nam sẽ phải vợt qua nhiều trở ngại lớn, trong đó nổi lên là vấn đề
thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trờng tiêu thụ, thiếu trình độ quản lý...
18
18%
17%
65%
doanh nghiệp liên doanh
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác
kinh doanh
Slice 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nền kinh tế Việt Nam đi lên từ xuất phát điểm thấp, kỹ thuật kém,
nguồn tích luỹ đầu t hạn chế thì nguồn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa vô cùng
quan trọng. Để đạt đợc tốc độ tăng trởng 9-10% đến năm 2000 với hệ số
ICOR =
GDP
I

= 3.0 (trong đó I - là vốn đầu t; GDP - mức tăng tổng sản
phẩm quốc dân) thì chúng ta cần phải có lợng vốn đầu t tơng đơng 27 -
30%GDP. Hệ số ICOR thấp là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ mỗi USD đầu t

vậy hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài cũng vậy và nó chịu ảnh hởng
của các xu hớng nhất thể hoá nền kinh tế, toàn cầu hoá và khu vực hoá ở mọi
cấp độ, do đó nó có sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia kêu gọi đầu t
ngày càng nhiều (nhất là các nớc đang phát triển). Điều đó đòi hỏi Việt Nam
phải có những giải pháp hữu hiệu để tham gia hoạt động liên doanh với nớc
ngoài đạt hiệu quả cao, mà vấn đề quan trọng là phải có một môi trờng đầu t
thuận lợi, hấp dẫn. Môi trờng đầu t là tổng thể các yếu tố liên quan đến điều
kiện địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, pháp luật...đợc biểu hiện ra bằng
hệ thống các giải pháp mà phần lớn do con ngời tạo ra, Quốc hội, Chính phủ và
các cơ quan quản lý nhà nớc tạo ra.
Nh vậy hoạt động hợp tác liên doanh với nớc ngoài là rất quan trọng,
nó có ý nghĩa đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam không
chỉ trong hiện tại mà cả trong tơng lai, nó góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế nớc ta theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một n-
ớc Việt Nam giàu mạnh.
Các khía cạnh pháp lý của chính sách hu hút FDI nói chung và DNLD
nói riêng của Việt Nam. Xuất phát từ thực trạng của quá trình phát triển kinh
tế đất nớc, trong bối cảnh của sự giảm sút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt
nam do nhièu nguyên nhân chủ quan và khách quan. Chính Phủ nớc CHXH
Việt nam và các bộ ngành liên quan đã và đang ban hành các văn bản nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI nói chung và hình thức hợp tác liên
doanh với nớc ngoài nói riêng châửng hạn nh văn bản sau:
-Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996 đã nêu ra các điều
khoản về các biện pháp bảo đảm đầu t.
-Quyết định số 228/2998/QĐ-TTg ngày 1/12/1998 của Chính phủ Về
Việc phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép FDI trong đó nội dung quy định cho
các cơ quan ( ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Chính phủ... ) đ-
ợc cấp giấy phép cho các dự án nào.
-Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ về phân biệt các hình
thức FDI.

- Hoạt động hợp tác liên doanh với nớc ngoài đã làm thay đổi rõ rệt bộ
mặt của toàn ngành xây dựng với những công trình kiến trúc đồ sộ mọc lên.
Theo kinh nghiệm của các nhà quản lý dự án thì thấy rằng đã có một tỷ trọng
khá lớn vốn đầu t trực tiếp chi cho các hoạt động của ngành xây dựng. Tỷ
trọng này chiếm từ 40% đến 50% bao gồm cả xây dựng giao thông công
chính. Với một tỷ trọng khá lớn nh ớc tính ở trên thì giảm sút đầu t nớc ngoài
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
theo hình thức hợp tác liên doanh sẽ ảnh hởng rất đáng kể đến các hoạt động
của ngành xây dựng nớc ta.
Bảng 1.1: Tỷ trọng vốn FDI chiếm bởi các hoạt động của ngành
xây dựng trong các ngành khác
Các ngành có đầu t
Tỷ trọng
vốn đầu t (theo
VIR 23-
29/11/98)
Tỷ trọng ớc
tính vốn chiếm bởi
các hoạt động xây
dựng Việt Nam
Tỷ trọng vốn
chiếm bởi các hoạt động
xây dựng Việt Nam trong
tổng vốn của từng ngành
A(%) B (%)
C% =(B: A) x
100%
1. Công nghiệp 43,8 11,45 26
2. Dầu khí và khí đốt 3,7 1 25

nh: lĩnh vực xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, t vấn xây dựng, đầu t vào
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát triển địa phơng, xuất nhập khẩu v..v đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của
các lĩnh vực này chẳng hạn nh vì tham gia liên doanh mà khối sản xuất công
nghiệp vật liệu đã bớc đầu xuất khẩu sứ vệ sinh sang các nớc Nhật, Trung
Đông và Đông Âu. Gạch xây, gạch ốp, đá ốp lát và một số ít sản phẩm cơ khí
sang úc, Đài loan, gạch bông xuất sang châu Âu. Tuy nhiên tỷ trọng giá trị
xuất khẩu còn rất nhỏ xong đã cho thấy do áp dụng đợc công nghệ từ liên
doanh với nớc ngoài mà các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng đã sản xuất nâng
cao đợc chất lợng hàng hoá, mẫu mã sản phẩm để có thể cạnh tranh đợc với
hàng nớc ngoài. Đẩy mạnh quá trình thay thế nhập khẩu và thúc đẩy xuất
khẩu.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chơng II
Đánh giá tình hình thực hiện hoạt
động liên doanh với nớc ngoài
của các đơn vị thuộc Bộ Xây Dựng
qua các giai đoạn
Hoạt động liên doanh với nớc ngoài nói chung và của các đơn vị thuộc
Bộ xây dựng nói riêng đợc thực hiện chỉ trong cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam mà kể từ khi thực
hiện nghị quyết Đại hội VI năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt nam. Vì thế
để đánh giá tình hình thực hiện hoạt động liên doanh với nớc ngoài của các
đơn vị thuộc Bộ xây dựng tôi xem xét từ năm 1986 đến nay.
I - Tình hình hoạt động liên doanh với nớc ngoài của
các đơn vị thuộc Bộ xây dựng từ năm 1986 đến nay.
Thực hiện Nghị quyết của Đảng về phát huy nội lực và nâng cao hiệu
quả hợp tác Quốc tế để góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội nớc ta, đặc

BĐS
Bắc TRung Nam
1991 2 1 1 0 0 0 1 0 1
1992 2 0 1 0 1 0 1 0 1
1993 10 6 0 3 0 1 6 1 3
1994 11 4 1 3 1 2 7 0 4
1995 9 3 0 4 1 1 4 1 4
1996 6 0 1 3 0 2 4 0 2
1997 6 2 0 4 0 0 2 0 4
1998 1 0 1 0 0 0 1 0 0
Tổng 47 16 5 17 3 6 26 2 19
Nguồn : Vụ kế hoạch - thống kê Bộ xây dựng
- Nh vậy số dự án phân bổ không đều qua các năm. Năm 1993 và 1994
là 2 năm có số dự án nhiều nhất. Bởi vì chúng ta đang cần xây dựng cơ sở hạ
tầng và xây dựng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế theo hớng CNH -
HĐH khắc phục những công trình xuống cấp. Năm 1995 có 9 dự án chủ yếu
tập trung vào liên doanh sản xuất vật liêu xây dựng vì trong thời gian đó cần
số nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng các công trình, nhà xởng và các căn
hộ cho thuê. Năm 1996 và 1997 có 6 dự án cũng chủ yếu tập trung vào liên
doanh sản xuất vật liệu xây dựng khác, cơ khí do hàng hoá để thực hiện thay
thế nhập khẩu. Năm 1998 chỉ có 1 dự án liên doanh bởi vì do ảnh hởng sức
ép của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á và do thời tiết khí hậu có
những đột biến. Bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Thái lan
tháng 7/1997 nh một phản ứng dây chuyền đã ảnh hởng tới các nớc Châu á
25

Trích đoạn Phơng hớng, nhiệm vụ riêng của Bộ xây dựng Kế hoạch đầu t và phát triển của Bộ Đối với các nguyênnhân chủ quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status