Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để Việt Nam tham gia có hiệu quả vào Tổ
chức thơng mại thế giới - WTO
Lời cảm ơn
Với mong muốn đợc hiểu biết hơn về các khối liên kết kinh tế, đặc biệt
là tổ chức Thơng mại thế giới - WTO và trên hết là hy vọng nền kinh tế Việt
Nam có thể hoà nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới cho nên
em đã chọn đề tài: "Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để Việt Nam
tham gia có hiệu quả vào Tổ chức thơng mại thế giới - WTO".
Trong quá trình nghiên cứu và làm đề án với sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo PTS. Nguyễn Thờng Lạng em đã hoàn thành bài viết đúng thời gian
quy định
Thế nhng do vốn kiến thức cũng nh tầm hiểu biết và thời gian còn nhiều
hạn chế với một đề tài lớn cho nên bài viết không tránh khỏi khiếm khuyết.
Vì vậy em mong đợc thầy giáo giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em có dịp
đợc bổ sung thêm kiến thức cho bản thân và những bài viết sau đạt kết quả
cao hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo!
Hà Nội ngày
Sinh viên
Lời mở đầu
Nền kinh tế thế giới ngày nay đã đạt đến sự phát triển cao dới sự tác
động ngày càng mạng của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
và chịu ảnh hởng không nhỏ bởi xu hớng: Khu vực hoá và toàn cầu hoá. Đây
là xu hớng đặc trng của sự phát triển kinh tế thế giới hiện đại với các khối
kinh tế khu vực nổi bật nh: AFTA, APEC, NAFTA, EU... và đại diện cho xu
hớng toàn cầu hoá là tổ chức hiệp định chung về thuế quan và thơng mại
(GATT) sau đó đợc thay thế bằng tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
Nền kinh tế của các nớc trên thế giới ngày càng phụ thuộc vào nhau
hơn, ngày càng liên kết chặt chẽ với nhau cả về chiều dọc lẫn chiều ngang, ở
tất cả các cấp độ: song phơng, đa phơng, tiểu khu vực, khu vực, liên châu lục
pháp chủ yếu để Việt Nam tham gia có hiệu quả vào tổ chức Thơng mại
thế giới - WTO" đợc chọn để nghiên cứu. Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề án
đợc trình bày trong 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Liên kết kinh tế quốc tế và đặc
điểm của Tổ chức thơng mại thế giới - WTO
Chơng II: Sự cần thiết, cơ hội và thách thức để Việt Nam gia nhập WTO
Chơng III: Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để Việt Nam tham gia
có hiệu quả vào WTO
40
Ch ơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về liên kết kinh tế quốc tế
và đặc điểm của tổ chức thơng mại thế giới- WTO
I. Những vấn đề lý luận cơ bản về liên kết kinh tế quốc tế
1. Sự hình thành liên kết kinh tế quốc tế.
Phân công lao động quốc tế ngày nay đang diễn ra với một phạm vi
ngày càng rộng và một tốc độ ngày càng nhanh, xâm nhập vào hầu hết mọi
lĩnh vực của nền kinh tế mỗi quốc gia và ngày càng đi vào chiều sâu do sự
phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ.
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế cùng với những thành tựu
mới của cách mạng khoa học và công nghệ đa tới sự biến đổi sâu sắc về cơ
cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Đặc điểm nổi bật trong phân công lao động
quốc tế là sự xuất hiện và phát triển ngày càng nhanh các hình thức hợp tác
về kinh tế, khoa học và công nghệ, cả bề rộng và bề sâu, mang nội dung toàn
diện hơn và đòi hỏi sự hợp tác ở những khuôn khổ, phạm vi rộng hơn, ở cấp
độ cao hơn.
Sự hợp tác về kinh tế sẽ tạo thuận lợi cho tất cả các bên trong việc phát
triển nghiên cứu khoa học công nghệ về việc mở rộng thị trờng và có khả
năng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nhờ chất lợng ngày càng cao.
Ngoài ra, sự liên kết về thị trờng theo khu vực còn để bảo vệ lợi ích cho mỗi
bên.
triển quan hệ kinh tế quốc tế giữa các thành viên.
- Tạo nên khả năng thuận lợi trong việc xích lại gần nhau hơn giữa các
khu vực, thành viên về kinh tế, môi trờng pháp lý, tạo điều kiện phát triển
khoa học công nghệ.
Ngoài ra liên kết kinh tế quốc tế còn có thể gây ra những tác động tiêu
cực với mỗi thành viên cũng nh quan hệ kinh tế quốc tế nói chung:
+ Trong nội bộ liên kết kinh tế quốc tế, các thành viên có trình độ phát
triển thấp sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị phụ thuộc vào các thành viên có
nền kinh tế phát triển
+ Trong phạm vi toàn thế giới, các liên kết kinh tế quốc tế có thể đa tới
sự phân chia thị trờng và làm giảm nhịp độ toàn cầu hoá nền kinh tế thế
giới.
d. Các loại hình liên kết kinh tế quốc tế.
- Khu vực mậu dịch tự do hay khu vực buôn bán tự do.
Ví dụ: EFTA (Khu vực mậu dịch tự do châu âu)
-Liên minh thuế quan
VD: Cộng đồng kinh tế châu âu trớc thời kỳ 1992 EEC hoặc ECM
- Thị trờng chung
VD: Khối cộng đồng kinh tế châu âu EEC từ năm 1992
- Liên minh tiền tệ
VD: Các hệ thống tiền tệ Breton Woods, hệ thống tiền tệ châu âu
- Liên minh kinh tế
40
VD: Khối đồng minh Benelux là một liên minh kinh tế giữa Bỉ - Hà Lan
và Luých xăm bua kể từ năm 1960.
e. Tác động của một trong các loại hình - liên minh thuế quan
Liên kết kinh tế quốc tế có nhiều loại hình với phạm vi và mức độ liên
kết khác nhau, trong đó liên minh về thuế quan là một nội dung chủ yếu của
các liên kết kinh tế và đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện tại việc
thay đổi chính sách thuế quan để gia nhập vào WTO là vô cùng quan trọng
kết tạo ra mậu dịch, tăng nhập khẩu vào nớc A từ nớc B. Ngời tiêu dùng ở n-
ớc A đợc lợi vì mua đợc hàng rẻ và nhiều hơn nhng nhà nớc A không thu đợc
thúê và sản xuất ở A giảm sút (60) song nớc A sẽ có lợi thế về mặt hàng
khác.
- Liên minh thuế quan với chuyển hớng mậu dịch:
Chuyển hớng mậu dịch là chuyển xuất xứ hàng hoá nhập khẩu từ một n-
ớc không phải là thành viên của liên minh thuế quan sang một nớc là thành
viên của liên minh thuế quan.
Đồ thị số 2: Chuyển hớng mậu dịch trong liên minh thuế quan
Giả dụ có nớc A, B, C. Trớc khi liên
kết mặt hàng i đợc sản xuất ở nớc C
với giá 1 USD, ở nớc B với giá 1,2
USD. Khi nhập nhập khẩu vào nớc A
chịu thuế suất 50% giá trị nên các nhà nhập
khẩu của A sẽ mua hàng của C, và giá trên
thị trờng nội địa ở A là 1,5USD.
100 130 180 200
Với mức giá 1,5USD lợng cung trong nớc SA = 130 cầu có khả năng
thanh toán DA = 180, lợng nhập khẩu từ nớc C bằng (180 - 130)= 50. Giả dụ
DA
Giá
SA
1,5USD
1,2USD
1USD
b
a
d
c
Lượng
GATT (General agreement on Tariffs and Trade) không phải là tổ chức
kinh tế có tôn chỉ mục đích, chơng trình hành động mà các nớc phải chấp
hành. Nó không nhằm mục đích hiệu lực hoá các hiệp định thơng mại. Nói
các khác GATT là một hiệp định đa phơng giữa các quốc gia có nền kinh tế
thị trờng về thơng mại và thuế quan. Đã trải qua nhiều thế kỷ kể từ ngày
GATT đợc ký kết vàonăm 1947 tại Geneve trong đó đã tính đến việc hình
thành tổ chức thơng mại quốc tế. GATT ra đời là một nỗ lực vợt bậc nhằm
cứu nền thơng mại thế giới khỏi khủng hoảng trì trệ nghiêm trọng mà lịch sử
đã chứng kiến từ đầu thập kỷ 30 và ngời ta đã kịp nhận thấy rằng, một trong
những nguyên nhân đẩy đến tình trạng trên chính là chính sách bảo hộ thái
quá mà mỗi quốc gia, vì những lợi ích riêng đã cố thi hành bất chấp ảnh hởng
tiêu cực đến thơng mại chung. Những chính sách này làm méo mó cạnh tranh
lành mạnh trong các nền kinh tế thị trờng, làm cho buôn bán quốc tế phải
tiến hành trong không khí kém an toàn và việc dự đoán xu hớng phát triển
cũng nh dung lợng trao đổi hàng hoá và dịch vụ rất khó khăn. Điều này tác
động xấu đến nền kinh tế toàn cầu, do đó kìm hãm sự phát triển kinh tế của
từng quốc gia.
Nói tóm lại, với những mục tiêu cao cả là tạo ra một môi trờng thơng
mại quốc tế an toàn và rộng khắp, hiệp định chung về thuế quan và thơng mại
là một nỗ lực lớn nhằm đạt đợc sự tăng trởng kinh tế và sự phát triển kinh tế
- xã hội trên phạm vi toàn cầu.
1.2. Những nguyên tắc và quy định căn bản của GATT.
GATT có những nguyên tắc và qui định căn bản mà mỗi nớc thành viên
phải có nghĩa vụ tôn trọng nh sau:
a. Không phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế
b. Bảo hộ thông qua quan thuế và không đợc phép thông qua hình thức
nào khác nh trợ cấp đầu vào, lãi suất thấp, thuế quan u đãi...
40
c. Khống chế các mức quan thuế để hạn chế các nớc thành viên tự ý
nâng mức thuế quan lên cao hơn.
Những bớc tiến vợt bậc tới tự do hoá thơng mại quốc tế đã diễn ra thông
qua những cuộc đàm phán về mậu dịch đa phơng hay còn gọi là "Những
vòng đàm phán mâu dịch" đợc tiến hành dới sự bảo trợ của GATT. Đặc biệt,
vòng đàm phán Urugoay là vòng đàm phán cuối cùng và kéo dài nhất so với
các vòng đàm phán trớc đó.
Bảng số 1 : Các vòng đàm phán thơng mại GATT
Năm Địa điểm Đối tợng đàm phán Số nớc
tham gia
1947 Geneva Thuế 23
1949 Annecy Thuế 12
1951 Torguay Thuế 38
1956 Geneva Thuế 26
1960 -1961 Geneva
(Vòng Dillon
Thuế 26
1964 -1967 Geneve (vòng
kenedy)
Thuế và các biện pháp chống phá giá 62
1973 - 1979 Geveva (Vòng
Tokyo)
Thuế và các biện pháp phi thuế quan, các
hiệp định Khung
102
1986 - 1993 Geveva (vòng
urugoay)
Thuế, các biện pháp phi thuế quan, các
nguyên tắc dịch vụ quyền sở hữu trí tuệ, giải
quyết tranh chấp, dệt và may mặc nông
nghiệp , thành lập WTO...
123
- Mở rộng phạm vi áp dụng của GATT sang cả mậu dịch nông sản dịch
vụ và quyền sở hữu trí tuệ.
Tại vòng đàm phán mà tính gay gắt của các cuộc thơng lợng kéo dài
đến phút cuối cùng, 7 năm sau đó các nhà lãnh đạo quốc gia đã sáng suốt bỏ
phiếu tán thành những nguyên tắc mới gồm 7 vấn đề lớn.
40
+ Một là, mở cửa hơn nữa thị trờng của các nớc thành viên các bên
tham gia ký kết cam kết giảm dần thuế quan đối với sản phẩm nông nghiệp
và công nghiệp thời hạn giảm từ 5 năm đến 10 năm kể từ tháng 7 - 1995.
Thuế suất trung bình đối với sản phẩm công nghiệp mà các nớc phát triển
nhập khẩu từ các nớc đang phát triển sẽ giảm khoảng 37%, thuế suất đối
với hàng nhập khẩu từ các nớc công nghiệp sẽ giảm khoảng 38%. Các nớc
công nghiệp sẽ giảm thuế nhập khẩu hàng công nghiệp nói chung từ các nớc
kém phát triển nhất là 25% và sẽ tới 59% trừ hàng dệt và cá.
Kể từ năm 2000 tất cả thuế nhập công nghệ phẩm ở các nớc công
nghiệp sẽ giảm trung bình từ 6,3% xuống 3,9%. Phần hàng nhập miễn thuế
trong toàn bộ nhập khẩu công nghệ phẩm của các nớc công nghiệp phát
triển sẽ tăng từ 20% lên 43%, đồng thời chỉ đánh thuế một thuế suất rất
thấp đối với 5% hàng nhập (so với 7% trớc kia)
+ Thứ hai, tự do hoá thơng mại nông phẩm.
Tất cả các hàng rào thuế quan đối với thơng mại phải đợc chuyển đổi
thành thuế quan trớc 2001, đối với các nớc phát triển thì điều này phải đợc
thực hiện trớc năm 2005. Các nớc kém phát triển nhất đợc miễn thi hành
quyết định này. Những thuế quan này trung bình giảm 36% đối với các nớc
công nghiệp phát triển và 24% đối với các nớc đang phát triển. Bên cạnh đó
các nớc công nghiệp phải giảm khoảng 20% tổng quy mô trợ giúp. Mức
giảm này đối với các nớc đang phát triển là 13,3%
+ Thứ ba, tự do hoá thơng mại dịch vụ. Lần đầu tiên trong lịch sử
GATT, những ngành dịch vụ gồm dịch vụ du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, xây
dựng, vận tải, liên lạc viễn thông đợc đa ra xem xét rồi sau đó đề ra những b-
ợc phép hởng thời kỳquá độ từ tháng 1/1995 đến 12/1996. Sau đó đa hẳn
những luật lệ của nớc họ vào hệ thống các qui định của hiệp định. Đối với
các nớc đang phát triển thời hạn cuối cùng là năm 2000. Đối với các nớc kém
phát triển thời hạn này là đến 2006 thậm chí trong một số điều kiện cụ thể có
thể đợc gia hạn thêm. Và cuối cùng trong trờng hợp xảy ra xung đột bên bị
tổn thất sẽ đợc phép áp dụng biện pháp trừng phạt "trả đũa chéo".
+Thứ bẩy, chuyển GATT thành tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
40
Vấn đề sau cùng trong thoả ớc chung giữa các bên đàm phán tại
urugoay là chuyển GATT, một diễn đàn thơng mại thành tổ chức thơng mại
thế giới-một tổ chức chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề có liên quan đến
thơng mại thế giới, một tổ chức tơng tự nh ngân hàng thế giới hay quỹ tiền tệ
quốc tế.
Từ ngày 1/1/1995, WTO khởi đầu hoạt động của mình với t cách là cơ
quan giám sát luật chơi trong mậu dịch đa phơng. Khi đó WTO gồm 81 nớc
và khu vực lãnh thổ, chiếm 90% kim ngạch buôn bán thế giới. Trong số 81
thành viên chính thức này có 60 nớc thuộc các nớc thế giới thứ ba và 25 nớc
thuộc các nớc công nghiệp, 15 nớc liên minh châu âu và 3 nớc thuộc khối
XHCN cũ. Đến ngày 22/10/1997 WTO đã có 132 nớc thành viên.
III. Những vấn đề cơ bản và vai trò của tổ chức WTO
1. Cơ cấu tổ chức và những quy định mới trong WTO
1.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của WTO
Uỷ ban phát triển và thương mại
Uỷ ban hành chính kế toán và ngân sách
Hội đồng chung
Cơ quan
giải quyết
tranh chấp
Tổ chức thư
thanh toán có trách nhiệm t vấn việc áp dụng các biện pháp hạn chế thơng
mại để giải quyết các trở ngại về cán cân thanh toán. Uỷ ban về dự đoán tài
chính và hành chính sẽ giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính và ngân
sách của WTO.
1.2. Sự khác nhau giữa WTO và GATT. Những quy định mới trong
WTO.
40
1.2.1. Sự khác nhau giữa WTO và GATT
Tổ chức thơng mại thế giới WTO là một thể chế pháp lý của hệ thống
thơng mại đa phơng. WTO đa ra các nghĩa vụ có tính nguyên tắc để chính
phủ các nớc thiết lập khuôn khổ, các luật lệ và quy định thơng mại trong nớc
phù hợp với nền thơng mại thế giới, là nền tảng của tiến trình phát triển các
quan hệ thơng mại giữa các nớc thông qua các cuộc thaỏ luận thơng lợng và
phán xét có tính tập thể. WTO không phải là sự mở rộng đơn giản của GATT,
ngợc lại, hoàn toàn thay thế tổ chức tiền thân của nó và có đặc điểm rất khác
biệt.
- GATT là một loạt các quy định, hiệp định đa phơng , không có nền
tảng về thể chế. WTO là một tổ chức thuờng trực có ban th ký riêng.
- GATT hoạt động trên cơ sở tạm thời thậm chí sau hơn 40 năm các
chính phủ mới chọn phơng án sửa đổi thành cam kết vĩnh viễn , còn các cam
kết của WTO là đầy đủ và cố định.
- GATT các quy định của GATT đợc áp dụng cho thơng mại hàng hoá ,
Nhng WTO còn bao hàm cả thơng mại dịch vụ và khía cạnh liên quan đến th-
ơng mại sở hữu trí tuệ.
- GATT là một công cụ đa biên mang tính chất chọn lọc tự nhiên còn
các hiệp định của WTO phần lớn là đa biên và do đó bao gồm các cam kết
của các nớc thành viên để trở thành thành viên đầy đủ.
- Hệ thống giải quyết các tranh chấp của WTO nhanh hơn, năng động
hơn và ít bị tắc nghẽn hơn so với GATT. Việc thực hiện các phán quyết về
giải quyết tranh chấp cũng dễ dàng đảm bảo hơn.
1
0
5
1947 GATT 1962 trước 1972 sau 1987 trước 1994 sau
thành lập vòng Kenedy vòng Kenedy Vòng Tokyo vòng Uruguay
Biểu đồ số 1: Mức độ giảm thuế
40
Nguồn: Trung tâm t vấn và đào tạo Kinh tế thơng mại - ICTC
c. Tăng cờng cạnh tranh công bằng.
Các nguyên tắc của GATT trớc đây đợc thông qua để đặt nền tảng cho
chính phủ các nớc đa ra thuế bù trừ đối với hai dạng ''cạnh tranh không bình
đẳng '' đã đợc mở rộng và giải thích trong các hiệp định của WTO. Hiệp định
về nông nghiệp của WTO đa ra nhằm gia tăng sự công bằng thơng mại nông
sản. Còn về sở hữu trí tuệ, các điều kiện cạnh tranh của nó sẽ đợc cải thiện,
bao gồm các ý tởng các phát minh đa ra để đẩy mạnh sự cạnh tranh công
bằng và không bị bóp méo.
d. Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế .
Hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nớc đang phát triển và các nớc
đang trong quá trình cải cách nền kinh tế theo hớng thị trờng .
Trong xu hớng phát triển mới đã thực sự loại bỏ khái niệm cho rằng hệ
thống thơng mại chỉ tồn tại đối với các nớc công nghiệp hoá và nó cũng đã
thay đổi sự nhấn mạnh trớc đó hòng một số hiệp định và điều khoản của
GATT về việc gạt bỏ các nớc đang phát triển. Ngợc lại là việc khuyến khích
mạnh mẽ các nớc công nghiệp giúp đỡ các nớc đang phát triển thành viên nh
một sự cố gắng có ý thức và cơng quyết mà không đòi hỏi sự nhợng bộ nào.
e. Trờng hợp mở cửa thơng mại.
Dựa trên những nguyên tắc chủ đạo của GATT, quy định của WTO về
chính sách thơng mại tự do cho phép với mọi hàng hoá và lợng hàng hoá dịch
vụ nguyên liệu sản xuất dịch vụ không bị hạn chế. Một trong những mục tiêu
của WTO là ngăn cản xu thế tự bảo vệ và xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ.
tế .
Công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt đợc
những thành công nhất định một phần là nhờ sự hỗ trợ giúp đỡ của các tổ
chức kinh tế quốc tế trên thế giới. Việt Nam là thành viên của quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) và ngân hàng thế giới (WB) từ năm 1976 đã và đang hợp tác
chặt chẽ với các tổ chức này. Việt Nam cũng nhận đợc sự giúp đỡ quý báu
của nhiều thành viên WTO tạo điều kiện thuận lợi thực hiện thành công các
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo đờng lối đổi mới.
Nhờ đó Việt Nam đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng
kéo dài ở thập kỷ 80 . Từ năm 1991 đến 1998 kinh tế liên tục phát triển với
tốc độ tơng đối cao và ổn định. Tốc độ GDP bình quân thời kỳ 91 - 95 là
8,2%năm và đạt mức 9,5% vào 1996; 8,8% vào 1997 . Lạm phát giảm từ tốc
độ 3 con số vào cuối những năm 80 xuống 12,7% năm 1995 , 4,5% năm
1996 và 3,6% năm 1997 , GDP theo đầu ngời cha tới 200 USD có khả năng
tăng gần gấp đôi vào năm 2000.
Với những kết qủa bớc đầu quan trọng kể trên Việt Nam đã từng bớc tạo
ra cơ sở kinh tế , khuôn khổ pháp lý và môi trờng thuận lợi để tham gia vào
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu. Việt Nam gia nhập ASEAN
từ 1995 cùng với ASEAN tham gia diễn đàn hợp tác á - âu (ASEAM) và
tháng 11/1998 đã trở thành thành viên chính thức của APEC . Đó là những
quyết định tiếp theo của một tiến trình căn bản đã đợc bắt đầu bằng việc Việt
40
Nam nộp đơn xin gia nhập WTO vào đầu năm 1995 . Việc tham gia các tổ
chức thơng mại khu vực mà các tổ chức này đều tuân thủ các nguyên tắc của
WTO, cũng là bớc chuẩn bị và sự hỗ trợ quan trọng cho Việt Nam đẩy nhanh
quá trình gia nhập WTO.
2. Sự cần thiết phải gia nhập vào WTO
Việt Nam nhận thức rõ vai trò quan trọng của tổ chức thơng mại thế giới
đối với sự phát triển cuả kinh tế toàn cầu nói chung cũng nh sự tăng trởng
kinh tế của mỗi quốc gia khi tham gia các định chế của tổ chức này. Căn cứ
Công nghiệp, xây dựng 2,9 9,0 14,0 13,1 14,0 13,9 15,6 13,5
Dịch vụ 10,8 8,3 7,0 9,2 10,2 10,9 9,5 8,6
Nguồn: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng 1997 - Bộ kế hoạch và đầu t.
Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 2042 triệu USD (năm 1991) lên 7255
triệu USD năm 1996; 8,7 tỷ USD năm 1997. Trong năm 1998 do ảnh hởng
của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu á, tốc độ tăng xuất khẩu của
Việt Nam giảm dần qua các quý, Quý I tăng 13,6% quý II 7,3% quý III
giảm xuống còn 5,2% và dự báo quý IV sẽ giảm 10 - 11%. Theo nghị quyết
số 52/1998/NQ - UBTVQH 10 về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu kinh tế chủ
yếu năm 1998: Tốc độ tăng trởng GDP từ 6 - 7%, giá trị sản xuất công
nghiệp tăng từ 10 -11%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 3% - 3,5%. Kim
ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%, tỉ lệ nhập siêu gần 19% kim ngạch xuất
khẩu, mức lạm phát dới 10% và bội thu ngân sách không vợt quá 4% GDP.
Tuy nhiên trong lĩnh vực thơng mại còn bộc lộ những hạn chế liên quan
tới chiến lợc phát triển kinh tế đó là :
40
- Tình trạng nhập siêu cao trong những năm gần đây. Năm 1996 nhập
siêu 3,88 tỷ USD. Năm 1997 mức độ nhập siêu đã giảm nhng vẫn ở mức 2,5
tỉ USD.
- Một số ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nớc ta đang đ-
ợc bảo hộ bằng hàng rào thuế quan rất cao so với thế giới (45% - 50%) với
diện mặt hàng khá rộng.
Biểu số 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu 1991 - 1998
Năm 91 92 93 94 95 96 97 98
Đơn vị: Triệu USD 1,65 6 255 204 349 818 1239 1500
Biểu số 3: 10 nớc và lãnh thổ đứng đầu về xuất khẩu (Triệu USD)
Nớc, vùng lãnh thổ Kim ngạch xuất khẩu Xếp thứ
Hàn Quốc
Nhật Bản
Đài loan
40